Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế nhanh chóng tại các đô thị loại I đòi hỏi hệ thống quản trị tài chính công phải không ngừng đổi mới nhằm tối ưu hóa các nguồn lực địa phương. Tại thành phố Thủ Dầu Một thuộc tỉnh Bình Dương – đô thị có diện tích 118,67 km², quy mô dân số đạt 293.349 người với 14 phường trực thuộc – quy mô thu và chi ngân sách nhà nước đã ghi nhận mức tăng trưởng bình quân trên 12%/năm trong giai đoạn 2012 - 2016. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các dòng ngân sách cũng tạo ra áp lực rất lớn lên bộ máy quản lý, bộc lộ nhiều nguy cơ thất thoát và giảm hiệu quả phân bổ nguồn vốn công.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết những bất cập trong công tác kiểm soát nội bộ đối với các nghiệp vụ thu, chi ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một. Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm: hệ thống hóa các cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong khu vực công; khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ thu chi; nhận diện rõ các nguyên nhân gây ra hạn chế; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và mang tính thực tiễn cao.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2012 - 2016 và dữ liệu khảo sát thực tế tại đơn vị trong giai đoạn 2015 - 2016. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế kiểm soát, hướng tới mục tiêu giảm thiểu tối thiểu 15% đến 20% các sai lệch trong phân bổ dự toán và nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đúng hạn đạt trên 95%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết kiểm soát nội bộ hiện đại được ban hành bởi Ủy ban các tổ chức bảo trợ của Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ năm 1992 và Chuẩn mực kiểm toán tối cao của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao ban hành năm 2004, cập nhật năm 2013. Khung lý thuyết chuẩn mực này cấu thành từ 5 bộ phận hữu cơ: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động giám sát.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm chuyên ngành then chốt:

  • Kiểm soát nội bộ khu vực công: quy trình tích hợp được vận hành bởi tập thể cán bộ công chức nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt được các mục tiêu công vụ.
  • Thu ngân sách nhà nước: hệ thống các khoản thu bắt buộc và không hoàn trả trực tiếp từ thuế, phí, lệ phí và các hoạt động kinh tế công theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13.
  • Kiểm soát chi thường xuyên: quá trình thẩm định và giám sát các khoản chi có chu kỳ tác động ngắn dưới một năm phục vụ bộ máy hành chính và sự nghiệp.
  • Kiểm soát chi đầu tư phát triển: quy trình cấp phát, tạm ứng và quyết toán các dòng vốn dài hạn kiến thiết hạ tầng kinh tế - xã hội.

Đề tài cũng kế thừa kết quả từ các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu như công trình của Sarens và De Beelde năm 2006 về vai trò của môi trường kiểm soát, Jamal Mohammadi và cộng sự năm 2013 về quản trị hệ thống thông tin kế toán, cùng nghiên cứu của Jan Wynen và Koen Verhoest năm 2016 về kỹ thuật quản lý hiệu suất khu vực công.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo quyết toán thu chi ngân sách định kỳ 5 năm từ 2012 đến 2016 do Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước và Chi cục Thuế thành phố cung cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát thực hiện trong giai đoạn 2015 - 2016.

Cỡ mẫu khảo sát được xác định là 65 cán bộ công chức, chuyên viên tài chính trực tiếp phụ trách ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch và đội ngũ kế toán của toàn bộ 14 phường thuộc thành phố Thủ Dầu Một. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên kết hợp phân tầng chuyên môn, bảo đảm 100% đối tượng tham gia đều có chuyên môn sâu về tài chính công, giúp tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 65/65 phiếu.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả nhằm tính toán các chỉ số trung bình, tỷ lệ phần trăm, giá trị cực đại và cực tiểu để lượng hóa mức độ hiệu quả của 5 thành phần kiểm soát nội bộ. Đồng thời, phương pháp so sánh phân tích được áp dụng để đối chiếu số thực hiện với dự toán pháp lệnh tỉnh giao. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là vì tính chất đặc thù của khu vực hành chính công đòi hỏi vừa phải có dữ liệu định lượng chính xác để đo lường mức độ tuân thủ, vừa cần phân tích định tính sâu sắc để nhận diện bản chất các rủi ro vận hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô thu chi ngân sách, giai đoạn 2012 - 2016 chứng kiến mức tăng trưởng thu ngân sách địa phương đạt bình quân 14,5%/năm. Cơ cấu nguồn thu dần chuyển dịch tích cực sang các nguồn thu bền vững từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, công tác kiểm soát các nguồn thu ngoài quốc doanh và lệ phí cấp quyền sử dụng đất tại 14 phường còn phân tán, tỷ lệ thất thu cục bộ ước tính vẫn dao động khoảng 8% đến 10% so với tiềm năng thực tế.

Thứ hai, đối với cơ cấu chi ngân sách, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo từ 55% đến 60% tổng chi ngân sách địa phương, trong khi chi đầu tư phát triển chiếm khoảng 40% đến 45%. Khâu lập dự toán chi thường xuyên tại nhiều đơn vị trực thuộc còn mang tính dàn đều theo số liệu lịch sử, dẫn đến mức chênh lệch giữa dự toán được giao và quyết toán thực tế cuối năm có sự sai lệch từ 7% đến 12%.

Thứ ba, kết quả khảo sát định lượng 5 bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ cho thấy: môi trường kiểm soát đạt điểm trung bình 3,75/5 điểm; hoạt động kiểm soát đạt 3,60/5 điểm; thông tin và truyền thông đạt 3,45/5 điểm; hoạt động giám sát đạt 3,30/5 điểm. Đáng chú ý nhất, thành phần đánh giá rủi ro chỉ đạt mức 3,15/5 điểm – mức thấp nhất trong toàn bộ hệ thống do đơn vị chưa thiết lập quy trình nhận diện rủi ro định kỳ.

Thứ tư, trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản, thời gian thẩm tra và phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành thường xuyên bị kéo dài từ 3 đến 6 tháng so với quy định chuẩn của Bộ Tài chính, khiến khoảng 15% tổng giá trị vốn đầu tư hàng năm rơi vào tình trạng chậm tất toán dứt điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc thiếu hụt hạ tầng công nghệ thông tin tích hợp để chia sẻ dữ liệu tức thời giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước và Chi cục Thuế thành phố. Thêm vào đó, năng lực nhận diện rủi ro tài chính của một bộ phận cán bộ cấp phường còn hạn chế do chưa được đào tạo bài bản về chuẩn mực kiểm soát nội bộ hiện đại.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các phát hiện của Bùi Thị Hồng năm 2016 tại thị xã Tân Uyên và Lê Thị Minh Thảo năm 2014 tại tỉnh Phú Yên, khi các tác giả đều khẳng định nút thắt lớn nhất của tài chính cấp huyện nằm ở khâu lập dự toán chi và kiểm soát tiến độ quyết toán đầu tư.

Để giúp các nhà quản trị dễ dàng theo dõi, toàn bộ diễn biến dữ liệu thu chi giai đoạn 2012 - 2016 được trình bày hiệu quả qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng tăng trưởng, trong khi kết quả khảo sát 5 thành phần kiểm soát nội bộ được tổng hợp chi tiết qua bảng ma trận thống kê theo thang đo Likert, làm nổi bật khoảng cách chênh lệch giữa kỳ vọng và thực trạng vận hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả phân tích thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao:

Thứ nhất, hoàn thiện môi trường kiểm soát và phát triển năng lực nhân sự. Lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch cần rà soát và ban hành văn bản mô tả vị trí việc làm chuẩn hóa cho 100% cán bộ công chức trước quý II/2018. Đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức tối thiểu 02 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về chuẩn mực kiểm soát nội bộ khu vực công cho toàn bộ 65 cán bộ tài chính cấp thành phố và 14 phường trực thuộc.

Thứ hai, thiết lập quy trình nhận diện và đánh giá rủi ro tài chính có hệ thống. Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì xây dựng ma trận quản trị rủi ro thu - chi ngân sách với 10 nhóm tiêu chí trọng yếu trước quý IV/2018, đặt mục tiêu cắt giảm ít nhất 80% các sai sót phát sinh trong khâu tổng hợp dự toán tài chính hàng năm.

Thứ ba, chuẩn hóa và tái cấu trúc quy trình kiểm soát chi đầu tư và chi thường xuyên. Cơ quan chuyên môn cần áp dụng quy trình thẩm định quyết toán vốn đầu tư 4 bước nghiêm ngặt, số hóa 100% hồ sơ dự án nhằm rút ngắn thời gian thẩm tra quyết toán tối thiểu 30% so với thời gian xử lý trước đây, bảo đảm hoàn thành trước năm 2019.

Thứ tư, tăng cường hệ thống thông tin liên thông và hoạt động giám sát định kỳ. Ủy ban nhân dân thành phố cần đầu tư nâng cấp phần mềm quản lý tài chính dùng chung, kết nối mạng trực tuyến giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước trong năm 2019. Đơn vị cần thực hiện định kỳ 02 đợt giám sát toàn diện mỗi năm và tổ chức tối thiểu 04 cuộc kiểm tra đột xuất tại các đơn vị sử dụng ngân sách có dấu hiệu chênh lệch dự toán cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết để đánh giá, rà soát và tái cấu trúc toàn diện hệ thống kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế, giúp nâng cao hiệu lực phân bổ nguồn lực công.
  2. Kế toán trưởng và cán bộ phụ trách dự toán tại các cơ quan hành chính sự nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường: Nắm vững quy trình 4 bước thẩm định quyết toán và phương pháp lập dự toán chi thường xuyên chuẩn xác, bảo đảm tính tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách Nhà nước.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh như Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước: Có thêm dữ liệu thực tiễn và căn cứ khoa học vững chắc phục vụ công tác ban hành chính sách phân cấp quản lý ngân sách phù hợp với các đô thị đang trong tiến trình công nghiệp hóa.
  4. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tài liệu học thuật phong phú về mô hình ứng dụng lý thuyết COSO và INTOSAI trong điều kiện thực tế của hệ thống hành chính công tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ nào được áp dụng chủ đạo trong luận văn? Luận văn tích hợp khung lý thuyết COSO năm 1992 và chuẩn mực INTOSAI năm 2004, cập nhật năm 2013 với 5 thành phần: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin - truyền thông và giám sát. Khung lý thuyết này được vận dụng linh hoạt vào môi trường hành chính công tại thành phố Thủ Dầu Một dựa trên các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13.

Điểm nghẽn lớn nhất trong hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị nghiên cứu là gì? Hạn chế lớn nhất được phát hiện là hoạt động đánh giá rủi ro với mức điểm khảo sát chỉ đạt 3,15/5 điểm do thiếu cơ chế cảnh báo sớm. Kế đến là khâu thẩm tra quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản bị kéo dài từ 3 đến 6 tháng, dẫn tới 15% tổng khối lượng vốn hàng năm chậm được thanh quyết toán dứt điểm.

Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu được thiết kế ra sao? Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát gồm 65 cán bộ công chức thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch và kế toán 14 phường bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng chuyên môn, đạt tỷ lệ phản hồi 100%. Nguồn số liệu thứ cấp được tổng hợp liên tục trong 5 năm từ 2012 đến 2016 để bảo đảm tính khách quan và nhất quán của các kết luận.

Giải pháp nào giúp tối ưu hóa công tác kiểm soát chi thường xuyên tại địa phương? Giải pháp cốt lõi là xây dựng lại hệ thống định mức phân bổ sát thực tế và thiết lập quy trình kiểm soát chi 4 bước trên nền tảng công nghệ số. Biện pháp này giúp kéo giảm tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán và quyết toán chi thường xuyên từ mức 7% - 12% xuống dưới 3%, bảo đảm phân bổ ngân sách đúng mục tiêu và triệt để tiết kiệm.

Mô hình nghiên cứu của luận văn có khả năng ứng dụng cho các địa phương khác không? Mô hình nghiên cứu hoàn toàn có thể nhân rộng tại các cơ quan tài chính cấp quận, huyện, thị xã trên phạm vi cả nước. Bộ tiêu chí khảo sát 5 thành phần và quy trình kiểm soát chi được thiết kế theo chuẩn mực chung, rất thích hợp cho các địa phương đang chịu áp lực phát triển đô thị tương đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ khu vực công theo chuẩn mực quốc tế INTOSAI và Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành.
  • Đánh giá trung thực bức tranh thu chi ngân sách thành phố Thủ Dầu Một giai đoạn 2012 - 2016 với tốc độ tăng trưởng nguồn thu bình quân đạt 14,5%/năm.
  • Định lượng rõ nét thực trạng 5 thành phần kiểm soát nội bộ thông qua kết quả khảo sát 65 chuyên viên tài chính, chỉ ra lỗ hổng lớn nhất tại khâu quản trị rủi ro.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, trọng tâm là số hóa quy trình liên thông 3 bên và rút ngắn 30% thời gian thẩm định quyết toán vốn đầu tư công.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quy hoạch, điều hành ngân sách địa phương trong lộ trình phát triển đô thị bền vững giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2025.

Các nhà quản lý tài chính và cán bộ nghiên cứu nên ứng dụng ngay các phát hiện và khung giải pháp của công trình để nâng cao hiệu lực kiểm soát ngân sách tại đơn vị. Hãy liên hệ với tác giả hoặc cơ quan đào tạo để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu giá trị này.