Tổng quan luận án

Bối cảnh phát triển của ngành Du lịch Việt Nam giai đoạn đầu thế kỷ XXI ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng về lượng khách và doanh thu, từng bước khẳng định vị trí là một ngành kinh tế quan trọng của đất nước. Việc Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) mang lại các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ du lịch, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp lữ hành mở rộng thị trường quốc tế và thu hút nguồn lực. Tuy nhiên, quá trình hội nhập này cũng đặt các doanh nghiệp lữ hành quốc tế trong nước trước áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trong khi các nghiên cứu về WTO trước đó chủ yếu tập trung vào cấp độ nền kinh tế vĩ mô hoặc toàn ngành, việc phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp lữ hành quốc tế vẫn còn khoảng trống. Luận án "Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục đích nghiên cứu của luận án là góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam sau khi gia nhập WTO. Để đạt được mục đích này, luận án xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định những nhân tố cấu thành nên khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp lữ hành quốc tế.
  2. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và mô hình xác định khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp lữ hành quốc tế.
  3. Phân tích hiện trạng môi trường cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế ở Việt Nam.
  4. Đánh giá khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
  5. Phân tích các tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế.
  6. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị để góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam, trong đó tập trung chủ yếu vào hoạt động đón khách du lịch quốc tế vào Việt Nam (inbound).
  • Phạm vi không gian: Bao gồm toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, nhưng tập trung khảo sát tại các trung tâm du lịch lớn gồm Hà Nội, Huế, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Luận án tiến hành khảo sát, thu thập số liệu sơ cấp trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2008; sử dụng các số liệu thứ cấp trong khoảng thời gian từ năm 1997 đến năm 2008. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có giá trị ứng dụng cho giai đoạn 2009–2015, định hướng tầm nhìn đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành ba nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu về hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO:

  • Các công trình phân tích thủ tục gia nhập và các nguyên tắc cơ bản của WTO: Phan Thanh Phố (2005) với Việt Nam với tiến trình gia nhập tổ chức Thương mại thế giới; Bernard Hoekman chủ biên (2004) với Sổ tay về phát triển thương mại và WTO; Nhiệm Tuyền (2003) với WTO: Những nguyên tắc cơ bản.
  • Các nghiên cứu về tự do hóa thương mại dịch vụ và cam kết cụ thể: Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (2005) với Tổng quan các vấn đề về tự do hoá thương mại dịch vụ; Nguyễn Thị Thu Trang chủ biên (2009) với Cẩm nang doanh nghiệp về WTO và cam kết WTO của Việt Nam.
  • Các công trình phân tích cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp: Đỗ Hoài Nam, Lê Đăng Doanh, Võ Trí Thành (2005) trong Các doanh nghiệp Việt Nam với việc gia nhập WTO; Phạm Quang Thao, Nguyễn Kim Dũng, Nghiêm Quý Hào (2005) trong Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới: Cơ hội và thách thức. Các công trình này chỉ rõ cơ hội mở rộng thị trường đi kèm các nguy cơ hạn chế bảo hộ và áp lực cạnh tranh.

Nhóm nghiên cứu về lý thuyết cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh:

  • Trường phái cổ điển và tân cổ điển: Adam Smith với quan điểm cạnh tranh là hành vi phản ứng; David Ricardo; Karl Marx với Học thuyết giá trị thặng dư phân tích cạnh tranh giá thành, cạnh tranh chất lượng và cạnh tranh giữa các ngành; trường phái Tân cổ điển với mô hình cạnh tranh hoàn hảo xác lập điểm tối ưu tại mức chi phí biên bằng doanh thu biên ($MC = MR$).
  • Trường phái hiện đại: Khởi đầu từ công trình của John Maynard Keynes (1936/1963) về việc làm, lãi suất và tiền tệ; lý thuyết lợi thế cạnh tranh và mô hình chuỗi giá trị của Michael E. Porter (2003, 2009) cùng Chỉ số khả năng cạnh tranh thương mại (BCI) được công bố trong Báo cáo Năng lực Cạnh tranh Toàn cầu (GCR) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF).

Nhóm nghiên cứu về cạnh tranh trong ngành du lịch:

  • Nghiên cứu quốc tế: Geoffrey I. Crouch và J.R. Brent Ritchie (2003) trong công trình The Competitive Destination: A Sustainable Tourism Perspective đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến thông qua 4 nhóm chỉ tiêu: kết quả hoạt động kinh tế, tính bền vững, sự hài lòng của khách du lịch và hoạt động quản lý.
  • Nghiên cứu trong nước: Báo cáo khả năng cạnh tranh và tác động của tự do hoá ngành du lịch do UNDP tài trợ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Vụ Thương mại và Dịch vụ) thực hiện; đề tài Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế do Vụ Lữ hành - Tổng cục Du lịch Việt Nam thực hiện năm 2007.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Hầu hết các công trình nghiên cứu hiện có đều tiếp cận năng lực cạnh tranh ở cấp độ quốc gia, cấp độ ngành hoặc năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch nói chung. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và đo lường trực tiếp khả năng cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam bằng việc kết hợp giữa định tính và định lượng trên nền tảng mô hình chuỗi giá trị.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng làm nền tảng chỉ đạo, phối hợp giữa phân tích định tính và mô hình hóa định lượng.

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết chuỗi giá trị của Michael E. Porter: Doanh nghiệp được cấu thành từ hai nhóm hoạt động chính: hoạt động sơ cấp (cung ứng nội bộ, cung ứng bên ngoài, marketing và bán hàng, điều hành, dịch vụ khách hàng) và hoạt động bổ trợ (cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, quản trị nhân lực, phát triển công nghệ, quan hệ với các nhà cung cấp/thu mua). Lợi thế cạnh tranh xuất phát từ giá trị gia tăng mà các hoạt động này tạo ra.
  • Khái niệm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Được định nghĩa là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trên cơ sở khai thác các nguồn lực nội tại và thích ứng với môi trường vĩ mô.
  • Khái niệm và điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế: Theo Luật Du lịch Việt Nam, doanh nghiệp lữ hành quốc tế là doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam (inbound), khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài (outbound) hoặc cả hai. Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện: có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; có phương án kinh doanh và chương trình du lịch; người điều hành có ít nhất 4 năm kinh nghiệm; có ít nhất 3 hướng dẫn viên có thẻ quốc tế; thực hiện tiền ký quỹ theo quy định.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp Ma trận điểm Thompson-Strickland: Được vận dụng để tính toán chỉ số khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp qua 4 bước:
    1. Xác định danh mục các nhân tố cấu thành phản ánh nội lực của doanh nghiệp.
    2. Đánh giá và cho điểm từng nhân tố theo thang điểm từ 1 (yếu nhất) đến 10 (mạnh nhất).
    3. Tổng hợp điểm theo phương pháp bình quân gia quyền: $$\bar{x} = \sum_{i=1}^n f_i x_i \quad \text{với} \quad \sum_{i=1}^n f_i = 1$$ trong đó $x_i$ là điểm của nhân tố $i$, $f_i$ là trọng số phản ánh tầm quan trọng của nhân tố $i$.
    4. So sánh điểm số để xác định thứ tự và vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp.
  • Phương pháp xác định trọng số: Kết hợp giữa phương pháp chuyên gia (chuyên gia xếp thứ tự hoặc gán tỷ trọng trực tiếp) và phương pháp hồi quy đa biến (tính toán các hệ số hồi quy $\beta_i$ để xác định quyền số chuẩn hóa $F_i = \frac{\beta_i}{\sum \beta_i}$).
  • Xây dựng mô hình Chỉ số Cạnh tranh Lữ hành (TBCI - Travel Business Competitiveness Index): Bao gồm 6 nhóm nhân tố và 17 chỉ số thành phần.
Nhóm nhân tố cấu thành TBCI Các chỉ số thành phần Phương pháp xác định
1. Nguồn lực của doanh nghiệp - Nguồn vốn
- Nguồn nhân lực
- Giá trị thương hiệu
Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, xếp hạng quy đổi giá trị thương hiệu
2. Khả năng duy trì và mở rộng thị phần - Thị phần thực tế
- Tốc độ tăng trưởng thị phần bình quân
Thống kê số lượng khách, doanh số từ báo cáo ngành và doanh nghiệp
3. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm - Mức giá bình quân (landtour/ngày khách trên giỏ 20 tour)
- Tỷ lệ sản phẩm mới
- Tỷ lệ chi phí R&D trên tổng chi phí
Khảo sát trực tiếp giỏ sản phẩm và dữ liệu kế toán chi phí của doanh nghiệp
4. Khả năng duy trì, nâng cao hiệu quả kinh doanh - Tỷ lệ lợi nhuận / chi phí (hoặc doanh thu)
- Tỷ lệ lợi nhuận / lượt khách
- Tỷ lệ lợi nhuận / nhân viên
Báo cáo tài chính tĩnh tại kỳ nghiên cứu và bình quân gia quyền chuỗi 2–3 năm
5. Khả năng quản lý và đổi mới - Mức độ xây dựng và thực hiện chiến lược
- Khả năng giải quyết khủng hoảng
- Ứng dụng các công cụ quản lý
Đánh giá chuyên gia, xếp thứ tự tăng dần theo kết quả khảo sát quản trị
6. Khả năng liên kết và hợp tác - Số lượng công ty gửi khách truyền thống
- Số lượng công ty nhận khách truyền thống
- Số lượng nhà cung cấp dịch vụ truyền thống
Điều tra, khảo sát trực tiếp mạng lưới đối tác tại các doanh nghiệp nghiên cứu

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát chọn mẫu từ 20 đến 40 doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam trong thời gian 24 tháng, phân bổ theo quy mô, loại hình sở hữu và địa bàn hoạt động; kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo định kỳ và số liệu thống kê ngành giai đoạn 1997–2008 từ Tổng cục Du lịch, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VITA), Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Báo cáo Năng lực Cạnh tranh Toàn cầu (GCR) của WEF.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp lữ hành quốc tế

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cạnh tranh và bản chất của kinh doanh lữ hành quốc tế:

  • Phân loại cạnh tranh: Phân loại theo chủ thể (cạnh tranh giữa người sản xuất với nhau, giữa người mua với nhau, giữa người mua và người bán) và theo cấp độ (cạnh tranh sản phẩm, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành, cạnh tranh giữa các ngành, cạnh tranh cấp quốc gia).
  • Vai trò và chức năng của doanh nghiệp lữ hành: Doanh nghiệp lữ hành thực hiện 4 vai trò (phục vụ nhu cầu du khách, làm cầu nối giữa khách du lịch với tài nguyên và nhà cung cấp, làm môi giới trung gian, điều tiết quan hệ cung - cầu du lịch) và 4 chức năng cơ bản (chức năng kinh tế, chức năng xã hội, chức năng văn hóa, chức năng liên kết và hợp tác).
  • Đặc điểm kinh doanh lữ hành quốc tế: Sản phẩm mang tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, sản phẩm khó bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, kinh doanh mang tính thời vụ cao, phạm vi địa lý rộng và chịu tác động lớn từ các biến số vĩ mô. Kinh doanh lữ hành quốc tế thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại (xuất khẩu tại chỗ), chịu sự điều chỉnh pháp luật của cả quốc gia gửi khách và quốc gia nhận khách.
  • Xây dựng mô hình TBCI: Thiết lập mô hình chuỗi giá trị doanh nghiệp lữ hành gồm các hoạt động sơ cấp (cung ứng nội bộ, cung ứng bên ngoài, marketing và bán hàng, điều hành, dịch vụ khách hàng) và hoạt động bổ trợ (cơ sở hạ tầng, quản trị nhân lực, phát triển công nghệ, quan hệ nhà cung cấp). Từ đó lượng hóa thành 6 nhóm nhân tố và 17 chỉ số.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích bài học nâng cao năng lực cạnh tranh lữ hành sau khi gia nhập WTO của Trung Quốc (tái cơ cấu các tập đoàn lữ hành lớn, mở cửa từng bước phân đoạn thị trường) và Thái Lan (vai trò xúc tiến điểm đến của Tổng cục Du lịch Thái Lan - TAT, phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, liên kết chuỗi dịch vụ), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về định vị sản phẩm và bảo vệ thị trường nội địa.

Chương 2. Thực trạng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam

Chương 2 trình bày kết quả phân tích thực nghiệm về hệ thống doanh nghiệp lữ hành và tính toán chỉ số TBCI:

  • Đặc điểm hệ thống doanh nghiệp: Phân bố doanh nghiệp lữ hành quốc tế không đồng đều, tập trung chủ yếu tại hai trung tâm lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; cơ cấu sở hữu gồm doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH và các doanh nghiệp liên doanh.
  • Phân tích 17 chỉ số thành phần:
    • Nguồn lực: Nguồn vốn của đa số doanh nghiệp trong nước ở mức trung bình và nhỏ; trình độ nhân lực còn hạn chế về ngoại ngữ hiếm và kỹ năng chuyên nghiệp; giá trị thương hiệu trên thị trường quốc tế chưa cao.
    • Thị phần và tăng trưởng: Thị phần khách inbound phân tán, tốc độ tăng trưởng chịu ảnh hưởng lớn từ biến động thị trường nguồn.
    • Sản phẩm lữ hành: Mức giá landtour bình quân giữa các doanh nghiệp có sự chênh lệch; tỷ lệ sản phẩm mới còn thấp, tình trạng sao chép tour diễn ra phổ biến; tỷ lệ chi phí dành cho nghiên cứu và phát triển (R&D) chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí.
    • Hiệu quả kinh doanh: Các chỉ số lợi nhuận/chi phí, lợi nhuận/khách và lợi nhuận/nhân viên ở mức khiêm tốn do chi phí trung gian cao và tình trạng cạnh tranh hạ giá.
    • Năng lực quản lý và đổi mới: Ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp quản trị hiện đại còn hạn chế; năng lực xử lý khủng hoảng chưa được xây dựng thành quy trình chuẩn.
    • Liên kết hợp tác: Mạng lưới đối tác gửi khách và nhận khách quốc tế chưa thực sự bền vững; tính liên kết giữa doanh nghiệp lữ hành với các cơ sở lưu trú, vận chuyển trong nước còn rời rạc.
  • Tính toán chỉ số TBCI và xếp hạng: Tổng hợp điểm số bình quân gia quyền phản ánh sự phân hóa rõ nét về năng lực cạnh tranh giữa các nhóm doanh nghiệp. Doanh nghiệp liên doanh có ưu thế vượt trội về nguồn vốn, công nghệ quản lý và kênh phân phối quốc tế, trong khi các doanh nghiệp nội địa có lợi thế về tính linh hoạt và am hiểu tài nguyên du lịch địa phương.

Chương 3. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh:

  • Đánh giá tác động của cam kết WTO: Việt Nam cam kết cho phép thành lập liên doanh lữ hành không hạn chế tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài và tiến tới cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài nhưng chỉ được kinh doanh lữ hành inbound. Điều này tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với thị phần khách quốc tế vào Việt Nam.
  • 6 nhóm giải pháp ở cấp độ doanh nghiệp:
    1. Củng cố nguồn lực: Tăng cường tiềm lực tài chính, đào tạo chuẩn hóa đội ngũ hướng dẫn viên và nhân viên điều hành theo tiêu chuẩn nghề du lịch (VTOS), xây dựng và bảo vệ thương hiệu doanh nghiệp.
    2. Phát triển thị trường: Đẩy mạnh nghiên cứu phân đoạn thị trường khách mục tiêu, ứng dụng thương mại điện tử và cổng thông tin trực tuyến để tiếp cận trực tiếp khách hàng quốc tế.
    3. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm: Đầu tư ngân sách cho hoạt động R&D, thiết kế các chương trình du lịch chuyên đề (văn hóa, sinh thái, mạo hiểm), kiểm soát chất lượng dịch vụ landtour.
    4. Nâng cao hiệu quả kinh doanh: Tối ưu hóa cơ cấu chi phí, nâng cao năng suất lao động và biên lợi nhuận trên mỗi lượt khách.
    5. Nâng cao năng lực quản lý: Ứng dụng các phần mềm quản trị lữ hành hiện đại, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn và kế hoạch phòng ngừa, giải quyết khủng hoảng.
    6. Tăng cường liên kết và hợp tác: Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các công ty gửi khách quốc tế (tour operator), ký kết hợp đồng dài hạn với các nhà cung ứng dịch vụ vận chuyển, khách sạn để đảm bảo mức giá cạnh tranh.
  • Kiến nghị chính sách vĩ mô:
    • Với Chính phủ và các Bộ ngành: Hoàn thiện khung pháp lý về du lịch, đơn giản hóa thủ tục xuất nhập cảnh và thị thực, đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông và điểm đến.
    • Với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Tổng cục Du lịch): Tăng cường công tác xúc tiến du lịch quốc gia tại các thị trường trọng điểm, đẩy mạnh áp dụng chuẩn kỹ năng nghề du lịch VTOS, tăng cường thanh tra và hậu kiểm việc thực hiện điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế.
    • Với Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VITA): Nâng cao vai trò cầu nối, hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường, tổ chức các chương trình quảng bá chung và điều phối hạn chế tình trạng cạnh tranh phá giá giữa các doanh nghiệp hội viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án mang lại các đóng góp cụ thể về mặt lý luận và thực tiễn như sau:

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp lữ hành quốc tế trong bối cảnh tự do hóa thương mại dịch vụ du lịch.
  • Vận dụng lý thuyết chuỗi giá trị của Michael E. Porter để xây dựng thành công mô hình chuỗi giá trị chuyên biệt cho doanh nghiệp lữ hành, xác định 6 nhóm nhân tố cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp lữ hành quốc tế.
  • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và mô hình Chỉ số Cạnh tranh Lữ hành (TBCI) gồm 17 chỉ số thành phần, kết hợp phương pháp ma trận điểm Thompson-Strickland với kỹ thuật xác định trọng số bằng phương pháp chuyên gia và hồi quy đa biến.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Khảo sát thực tế, tính toán và lượng hóa các chỉ số cấu thành khả năng cạnh tranh (TBCI) của hệ thống doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2006–2008.
  • Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu nội tại của các doanh nghiệp lữ hành trong nước, đồng thời chỉ ra khoảng cách năng lực cạnh tranh giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Dự báo các kịch bản cạnh tranh và làm rõ các tác động đa chiều từ cam kết gia nhập WTO đối với phân đoạn thị trường lữ hành inbound.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tế có khả năng ứng dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp lữ hành quốc tế, cùng các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Tổng cục Du lịch và Hiệp hội Du lịch Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào hoạt động kinh doanh lữ hành đón khách quốc tế vào Việt Nam (inbound), chưa phân tích sâu mảng kinh doanh lữ hành đưa khách Việt Nam ra nước ngoài (outbound).
  • Về phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Việc thu thập dữ liệu sơ cấp thực hiện trên quy mô mẫu từ 20 đến 40 doanh nghiệp và tập trung tại 4 trung tâm du lịch lớn (Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh), chưa bao phủ toàn diện các doanh nghiệp lữ hành quy mô nhỏ tại các địa bàn khác.
  • Về dữ liệu định lượng: Một số chỉ số thành phần thuộc nhóm quản lý, thương hiệu và xử lý khủng hoảng mang tính định tính cao, việc lượng hóa phải thông qua phương pháp xếp hạng thứ tự và đánh giá chuyên gia.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mảng kinh doanh lữ hành outbound và lữ hành nội địa trong điều kiện toàn cầu hóa sâu rộng.
  • Tăng quy mô mẫu khảo sát trên phạm vi toàn quốc và cập nhật chuỗi dữ liệu đa năm để kiểm định độ tin cậy và sự biến thiên của mô hình TBCI theo các chu kỳ kinh tế khác nhau.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Có thể tham khảo khung lý luận về chuỗi giá trị doanh nghiệp dịch vụ, phương pháp luận xây dựng chỉ số TBCI và quy trình phối hợp giữa phương pháp chuyên gia và hồi quy đa biến trong lượng hóa năng lực cạnh tranh.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp lữ hành quốc tế: Cung cấp công cụ tự đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh dựa trên 17 chỉ số thành phần, từ đó xây dựng chiến lược quản trị nguồn lực, phát triển giỏ sản phẩm và củng cố mạng lưới liên kết đối tác.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch) và Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VITA): Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng các chính sách quản lý thị trường lữ hành thời kỳ hậu WTO, triển khai chuẩn kỹ năng nghề du lịch VTOS và quy hoạch các chương trình xúc tiến du lịch quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số TBCI trong luận án được cấu thành từ những nhóm nhân tố nào?
Chỉ số TBCI (Travel Business Competitiveness Index) được xây dựng dựa trên 6 nhóm nhân tố với 17 chỉ số thành phần: Nguồn lực của doanh nghiệp (vốn, nhân lực, thương hiệu); Khả năng duy trì và mở rộng thị phần (thị phần thực tế, tốc độ tăng trưởng thị phần); Khả năng cạnh tranh của sản phẩm (mức giá bình quân landtour, tỷ lệ sản phẩm mới, tỷ lệ chi phí R&D); Khả năng duy trì nâng cao hiệu quả kinh doanh (lợi nhuận/chi phí, lợi nhuận/khách, lợi nhuận/nhân viên); Khả năng quản lý và đổi mới (chiến lược, giải quyết khủng hoảng, công cụ quản lý); Khả năng liên kết và hợp tác (công ty gửi khách, công ty nhận khách, nhà cung cấp dịch vụ).

2. Để được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam, doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện bắt buộc nào theo quy định được nêu trong luận án?
Theo Luật Du lịch được trích dẫn trong luận án, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ 5 điều kiện: (1) Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương cấp; (2) Có phương án kinh doanh lữ hành và chương trình du lịch cho khách quốc tế; (3) Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có ít nhất 4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực lữ hành; (4) Có ít nhất 3 hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế; (5) Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ.

3. Luận án sử dụng phương pháp nào để xác định trọng số của các chỉ số trong mô hình TBCI?
Luận án sử dụng phương pháp tổng hợp kết hợp giữa phương pháp chuyên gia và phương pháp hồi quy đa biến. Phương pháp chuyên gia thu thập ý kiến đánh giá để xếp hạng hoặc phân bổ tỷ trọng tầm quan trọng của từng chỉ số; phương pháp hồi quy đa biến xác định các hệ số hồi quy ($\beta_i$) dựa trên chuỗi số liệu thực nghiệm. Việc phối hợp hai phương pháp này giúp kết hợp giữa khả năng dự báo xu hướng tương lai của chuyên gia và tính khách quan dựa trên dữ liệu lịch sử của mô hình hồi quy.

4. Cam kết WTO trong ngành du lịch đặt ra những thách thức chủ yếu nào đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa?
Cam kết mở cửa dịch vụ lữ hành cho phép thành lập các doanh nghiệp liên doanh và tiến tới doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài kinh doanh mảng inbound. Điều này tạo áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn du lịch đa quốc gia có tiềm lực tài chính lớn, mạng lưới phân phối toàn cầu và công nghệ hiện đại. Doanh nghiệp nội địa đứng trước nguy cơ bị thu hẹp thị phần khách quốc tế truyền thống và đối mặt với tình trạng chảy máu nguồn nhân lực chất lượng cao sang các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Quang Vinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành và xây dựng thành công mô hình Chỉ số Cạnh tranh Lữ hành (TBCI) dựa trên chuỗi giá trị của Michael E. Porter. Thông qua khảo sát thực nghiệm giai đoạn 2006–2008, luận án đã lượng hóa thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam, làm rõ các điểm hạn chế về vốn, công nghệ quản trị và hoạt động R&D. Trên cơ sở phân tích các cam kết hội nhập WTO, công trình đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ cấp doanh nghiệp cùng các kiến nghị chính sách cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành lữ hành quốc tế Việt Nam trong giai đoạn 2009–2015 và tầm nhìn 2020.