Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao kênh phân phối dịch vụ thuê bao Vinaphone tại VNPT Thừa Thiên Huế

Khóa luận phân tích kênh phân phối dịch vụ thuê bao Vinaphone trả trước tại VNPT Thừa Thiên Huế, đề xuất giải pháp tối ưu hiệu quả kinh doanh.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin

1.5.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

1.6. Kết cấu của đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

2.1.1. Những vấn đề cơ bản về hệ thống kênh phân phối dịch vụ viễn thông

2.1.2. Dịch vụ viễn thông

2.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ

2.1.3. Dịch vụ viễn thông và đặc điểm dịch vụ viễn thông

2.1.4. Kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ

2.1.4.1. Khái niệm kênh phân phối. Vai trò của kênh phân phối. Chức năng của kênh phân phối
2.1.4.2. Cấu trúc kênh phân phối. Các dòng chảy của kênh phân phối
2.1.4.3. Các hình thức tổ chức kênh phân phối
2.1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống kênh phân phối
2.1.4.5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kênh phân phối

2.1.5. Kinh nghiệm về phát triển kênh phân phối ở một số doanh nghiệp điển hình

2.1.5.1. Hệ thống phân phối của Unilever
2.1.5.2. Hệ thống phân phối của Thế giới di động

2.1.6. Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến phát triển kênh phân phối

2.1.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu

2.1.7.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
2.1.7.2. Giả thuyết nghiên cứu

2.2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI DỊCH VỤ THUÊ BAO VINAPHONE TRẢ TRƯỚC TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT THỪA THIÊN - HUẾ

2.2.1. Tổng quan về Trung tâm Kinh doanh VNPT TT- Huế

2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý
2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy
2.2.1.3. Chức năng nhiệm vụ
2.2.1.4. Nguồn nhân lực của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế
2.2.1.5. Sản phẩm, dịch vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế
2.2.1.6. Tình hình doanh thu của Trung tâm Kinh doanh VNPT TT- Huế

2.2.2. Thực trạng hệ thống kênh phân phối dịch vụ thuê bao Vinaphone trả trước tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế

2.2.2.1. Giới thiệu về dịch vụ thuê bao Vinaphone trả trước của Trung tâm Kinh doanh VNPT TT- Huế
2.2.2.2. Cấu trúc kênh phân phối của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế
2.2.2.3. Các thành viên trong kênh phân phối của Trung tâm
2.2.2.4. Đánh giá chung về các kênh phân phối
2.2.2.4.1. Điểm mạnh của kênh phân phối
2.2.2.4.2. Điểm yếu của kênh phân phối
2.2.2.5. Các chính sách phân phối mà Trung tâm Kinh doanh VNPT TT- Huế đã thực hiện để hỗ trợ phân phối đối với dịch vụ thuê bao Vinaphone trả trước
2.2.2.6. Đánh giá kết quả phân phối và tiêu thụ đối với dịch vụ thuê bao Vinaphone trả trước
2.2.2.6.1. Tình hình phát triển thuê bao trả trước theo kênh phân phối
2.2.2.6.2. Tình hình phát triển thẻ trả trước theo kênh phân phối
2.2.2.6.3. Đánh giá kết quả phát triển mạng lưới phân phối
2.2.2.6.3.1. Mật độ dân số trên một điểm phân phối
2.2.2.6.3.2. Mật độ phân bố điểm phân phối
2.2.2.7. Đánh giá của các đại lý và điểm bán lẻ về chính sách phân phối của Trung tâm kinh doanh VNPT TT- Huế đối với dịch vụ thuê bao Vinaphone trả trước
2.2.2.7.1. Đặc điểm của mẫu khảo sát
2.2.2.7.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha
2.2.2.7.3. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố EFA
2.2.2.7.4. Phân tích mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của đại lý, điểm bán lẻ
2.2.2.7.5. Kiểm định giá trị trung bình với các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các đại lý, điểm bán lẻ

2.3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI DỊCH VỤ THUÊ BAO VINAPHONE TRẢ TRƯỚC TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT TT – HUẾ

2.3.1. Định hướng mục tiêu phát triển và hoàn thiện hệ thống kênh phân phối dịch vụ thuê bao Vinaphone trả trước tại Trung tâm Kinh doanh VNPT TT – Huế

2.3.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối dịch vụ thuê bao Vinaphone trả trước tại Trung tâm Kinh doanh VNPT TT- Huế

2.3.2.1. Giải pháp về chính sách bán hàng
2.3.2.2. Giải pháp về cung cấp hàng hóa
2.3.2.3. Giải pháp về nghiệp vụ bán hàng
2.3.2.4. Giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị
2.3.2.5. Giải pháp về chính sách quan hệ cá nhân

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với Tổng công ty dịch vụ Vinaphone

3.2. Đối với Trung tâm Kinh doanh VNPT TT – Huế

3.3. Đối với đại lý, điểm bán lẻ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kênh phân phối dịch vụ thuê bao Vinaphone tại VNPT Thừa Thiên Huế

Kênh phân phối dịch vụ thuê bao Vinaphone tại VNPT Thừa Thiên Huế đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho người tiêu dùng. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, việc hoàn thiện kênh phân phối là điều cần thiết. Kênh phân phối không chỉ giúp đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

1.1. Đặc điểm của dịch vụ thuê bao Vinaphone tại VNPT Thừa Thiên Huế

Dịch vụ thuê bao Vinaphone tại VNPT Thừa Thiên Huế có nhiều đặc điểm nổi bật như tính linh hoạt, đa dạng gói cước và chất lượng dịch vụ cao. Điều này giúp thu hút khách hàng và tạo ra sự cạnh tranh với các nhà mạng khác.

1.2. Vai trò của kênh phân phối trong dịch vụ viễn thông

Kênh phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc đưa dịch vụ viễn thông đến tay người tiêu dùng. Nó không chỉ giúp tăng cường sự hiện diện của thương hiệu mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc tiếp cận dịch vụ.

II. Thách thức trong việc nâng cao kênh phân phối dịch vụ thuê bao Vinaphone

Mặc dù VNPT Thừa Thiên Huế đã có những bước tiến trong việc phát triển kênh phân phối, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Sự cạnh tranh từ các nhà mạng khác, cùng với sự thay đổi nhanh chóng của thị trường, đặt ra yêu cầu cao hơn cho chiến lược phân phối.

2.1. Cạnh tranh từ các nhà mạng khác

Sự cạnh tranh từ Viettel và Mobifone đang tạo áp lực lớn lên VNPT Thừa Thiên Huế. Các nhà mạng này không ngừng cải tiến dịch vụ và mở rộng kênh phân phối, khiến VNPT cần phải có những chiến lược hiệu quả hơn.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn và yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ. VNPT cần phải nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh kênh phân phối cho phù hợp.

III. Phương pháp nâng cao kênh phân phối dịch vụ thuê bao Vinaphone

Để nâng cao kênh phân phối dịch vụ thuê bao Vinaphone, VNPT Thừa Thiên Huế cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Cải thiện trải nghiệm khách hàng

Cải thiện trải nghiệm khách hàng thông qua việc đào tạo nhân viên và nâng cao chất lượng dịch vụ là một trong những giải pháp quan trọng. Điều này giúp tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng.

3.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ trong phân phối

Sử dụng công nghệ mới trong kênh phân phối như ứng dụng di động và website sẽ giúp VNPT Thừa Thiên Huế tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về kênh phân phối

Nghiên cứu thực tiễn về kênh phân phối dịch vụ thuê bao Vinaphone tại VNPT Thừa Thiên Huế cho thấy nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất đã giúp cải thiện đáng kể hiệu quả phân phối.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện kênh phân phối

Kết quả cho thấy doanh thu từ dịch vụ thuê bao Vinaphone đã tăng lên đáng kể sau khi áp dụng các giải pháp cải thiện kênh phân phối.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ và sự tiện lợi trong việc tiếp cận dịch vụ thuê bao Vinaphone.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho kênh phân phối dịch vụ thuê bao Vinaphone

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc nâng cao kênh phân phối dịch vụ thuê bao Vinaphone tại VNPT Thừa Thiên Huế là cần thiết và khả thi. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và mở rộng kênh phân phối.

5.1. Định hướng phát triển kênh phân phối

VNPT Thừa Thiên Huế cần xây dựng một chiến lược phát triển kênh phân phối bền vững, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

5.2. Tăng cường hợp tác với các đối tác

Hợp tác với các đối tác trong ngành viễn thông sẽ giúp VNPT Thừa Thiên Huế mở rộng kênh phân phối và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hoàn thiện kênh phân phối dịch vụ thuê bao vinaphone trả trước tại trung tâm kinh doanh vnpt thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 1. Những vấn đề cơ bản về hệ thống kênh phân phối dịch vụ viễn thông 1. Dịch vụ viễn thông 1. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ  Khái niệm dịch vụ - Dịch vụ là những hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với người cung cấp mà không có chuyển giao quyền sở hữu (Fitzsimmons 2014).

- Dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng, làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng (Zeithaml and Bitnet, 2000). Có rất nhiều khái niệm khác nhau về dịch vụ, song mỗi quan niệm sẽ hướng doanh nghiệp đưa ra những chiến lược khác nhau về cách thức tổ chức chuỗi cung ứng, các chính sách chăm sóc khách hàng đề đạt hiệu quả tối ưu. Tuy nhiên, ta có thể hiểu theo một cách tổng quan rằng, dịch vụ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất. Nó là cả một quá trình gắn liền với khách hàng, bắt đầu từ khi họ mua hàng đến khi có những cảm nhận đầu tiên để tạo ra sự hài lòng hay không hài lòng với hình ảnh của một doanh nghiệp  Đặc điểm dịch vụ Dịch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt, nó có những nét nổi bật riêng biệt mà các sản phẩm hữu hình không có.

Điều này được thể hiện qua bốn đặc điểm dưới đây: - Tính vô hình: Đây là đặc điểm cơ bản của dịch vụ để phân biệt với các sản phẩm hữu hình khác. Đặc điểm này của dịch vụ làm khách hàng gặp nhiều khó khăn trong việc nhận biết, kiểm chứng chất lượng của dich vụ. Tính vô hình cũng tạo ra không ít khó khăn trong việc quản lí hoạt động sản xuất dịch vụ và cả những hoạt động marketing để giới thiệu dịch vụ đến khách hàng. Hoàng Thị Minh Thư – K48A QTKD Tổng hợp 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Hồ Thị Hương Lan - Tính không đồng nhất: Sản phẩm dịch vụ thường không tiêu chuẩn hóa được bởi quá trình cung cấp dịch vụ phụ thuộc nhiều vào con người bao gồm cả nhân viên của doanh nghiệp và khách hàng sử dụng dịch vụ. Trong quá trình cung cấp dịch vụ, những nhân viên khác nhau có thể tạo ra cùng một dịch vụ với chất lượng khác nhau. Chất lượng dịch vụ được tạo ra không chỉ bị ảnh hưởng bởi yếu tố chuyên môn mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường xung quanh như không gian, thời gian, trạng thái tâm lý của nhân viên. Bên cạnh đó, bản thân mỗi khách hàng cũng sẽ có những cảm nhận khác nhau về dịch vụ mình được nhận.

- Tính không thể tách rời giữa sản xuất và cung ứng: Sự khác biệt rõ nét giữa sản phẩm và dịch vụ chính là tính không thể tách rời. Đối với dịch vụ, khách hàng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và tiêu dùng, chỉ khi có khách hàng thì dịch vụ mới được cung cấp. - Tính không lưu giữ được: Dịch vụ không thể tồn kho, không được sản xuất đồng loạt để lưu giữ và vận chuyển từ nơi này sang nơi khác. Dịch vụ chỉ được tạo ra chỉ khi có khách hàng tham gia vào để tạo ra nó.

Dịch vụ viễn thông và đặc điểm dịch vụ viễn thông  Dịch vụ viễn thông Theo Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 của QuốcHội khóa 12 thì: “Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác”. “Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng”. Dịch vụ viễn thông nói chung là một tập hợp các hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, tạo ra chuỗi giá trị và mang lại lợi ích tổng hợp. Do đó, thực thể dịch vụ viễn thông thường được phân làm 2 loại: Dịch vụ cơ bản (dịch vụ cốt lõi) và dịch vụ giá trị gia tăng (dịch vụ phụ thêm).

Hoàng Thị Minh Thư – K48A QTKD Tổng hợp 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan - Dịch vụ cơ bản: Là dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Dịch vụ cơ bản quyết định bản chất của dịch vụ, nó gắn liền với công nghệ, hệ thống sản xuất và cung ứng dịch vụ. Nói một cách cụ thể dịch vụ viễn thông cơ bản là dịch vụ để kết nối và truyền tín hiệu số giữa các thiết bị đầu cuối.

Các dịch vụ cơ bản của viễn thông bao gồm dịch vụ thoại và dịch vụ truyền số liệu. Dịch vụ thoại bao gồm dịch vụ điện thoại cố định, di động; dịch vụ truyền số liệu gồm: dịch vụ thuê kênh riêng, dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình… - Dịch vụ giá trị gia tăng (VAS): Là những dịch vụ bổ sung, tạo ra những giá trị phụ trội thêm cho khách hàng, làm cho khách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cơ bản. Dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông bao gồm các dịch vụ gia tăng trên nền thoại đó là: Dịch vụ hiển thị số gọi đến, dịch vụ di chuyển cuộc gọi tạm thời, dịch vụ báo thức, dịch vụ điện thoại hội nghị dành cho nhiều người, dịch vụ nhắn tin… Các dịch vụ tăng trên nền số liệu như: Dịch vụ truyền âm thanh, hình ảnh, tin nhắn đa phương tiện GPRS.  Đặc điểm của dịch vụ viễn thông - Thứ nhất: Dịch vụ viễn thông rất khác với các sản phẩm công nghiệp, nó không phải là một sản phẩm vật chất chế tạo mới, không phải là hàng hóa cụ thể, mà là kết quả có ích cuối cùng của quá trình truyền đưa tin dưới dạng dịch vụ.

- Thứ hai: Đó là sự tách rời của quá trình tiêu dùng và sản xuất dịch vụ viễn thông. Trong viễn thông, kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất không thể cất giữ được trong kho, không dự trữ được, không thể thu hồi sản phẩm cho vào vòng quay tái sản xuất. Để sử dụng dịch vụ viễn thông người sử dụng phải có mặt ở những vị trí, địa điểm xác định của nhà cung cấp dịch vụ hoặc nơi có sự bố trí thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ. - Thứ ba: Xuất phát từ truyền đưa tin tức rất đa dạng, nó xuất hiện không đồng đều về không gian và thời gian.

Thông thường, nhu cầu truyền đưa tin tức phụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt của xã hội, lễ Tết thì lượng nhu cầu rất lớn. Trong điều kiện yêu cầu phục vụ không đồng đều, để thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng, các doanh nghiệp cung Hoàng Thị Minh Thư – K48A QTKD Tổng hợp 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan cấp dịch vụ viễn thông phải dự trữ đáng kể năng lực sản xuất và lực lượng lao động. - Thứ tư: Đó là sự khác biệt so với ngành sản xuất công nghiệp, nơi mà đối tượng chịu sự thay đổi vật chất, còn trong sản xuất viễn thông, thông tin là đối tượng chỉ chịu tác động dời chỗ trong không gian và thời gian.

- Thứ năm: Là quá trình truyền đưa tin tức luôn mang tính hai chiều giữa người gửi và người nhận thông tin. Nhu cầu truyền đưa tin tức có thể phát sinh ở mọi điểm dân cư, điều đó đòi hỏi phải hình thành một mạng lưới cung cấp dịch vụ có độ tin cậy, rộng khắp. Có hai hình thức đăng ký sử dụng dịch vụ thông tin di động đó là thuê bao trả sau và thuê bao trả trước Với thuê bao trả sau khách hàng đăng ký hợp đồng sử dụng dịch vụ thông tin di động trả sau với nhà mạng trong đó bao hàm việc đăng ký chi tiết các dịch vụ con (thoại, nhắn tin,data, dịch vụ giá trị gia tăng,…). Việc thanh toán cước sử dụng sẽ được thực hiện sau mỗi chu kỳ cước trên cơ sở lưu lượng/dịch vụ hay gói sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng đăng ký và sử dụng trên cơ sở việc thống kê qua hệ thống tính cước của nhà mạng cộng với phí duy trì thuê bao trả sau trên chu kỳ cước.

Với thuê bao trả trước khách hàng đăng ký hòa mạng sử dụng dịch vụ viễn thông di động qua phiếu đăng ký sử dụng dịch vụ thông tin di động trả trước. Khách hàng phải thanh toán trước tiền cho nhà mạng thông qua việc nạp tiền vào tài khoản của thuê bao trả trước và lúc đó dịch vụ của nhà mạng mới được kích hoạt để khách hàng sử dụng. Việc thanh toán cước khách hàng sử dụng sẽ được thực hiện trừ vào tài khoản thuê bao ngay sau khi khách hàng vừa sử dụng xong một hay nhiều dịch vụ được ghi nhân trên hệ thống tính cước của nhà mạng. Kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ 1.

Khái niệm kênh phân phối Nói đến hoạt động kinh doanh, vấn đề tiêu thụ sản phẩm luôn đóng vai trò đặc biệt quan trọng, nhất là đối với các doanh nghiệp thương mại. Doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến việc đưa ra thị trường sản phẩm gì, giá cả ra sao mà còn quan tâm đến việc làm Hoàng Thị Minh Thư – K48A QTKD Tổng hợp 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan thế nào để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.Đây cũng là một phần của hoạt động marketing phân phối sản phẩm trong mạng lưới kênh phân phối thị trường của doanh nghiệp. Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về kênh phân phối, tùy theo những góc độ nghiên cứu, quan điểm của nhà sản xuất, nhà trung gian và một số tác giá có thể đưa ra những khái niệm khác nhau.Có thể coi,kênh phân phối là con đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng (người sử dụng) cuối cùng (Trương Đình Chiến, 2008).

Theo quan điểm của người sản xuất: Kênh phân phối là con đường để đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng, từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Theo quan điểm của người trung gian: Kênh phân phối là dòng chuyền quyền sở hữu các hàng hóa khi chúng được mua bán qua các tổ chức và cá nhân khác nhau. Dưới góc độ của người tiêu dùng: Kênh phân phối là một dòng chuyền liên kết linh hoạt của các doanh nghiệp để cùng thực hiện một mục đích thương mại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ