Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một chu kỳ hoạt động. Thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh không chỉ là căn cứ để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành, quản trị chiến lược mà còn là thước đo tin cậy phục vụ quyền lợi của các đối tượng liên quan bên ngoài doanh nghiệp như cơ quan quản lý thuế, tổ chức tín dụng và đối tác liên kết. Nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin trung thực, kịp thời và minh bạch, công tác kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn đòi hỏi sự chuẩn hóa theo đúng khuôn khổ pháp lý hiện hành.

Từ khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh trong kỳ thực tập, tác giả nhận thấy việc vận dụng chứng từ, hạch toán tài khoản, ghi chép sổ kế toán và tổ chức kế toán quản trị phục vụ xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số bất cập so với quy định chuẩn mực. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh" được tác giả Đào Thị Thu Thảo (Lớp K48D1, Khoa Kế toán – Kiểm toán) lựa chọn thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của cô Vũ Thanh Huyền.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh và phương pháp hạch toán kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp kế toán giá vốn, doanh thu, chi phí và quy trình tổng hợp xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh; đối chiếu giữa quy định pháp lý với việc áp dụng thực tế tại đơn vị.
  3. Về mặt đánh giá và giải pháp: Phân tích những ưu điểm đã đạt được, chỉ rõ những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi trong kế toán tài chính và kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh (Địa chỉ trụ sở: Thôn Đào Xá, Xã Hoàng Long, Huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian khảo sát thực tế: Thời gian thực tập thu thập dữ liệu từ ngày 04/01/2016 đến ngày 29/04/2016.
  • Phạm vi số liệu kế toán: Khóa luận tập trung nghiên cứu, đối chiếu số liệu và chứng từ, sổ sách phát sinh trong năm tài chính 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán thương mại - dịch vụ:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan:
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính), định hướng việc tuân thủ 6 nguyên tắc kế toán cốt lõi: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
    • VAS 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), hướng dẫn xác định giá gốc hàng xuất kho và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ, 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác.
    • VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 15/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chính), quy định phương pháp kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại.
  • Khung lý luận và giáo trình: Giáo trình Kế toán thương mại và dịch vụ (ThS. Nguyễn Phú Giang, NXB Tài chính, 2006) và Giáo trình Kế toán tài chính (Trường Đại học Thương Mại).
  • Quy định pháp luật thuế TNDN: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 28% theo Luật năm 2003, giảm xuống 25% từ năm 2009 và áp dụng mức 20% kể từ ngày 01/01/2016).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu định tính chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát sự phân công nhiệm vụ và quy trình thao tác kế toán thực tế tại phòng kế toán công ty; theo dõi luồng chứng từ từ khâu lập chứng từ gốc, phê duyệt, luân chuyển đến nhập liệu vào phần mềm kế toán máy, lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát toàn bộ hệ thống hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập - xuất kho, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính năm 2015 của công ty; đối chiếu tài liệu nội bộ với hệ thống chuẩn mực kế toán VAS 01, 02, 14, 17 và các văn bản quy định của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp điều tra – phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán phần hành và nhà quản trị công ty tại phòng kế toán thông qua bộ câu hỏi xây dựng sẵn xoay quanh quy trình hạch toán, kiểm soát chi phí, ghi nhận doanh thu và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu: Phân loại, sàng lọc dữ liệu thô thu thập được từ phỏng vấn và chứng từ sổ sách; sau đó sắp xếp, tổng hợp và phân tích tính logic để làm căn cứ đánh giá thực trạng kế toán tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 khái quát các định nghĩa học thuật về kết quả kinh doanh, doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và lợi nhuận theo chế độ kế toán hiện hành, đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa các chỉ tiêu cấu thành kết quả kinh doanh.

Chỉ tiêu kinh tế Công thức xác định theo chuẩn mực và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ - Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiếp - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về bán hàng & cung cấp dịch vụ - Trị giá vốn hàng bán
Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp)
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất thuế TNDN (Thu nhập chịu thuế = Doanh thu tính thuế - Chi phí hợp lý + Thu nhập chịu thuế khác)
Kết quả kinh doanh sau thuế TNDN = Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN - Chi phí thuế TNDN

Chương này cũng phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản chuyên trách theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

  • TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Không có số dư cuối kỳ; kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
  • TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): Phản ánh tiền lãi, cổ tức, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi tỷ giá hối đoái; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
  • TK 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh trị giá vốn xuất bán và dự phòng giảm giá hàng tồn kho; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
  • TK 635 (Chi phí tài chính): Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
  • TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp nhỏ và vừa; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
  • TK 711 & TK 811 (Thu nhập khác & Chi phí khác): Phản ánh các khoản thu nhập và chi phí ngoài hoạt động thông thường (thanh lý TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng...); cuối kỳ đều kết chuyển sang TK 911.
  • TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp): Ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại; kết chuyển sang TK 911.
  • TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tài khoản trung gian tập hợp toàn bộ chi phí bên Nợ và toàn bộ doanh thu, thu nhập bên Có; kết chuyển chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Chương 1 cũng hệ thống hóa trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán được áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký – Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, chính sách kế toán và thực tế hạch toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh.

1. Thông tin chung và đặc điểm tổ chức tại đơn vị:

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh.
  • Trụ sở: Thôn Đào Xá, Xã Hoàng Long, Huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội.
  • Giấy phép kinh doanh: Số 0102044098; Mã số thuế: 0104371337.
  • Thời điểm thành lập: Ngày 13 tháng 01 năm 2010.
  • Quy mô: Vốn điều lệ 1.500.000.000 VNĐ; tổng số lao động là 35 người.
  • Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh mua bán các loại đá granite tự nhiên; kinh doanh đại lý thiết bị, vật tư xây dựng; thi công lắp đặt các công trình xây dựng dân dụng, thủy lợi, thủy điện và giao thông.
  • Mô hình quản lý: Trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng thành viên/HĐQT, Giám đốc, Phó Giám đốc điều hành các phòng ban: Kinh doanh, Kế toán – Tài chính, Hành chính – Nhân sự, Marketing.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức kế toán tập trung gồm 6 người: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ kiêm tiền lương, Kế toán CCDC-NVL-TSCĐ, Kế toán tổng hợp kiêm tính giá thành, và Thủ quỹ.

2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; không sử dụng TK 611.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức kế toán: Hình thức Nhật ký chung được thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 Dương lịch; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).

3. Thực trạng hạch toán các yếu tố xác định kết quả kinh doanh năm 2015:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Thu được chủ yếu từ bán buôn, bán lẻ đá granite tự nhiên, vật liệu xây dựng và doanh thu công trình thi công dân dụng. TK 154 chỉ dùng tập hợp chi phí xây dựng theo từng công trình; chỉ khi công trình hoàn thành bàn giao nghiệm thu mới kết chuyển giá vốn và ghi nhận doanh thu tương ứng.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong năm khảo sát, công ty chỉ phát sinh chiết khấu thương mại dành cho khách hàng mua số lượng lớn; không phát sinh khoản giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại.
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Chủ yếu là chiết khấu thanh toán được hưởng khi thanh toán tiền hàng sớm cho nhà cung cấp. Phát hiện thực tế: Công ty có phát sinh khoản lãi tiền gửi ngân hàng, tuy nhiên kế toán công ty không theo dõi và không hạch toán khoản lãi này vào TK 515.
  • Chi phí tài chính: Bao gồm phí chuyển tiền qua ngân hàng khi thanh toán cho nhà cung cấp và chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng mua trả tiền trước hạn.
  • Giá vốn hàng bán: Xác định dựa trên đơn giá bình quân gia quyền của từng danh mục vật liệu nhân với số lượng xuất bán thực tế trong kỳ.
  • Chi phí quản lý kinh doanh: Công ty hạch toán toàn bộ vào TK 642, gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ, đồ dùng văn phòng, tiếp khách, điện thoại, bưu phí và các dịch vụ mua ngoài.
  • Quy trình chứng từ ban đầu:
    • Bán hàng xuất kho: Kế toán kho lập Phiếu xuất kho 3 liên (liên 1 lưu cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm bộ chứng từ thanh toán nội bộ).
    • Xuất hóa đơn: Kế toán bán hàng lập Hóa đơn GTGT 3 liên (liên 1 lưu cuống, liên 2 giao người mua, liên 3 luân chuyển nội bộ vào phần mềm kế toán).
    • Thu tiền, chi tiền: Lập Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng.
    • Thuế TNDN: Hàng quý lập tờ khai thuế TNDN tạm tính; cuối năm tài chính lập báo cáo quyết toán thuế.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế năm 2015, Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, phân tích các hạn chế và đề xuất giải pháp khả thi:

1. Đánh giá ưu điểm và hạn chế:

  • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể cho 6 nhân sự; vận dụng đúng hệ thống sổ Nhật ký chung và chứng từ gốc cơ bản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; ứng dụng phần mềm kế toán máy giúp lập báo cáo nhanh chóng; tính giá vốn và doanh thu bám sát hoạt động thương mại đá granite.
  • Hạn chế, tồn tại:
    • Việc theo dõi doanh thu tài chính chưa đầy đủ: Bỏ sót không hạch toán khoản lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh vào TK 515, làm sai lệch doanh thu hoạt động tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ.
    • Vận dụng tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) chưa chi tiết hóa tách biệt chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, gây khó khăn cho việc kiểm soát định mức chi phí theo từng hoạt động.
    • Chưa triển khai hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ ban lãnh đạo phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận theo từng nhóm sản phẩm.

2. Các giải pháp đề xuất:

  • Trong kế toán tài chính:
    • Hoàn thiện vận dụng TK 515: Mở sổ theo dõi và hạch toán kịp thời các khoản lãi tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn từ ngân hàng vào bên Có TK 515 khi nhận được Giấy báo Có.
    • Chi tiết hóa hệ thống tài khoản chi phí: Mở các tiểu khoản chi tiết thuộc TK 642 (như TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp) nhằm theo dõi cụ thể chi phí phục vụ hoạt động bán đá granite và chi phí điều hành chung.
    • Hoàn thiện chứng từ và sổ kế toán: Kiểm soát chặt chẽ quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán, hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài và chứng từ phân bổ chi phí TSCĐ.
  • Trong kế toán quản trị:
    • Xây dựng hệ thống Báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí theo từng nhóm mặt hàng (như thiết kế tại Phụ lục 3.3 của khóa luận), hỗ trợ ban giám đốc đánh giá tỷ suất sinh lời của từng loại vật tư, đá granite.
    • Ứng dụng kỹ thuật phân tích mối quan hệ Chi phí – Doanh thu – Lợi nhuận (C-V-P) để xác định điểm hòa vốn cho từng hợp đồng thi công xây dựng.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Tăng cường năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán thông qua đào tạo cập nhật văn bản pháp lý; nâng cấp phân hệ trên phần mềm kế toán máy; duy trì sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại và thi công xây lắp quy mô nhỏ:

Yếu tố khảo sát Thực trạng tại Công ty TNHH DV & TM Hòa Minh Đối chiếu quy định và Đề xuất hoàn thiện
Quy mô và Chế độ Vốn điều lệ 1,5 tỷ VNĐ; 35 lao động; áp dụng QĐ 48/2006/QĐ-BTC Phù hợp tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
Hạch toán giá vốn Kê khai thường xuyên; tính giá bình quân gia quyền Thực hiện đúng quy định VAS 02 và QĐ 48/2006/QĐ-BTC
Doanh thu tài chính Chỉ hạch toán chiết khấu thanh toán; không hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng vào TK 515 Chưa tuân thủ VAS 14; đề xuất mở sổ hạch toán đầy đủ lãi tiền gửi vào TK 515
Chi phí quản lý Tập hợp chung toàn bộ chi phí bán hàng và quản lý trên TK 642 Đề xuất phân tách tiểu khoản TK 6421 và TK 6422 để kiểm soát chi phí bán hàng riêng biệt
Kế toán quản trị Chỉ lập báo cáo tài chính tổng hợp cuối kỳ; chưa có báo cáo quản trị chuyên sâu Đề xuất mẫu Báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí cho từng nhóm mặt hàng (Phụ lục 3.3)

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở tính ứng dụng thực tiễn cho chính doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Tác giả chỉ ra được điểm sai sót cụ thể trong thực tế ghi nhận doanh thu tài chính (bỏ quên lãi ngân hàng), giúp kế toán trưởng và ban giám đốc nhận diện sai lệch để kịp thời điều chỉnh sổ sách trước kỳ quyết toán thuế.
  • Hệ thống hóa các mẫu chứng từ và quy trình hạch toán kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ (thông qua hệ thống Phụ lục từ 1.1 đến 3.3, gồm các sổ cái TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911).
  • Thiết kế phương án tổ chức báo cáo số dư đảm phí theo nhóm mặt hàng đá granite và vật liệu xây dựng, cung cấp thêm công cụ phục vụ nhà quản trị định giá và lựa chọn cơ cấu sản phẩm kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận và rút ra từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về dữ liệu khảo sát: Toàn bộ phân tích, đối chiếu thực trạng và đề xuất giải pháp chỉ đóng khung trong phạm vi số liệu kế toán năm 2015 tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh, chưa mở rộng so sánh chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để đánh giá tính chu kỳ của kết quả kinh doanh.
  • Giới hạn về phạm vi chuyên môn: Nghiên cứu mới chỉ tiếp cận công tác kế toán ở cấp độ kế toán tài chính theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và bước đầu đề xuất khung lý thuyết kế toán quản trị dạng số dư đảm phí, chưa đi sâu vào phân tích tài chính toàn diện hay đánh giá dòng tiền lưu chuyển thực tế.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát quá trình chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (có hiệu lực từ năm tài chính 2017 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa), đồng thời đánh giá tác động của mức thuế suất thuế TNDN 20% áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2016 đến kết quả kinh doanh sau thuế của đơn vị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tài liệu cung cấp mẫu khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn của khối ngành kinh tế - tài chính, là tài liệu đối chiếu hữu ích về phương pháp nghiên cứu tài liệu chứng từ, quan sát và phỏng vấn tại doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Phần trình bày thực trạng và sơ đồ luân chuyển hạch toán kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (Phụ lục 1.1 đến 2.14) có thể dùng làm tài liệu tra cứu nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ trên các tài khoản 511, 515, 632, 642, 821, 911 và 421.
  • Ban quản lý Công ty TNHH DV & TM Hòa Minh: Báo cáo đóng vai trò như một hồ sơ kiểm toán nội bộ độc lập, giúp ban giám đốc nhìn nhận đúng các thiếu sót trong hạch toán lãi tiền gửi và xem xét ứng dụng báo cáo số dư đảm phí theo nhóm sản phẩm đá granite để tối ưu hóa lợi nhuận.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong năm tài chính 2015?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy tính.

2. Tác giả phát hiện thiếu sót cụ thể nào trong việc hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) tại công ty?
Qua khảo sát thực tế, tác giả chỉ ra rằng công ty có phát sinh các khoản lãi tiền gửi ngân hàng trong kỳ kinh doanh, nhưng bộ phận kế toán của công ty đã không theo dõi và không tiến hành hạch toán khoản lãi này vào tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), dẫn đến việc phản ánh chưa đầy đủ doanh thu tài chính theo quy định của VAS 14.

3. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty xác định trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đơn giá bình quân gia quyền được tính bằng tổng giá trị hàng tồn đầu kỳ cộng giá trị hàng nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng hàng tồn đầu kỳ cộng số lượng nhập trong kỳ. Giá vốn hàng xuất kho bằng số lượng xuất kho nhân với đơn giá bình quân gia quyền tính được.

4. Khóa luận đã đề xuất giải pháp cụ thể nào nhằm phát triển công tác kế toán quản trị kết quả kinh doanh tại đơn vị?
Tác giả đề xuất công ty phân loại chi phí thành biến phí và định phí để thiết lập "Báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí theo nhóm các mặt hàng" (được thiết kế mẫu tại Phụ lục 3.3 của khóa luận), đồng thời ứng dụng mô hình phân tích Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (C-V-P) để tính điểm hòa vốn cho từng hợp đồng và công trình xây dựng.

5. Luồng chứng từ ban đầu phục vụ ghi nhận doanh thu và xuất kho bán hàng tại công ty gồm những chứng từ gì và được luân chuyển như thế nào?
Khi bán hàng, thủ kho lập Phiếu xuất kho gồm 3 liên (liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 đi kèm bộ chứng từ thanh toán nội bộ). Kế toán bán hàng lập Hóa đơn GTGT gồm 3 liên (liên 1 lưu cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 luân chuyển nội bộ làm căn cứ ghi nhận doanh thu và theo dõi công nợ). Số liệu sau đó được kế toán nhập vào phần mềm máy tính để tự động chuyển vào sổ cái, bảng kê khai thuế và các báo cáo tài chính liên quan.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đào Thị Thu Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, 02, 14, 17) và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Bằng các phương pháp quan sát, phỏng vấn và nghiên cứu chứng từ sổ sách năm 2015, nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh, chỉ rõ điểm tích cực cùng các sai sót thực tế như việc bỏ sót doanh thu lãi tiền gửi ngân hàng trên TK 515. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết và ứng dụng báo cáo số dư đảm phí trong kế toán quản trị mang tính thực tế cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp công ty nâng cao hiệu quả điều hành kinh doanh.