Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau hơn 20 năm đổi mới có nhiều chuyển biến phức tạp và tình trạng giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu gia tăng do áp lực lạm phát, các doanh nghiệp sản xuất và thi công xây lắp chịu sức ép lớn về việc kiểm soát chi phí và duy trì năng lực cạnh tranh. Đối với ngành xây dựng cơ bản—lĩnh vực trực tiếp tạo lập tài sản cố định, phát triển hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất cho nền kinh tế—chi phí nguyên vật liệu và nhân công chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá toán công trình. Trong khi đó, sản phẩm xây lắp có tính chất đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp và thời gian thi công kéo dài, đòi hỏi công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán phải chuẩn xác nhằm tối ưu hóa chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Viện Đại học Mở Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang, tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sông Đà 207.
  3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại Công ty Cổ phần Sông Đà 207 (địa chỉ: Tòa nhà Sông Đà, 162A Nguyễn Tuân, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội) cùng các công trình, dự án do công ty đang trực tiếp thi công (như Dự án Nhà máy xi măng Hòa Phát, Bến nhập xuất kè bờ, Sài Gòn Pearl). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn hoạt động năm 2007, gắn liền với giai đoạn doanh nghiệp chuyển đổi mô hình tổ chức từ xí nghiệp trực thuộc sang công ty cổ phần.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp hạch toán

Về mặt khung pháp lý và lý luận chuyên ngành, khóa luận căn cứ vào Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Đề tài vận dụng các khái niệm nền tảng:

  • Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ nhất định để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ.
  • Giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được xác lập qua công thức cân đối kế toán:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$

Khóa luận phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức quản lý:

  • Phân loại theo 7 yếu tố chi phí theo quy định kế toán Việt Nam (nguyên liệu, vật liệu; nhiên liệu, động lực; tiền lương và phụ cấp lương; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn; khấu hao tài sản cố định; dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền).
  • Phân loại theo 5 khoản mục trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Phân loại theo chức năng hoạt động (sản xuất, tiêu thụ, quản lý), theo cách thức kết chuyển (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ), theo mối quan hệ với khối lượng công việc (biến phí, định phí), theo quan hệ với quá trình sản xuất (trực tiếp, gián tiếp) và theo khả năng kiểm soát (kiểm soát được, không kiểm soát được).

Khóa luận hệ thống hóa 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 kết chuyển sang TK 154; kiểm kê định kỳ sử dụng TK 6111 và kết chuyển qua TK 631); đồng thời phân tích 7 phương pháp tính giá thành trong lý luận kế toán (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp phân bước gồm có tính hoặc không tính giá thành bán thành phẩm, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp định mức). Khóa luận cũng trình bày 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - chứng từ).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm có: phương pháp thu thập và phân tích tài liệu văn bản chế độ kế toán; phương pháp kế toán chứng từ và ghi sổ thực tế; phương pháp quan sát, đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc lên các sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Báo cáo tài chính tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống lý thuyết về chi phí và giá thành sản phẩm trong nền kinh tế thị trường, các nguyên tắc xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành. Chương này phân tích chi tiết quy trình kế toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với từng tài khoản:

  • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154, không có số dư.
  • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương, phụ cấp và các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154, không có số dư.
  • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Theo dõi chi phí phục vụ, quản lý sản xuất tại phân xưởng/đội sản xuất thông qua 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278).
  • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm hoàn thành, nhập kho hoặc bàn giao.
Phương pháp tính giá thành Điều kiện áp dụng chính Đối tượng tính giá thành
Phương pháp giản đơn (trực tiếp) Sản xuất giản đơn, ít mặt hàng, khối lượng lớn, chu kỳ ngắn (điện, nước, khai khoáng) Thành phẩm hoàn thành
Phương pháp hệ số Cùng một quy trình công nghệ, cùng nguyên liệu tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau (hóa chất, dầu khí) Từng loại sản phẩm quy đổi
Phương pháp tỷ lệ Sản phẩm cùng quy trình nhưng khác quy cách, phẩm cấp (ống nước, may mặc) Thành phẩm theo từng quy cách
Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ Quy trình sản xuất thu được cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ (đường và rỉ mật) Sản phẩm chính
Phương pháp phân bước Sản xuất qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục (dệt vải) Thành phẩm hoặc bán thành phẩm từng bước
Phương pháp theo đơn đặt hàng Sản xuất đơn chiếc, theo hợp đồng đặt hàng riêng biệt (đóng tàu, in ấn) Đơn đặt hàng hoàn thành
Phương pháp định mức Doanh nghiệp đã xây dựng hoàn chỉnh định mức chi phí và dự toán sản xuất Sản phẩm hoàn chỉnh

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Sông Đà 207

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Sông Đà 207. Doanh nghiệp tiền thân là Xí nghiệp Sông Đà 207 (thuộc Công ty Cổ phần Sông Đà 2, thành lập theo Quyết định số 14/TCT-TCDT ngày 04/08/2003), sau đó được cổ phần hóa theo Quyết định số 04 CT/HDQT ngày 29/12/2006 và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103015669 ngày 29/10/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp.

Cổ đông sáng lập Đại diện / Địa chỉ Số lượng cổ phần Tỷ lệ sở hữu
Công ty Cổ phần Sông Đà 2 Ông Hồ Văn Dũng 900.000 cổ phần 56,6%
Công ty CP Địa ốc và Xây dựng SSG Ông Trần Đức Tâm 450.000 cổ phần 28,3%
Công ty TNHH FPM Bà Trần Thị Kim Thanh 150.000 cổ phần 9,4%
Cá nhân Phạm Ngọc Dũng Ba Đình, Hà Nội 50.000 cổ phần 3,1%
Cá nhân Trần Việt Sơn Tỉnh Yên Bái 40.000 cổ phần 2,6%

Về quy mô nhân sự, doanh nghiệp có khoảng 200 cán bộ công nhân viên, kỹ sư chuyên môn và gần 1.000 công nhân kỹ thuật. Cơ cấu quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban Kiểm soát (3 thành viên), Ban Tổng Giám đốc (gồm Tổng Giám đốc và 5 Phó Tổng Giám đốc phụ trách các mảng: Kinh tế, Kỹ thuật, Thi công...) cùng 4 phòng chức năng (Phòng Quản lý Kỹ thuật, Phòng Kinh tế Kế hoạch, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính) và các đội thi công trực thuộc.

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty áp dụng mô hình tập trung: Kế toán trưởng chỉ đạo chung, Phó kế toán trưởng phụ trách hạch toán tổng hợp và báo cáo thuế, cùng các nhân viên chuyên trách (Kế toán thuế - thu vốn - đầu tư; Kế toán tổng hợp - nhật ký chung - lương; Kế toán ngân hàng - tiền mặt; Thủ quỹ - kế toán TSCĐ, CCDC). Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (sử dụng TK 133, TK 3331); áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu BM 01), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu BM 02), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu BM 03) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu BM 09).

Về thực tế hạch toán chi phí sản xuất xây lắp, công ty phân chia chi phí thành 4 khoản mục và theo dõi chi tiết theo từng công trình:

  • Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Mở chi tiết cho từng công trình như TK 62101 (Công trình Nhà máy xi măng Hòa Phát), TK 62102 (Bến nhập xuất kè bờ), TK 62103 (Công trình Sài Gòn Pearl).
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Theo dõi tiền lương chính, phụ và phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công (như TK 62201, 62202, 62203). Điểm đặc thù là các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp không hạch toán vào TK 622 mà đưa vào chi phí sản xuất chung.
  • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phân bổ chi tiết từ TK 6231 đến TK 6238 (nhân công lái máy, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Mở chi tiết từ TK 6271 đến TK 6278 tại các ban chỉ huy công trường.

Khóa luận minh chứng quy trình luân chuyển chứng từ thông qua các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2007 tại công trình Nhà máy xi măng Hòa Phát:

  • Phiếu xuất kho số 13 ngày 22/12/2007 xuất 90 tạ Xi măng Holcim (54.000.000 đồng) và 1.000 kg Thép 1 ly (12.000.000 đồng), tổng giá trị 66.000.000 đồng, hạch toán Nợ TK 62101 / Có TK 152 là 66.000.000 đồng, kèm chi phí vận chuyển 1.000.000 đồng (Nợ TK 62101 / Có TK 1111).
  • Phiếu nhập kho số 18 ngày 24/12/2007 mua ngoài 01 bộ lưu điện Lioa (1.600.000 đồng) và 20 lít dầu thải (120.000 đồng), tổng cộng 1.720.000 đồng (Nợ TK 152 / Có TK 3388).
  • Phiếu chi số 18 ngày 25/12/2007 chi tiền ăn ca cho nhân công thi công kè bờ số tiền 9.000.000 đồng, hạch toán Nợ TK 627801 / Có TK 1111.
  • Sổ Nhật ký chung tháng 12/2007 tổng hợp các bút toán phát sinh trong kỳ:
Ngày tháng Số hiệu chứng từ Diễn giải nghiệp vụ TK đối ứng Số phát sinh Nợ (1.000 đ) Số phát sinh Có (1.000 đ)
07/12/2007 PXK 01 Xuất kho vật tư phục vụ thi công công trình 62101 / 152 405.501 405.501
11/12/2007 PXK 02 Xuất kho vật tư phục vụ thi công công trình 62101 / 152 101.310 101.310
16/12/2007 HĐ 007 Thu mua vật liệu chính chuyển đến chân công trình 62101, 1331 / 331 108.050 (10.855 VAT) 118.905
17/12/2007 HĐ 002 Mua vật liệu tôn sắt Bá Trung chuyển thẳng công trình 62101, 1331 / 331 125.560 (12.556 VAT) 138.116
22/12/2007 PXK 13 Xuất kho vật tư phục vụ thi công (Xi măng, Thép) 62101 / 152 66.000 66.000
22/12/2007 PXK 13 Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công 62101 / 1111 1.025 1.025
25/12/2007 PC 18 Chi tiền ăn ca cho công nhân xuất nhập kè bờ 6278 / 1111 9.000 9.000
29/12/2007 TTTUI Trả tiền thuê máy đầm 62301 / 1111 23.870 23.870

Chương 3: Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Sông Đà 207

Theo đề cương và kết cấu trình bày trong Lời nói đầu, Chương 3 là phần tác giả tổng hợp các phát hiện từ thực tế công tác kế toán chi phí tại Sông Đà 207 để đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Các định hướng hoàn thiện tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình phân loại và hạch toán đúng tính chất các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa ban chỉ huy công trường và phòng kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và chi phí sản xuất chung (TK 627) nhằm phản ánh đúng giá thành sản phẩm xây lắp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và phản ánh các kết quả thực tiễn:

  • Phản ánh chi tiết thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tập trung tại một doanh nghiệp xây dựng sau khi chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần.
  • Làm rõ phương pháp vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) theo hình thức sổ Nhật ký chung trong ngành xây lắp, cụ thể hóa qua việc mở tài khoản chi tiết theo công trình (TK 62101, 62201, 62301, 627801).
  • Minh chứng đầy đủ quy trình lập dự toán, đề nghị cấp phát, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu chi và ghi chép sổ Nhật ký chung bằng số liệu thực tế tháng 12/2007 tại công trình Nhà máy xi măng Hòa Phát.
  • Nhận diện những đặc điểm riêng trong thực tế hạch toán của doanh nghiệp, chẳng hạn như việc đưa các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp vào chi phí sản xuất chung thay vì tài khoản chi phí nhân công trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt dữ liệu văn bản, nội dung khóa luận trong phần thực trạng tập trung mô tả chi tiết khâu hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung và các bút toán ban đầu trên sổ Nhật ký chung của tháng 12/2007. Văn bản chưa thể hiện trọn vẹn số liệu tính toán tổng hợp giá thành thực tế khi công trình hoàn thành bàn giao (bước kết chuyển toàn bộ sang TK 154 và xác định giá vốn TK 632) cũng như phần chi tiết của các giải pháp kiến nghị trong Chương 3.

Hướng nghiên cứu tiếp nối từ đề tài có thể mở rộng khảo sát chu trình tính giá thành hoàn chỉnh cho đến khâu nghiệm thu bàn giao toàn bộ công trình, đánh giá hiệu quả của phương pháp phân bổ chi phí máy thi công cho nhiều hạng mục đồng thời, và nghiên cứu việc cập nhật các Thông tư hướng dẫn kế toán doanh nghiệp mới hơn trong hoạt động xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán xây dựng cơ bản và Kiểm toán khi nghiên cứu về:

  • Quy trình tổ chức hạch toán chi phí xây lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Cách thức thiết kế và mở hệ thống tài khoản chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình (TK 621, 622, 623, 627, 154).
  • Bộ mẫu biểu chứng từ thực tế trong doanh nghiệp xây dựng: Phiếu yêu cầu xuất vật tư, Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu nhập kho (Mẫu 02-VT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT) và trích đoạn Sổ Nhật ký chung (Mẫu 03-SD).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Sông Đà 207 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung và bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.

2. Cơ cấu sở hữu và các cổ đông sáng lập của Công ty CP Sông Đà 207 gồm những ai?
Công ty có các cổ đông sáng lập gồm: Công ty CP Sông Đà 2 (chiếm 56,6% với 900.000 cổ phần), Công ty CP Địa ốc và Xây dựng SSG (chiếm 28,3% với 450.000 cổ phần), Công ty TNHH FPM (chiếm 9,4% với 150.000 cổ phần), cá nhân Phạm Ngọc Dũng (chiếm 3,1% với 50.000 cổ phần) và cá nhân Trần Việt Sơn (chiếm 2,6% với 40.000 cổ phần).

3. Công ty CP Sông Đà 207 phân chia và theo dõi chi phí sản xuất xây lắp qua các tài khoản nào?
Doanh nghiệp theo dõi chi phí theo 4 khoản mục mở chi tiết theo công trình: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623 mở chi tiết từ 6231 đến 6238) và Chi phí sản xuất chung (TK 627 mở chi tiết từ 6271 đến 6278). Các chi phí này cuối kỳ được tập hợp sang TK 154 để xác định giá thành.

4. Điểm đặc thù trong việc hạch toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tại Công ty là gì?
Tại Công ty CP Sông Đà 207, chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) chỉ bao gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp. Các khoản trích nộp theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất không tính vào TK 622 mà được phản ánh vào chi phí sản xuất chung (TK 627).

5. Phương pháp tính giá xuất kho vật tư và kê khai hàng tồn kho tại Công ty được quy định ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Viện Đại học Mở Hà Nội đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình hạch toán 4 khoản mục chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 207 thông qua các chứng từ, sổ sách cụ thể tại công trình Nhà máy xi măng Hòa Phát. Đây là tài liệu minh họa có giá trị thực tiễn đối với công tác kế toán chi phí trong lĩnh vực thi công xây dựng cơ bản.