Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vị trí then chốt khi chiếm trên 98% tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập, đóng góp khoảng 40% sản lượng nền kinh tế và thu hút 28% lực lượng lao động xã hội. Mặc dù đóng vai trò là động lực tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm, khối DNVVN thường xuyên đối mặt với rào cản lớn nhất và mang tính tiền đề: sự thiếu hụt nghiêm trọng về nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đầu tư đổi mới công nghệ.
Thực tế năm 2011 cho thấy, dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lạm phát và mặt bằng lãi suất cho vay ở mức cao, khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các DNVVN càng bị thu hẹp do khó đáp ứng các điều kiện cho vay khắt khe. Mặt khác, năng lực quản trị tài chính và hiệu quả sử dụng vốn của chính các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, dẫn đến nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng. Từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu các giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng dành cho phân khúc này tại các ngân hàng thương mại trở thành yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận xác định mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Xem xét, phân tích các phương pháp và sản phẩm tín dụng nhằm giúp ngân hàng gia tăng khả năng cung ứng dịch vụ tín dụng cho nhóm khách hàng DNVVN.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với khối DNVVN tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) - Chi nhánh Chợ Lớn.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) Chi nhánh Chợ Lớn.
- Phạm vi không gian: Hoạt động tín dụng thực tế tại Eximbank Chi nhánh Chợ Lớn (bao gồm Phòng giao dịch Kim Biên), có sự so sánh, đối chiếu quy mô hoạt động với Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) trên bình diện hệ thống.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động tín dụng, huy động vốn và nợ xấu được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2009 đến năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý thuyết, tác giả tiếp cận khái niệm và phân loại DNVVN dựa trên tiêu chuẩn của Nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank) và căn cứ pháp lý tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ Việt Nam về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo đó, quy mô doanh nghiệp được phân định rõ ràng qua các tiêu chí lao động và nguồn vốn:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ: Lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống.
- Doanh nghiệp nhỏ: Lao động từ 10 đến dưới 200 người.
- Doanh nghiệp vừa: Lao động từ 200 đến 300 người; vốn điều lệ ở mức 10 tỷ đồng.
Khóa luận vận dụng lý thuyết về trật tự vốn theo từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp (giai đoạn khởi sự ưu tiên vốn mạo hiểm; giai đoạn tăng trưởng sử dụng vốn cổ phần; giai đoạn sung mãn và suy thoái tận dụng nợ vay để tối ưu hóa đòn bẩy tài chính và tấm chắn thuế). Đồng thời, tác giả làm rõ bản chất của tín dụng ngân hàng cùng 4 vai trò trọng yếu đối với DNVVN: duy trì hoạt động kinh doanh liên tục, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hình thành cơ cấu vốn tối ưu và tập trung nguồn lực sản xuất gia tăng sức cạnh tranh.
Về mô hình phân tích, nghiên cứu sử dụng:
- Mô hình SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của khối DNVVN tại Việt Nam nói chung và trong hoạt động cho vay DNVVN của Eximbank nói riêng.
- Mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Michael Porter): So sánh năng lực cạnh tranh giữa Eximbank và Techcombank dựa trên 5 yếu tố: áp lực từ nhà cung ứng (cổ đông/nhà đầu tư chiến lược), khách hàng, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, nguy cơ từ sản phẩm/dịch vụ thay thế và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp tổng hợp thống kê số liệu thứ cấp và phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu tài chính qua các năm. Nguồn dữ liệu sử dụng được trích xuất từ Báo cáo tài chính hợp nhất của Eximbank và Techcombank năm 2011 (cùng giai đoạn 2009 - 2011), các Báo cáo tín dụng nội bộ và Báo cáo huy động vốn định kỳ của Eximbank Chi nhánh Chợ Lớn từ năm 2009 đến năm 2011.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về DNVVN và quan hệ tín dụng ngân hàng. Tác giả chỉ rõ 4 đặc điểm nổi bật của DNVVN tại các nước đang phát triển: (1) Tính năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với biến động thị trường; (2) Công nghệ chậm đổi mới, thiết bị không đồng bộ và trình độ quản lý còn yếu kém; (3) Giải quyết khối lượng lớn việc làm nhưng chất lượng lao động chưa cao; (4) Quy mô vốn nhỏ dẫn đến năng lực cạnh tranh bị hạn chế.
Đánh giá thực trạng vốn, tác giả nhấn mạnh DNVVN Việt Nam chủ yếu phải tiếp cận thị trường tài chính phi chính thức (vay người thân, bạn bè hoặc vay lãi suất cao), gặp khó khăn khi tiếp cận nguồn tín dụng chính thức do thủ tục thẩm định phức tạp, định giá tài sản thế chấp quá khắt khe và chi phí giao dịch trên từng khoản vay nhỏ bị đội lên cao. Thông qua ma trận SWOT, chương này chỉ ra rằng dù có lợi thế xoay vòng vốn nhanh và quy mô khoản vay vừa phải giúp phân tán rủi ro cho ngân hàng, DNVVN lại thiếu tính minh bạch tài chính và khả năng chứng minh phương án sản xuất kinh doanh khả thi.
| Nguồn tài trợ |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
| Vốn mạo hiểm |
Dễ tìm kiếm khi mở doanh nghiệp; chủ sở hữu cùng chia sẻ rủi ro; giảm thiểu áp lực tài chính ban đầu. |
Không tạo tấm chắn thuế; chi phí sử dụng vốn cao; không tận dụng được đòn bẩy tài chính. |
| Vốn chủ sở hữu |
Chi phí sử dụng vốn thấp hơn vốn mạo hiểm; chủ sở hữu chia sẻ rủi ro cùng công ty. |
Không có tấm chắn thuế; chi phí vốn cao hơn nợ vay; không khai thác được đòn bẩy tài chính. |
| Nợ vay |
Chi phí nợ thấp; chủ nợ không can thiệp điều hành; tận dụng đòn bẩy tài chính và tấm chắn thuế. |
Phải chứng minh tính khả thi của dự án; áp lực trả gốc/lãi cố định; đối mặt rủi ro vỡ nợ, phát mại tài sản. |
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI EXIMBANK
Chương 2 trình bày quá trình hình thành của Eximbank từ ngày 24/05/1989 (theo Quyết định số 140/CT), chính thức hoạt động từ 17/01/1990 với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng (12,5 triệu USD). Đến ngày 31/12/2010, vốn điều lệ đạt 10.560 tỷ đồng, mạng lưới gồm Hội sở chính và 183 chi nhánh/phòng giao dịch, đội ngũ nhân sự trên 5.000 người, thiết lập quan hệ với 720 ngân hàng đại lý tại 65 quốc gia. Đối tác chiến lược quốc tế lớn là Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC) nắm giữ 15% cổ phần (trị giá 225 triệu USD), bên cạnh các cổ đông lớn trong nước như Vietcombank và ACB.
Áp dụng mô hình so sánh chỉ tiêu tài chính năm 2011 giữa Eximbank và Techcombank:
| Chỉ tiêu (Năm 2011) |
Eximbank |
Techcombank |
| Tổng tài sản (nghìn đồng) |
183.567.032 |
180.531.163 |
| Tổng vốn chủ sở hữu (nghìn đồng) |
16.302.520 |
12.515.802 |
| Lợi nhuận trước thuế (nghìn đồng) |
4.056.293 |
4.221.113 |
| Số lượng chi nhánh/PGD |
183 |
307 |
| Cho vay TCKT và cá nhân trong nước (nghìn đồng) |
74.080.390 |
63.179.306 |
| - Cho vay Công ty TNHH |
28.333.584 |
18.838.640 |
| - Cho vay Công ty cổ phần khác |
18.182.549 |
16.789.830 |
| - Cho vay Doanh nghiệp nhà nước |
4.113.603 |
2.939.365 |
| - Cho vay Doanh nghiệp tư nhân |
3.203.124 |
1.499.470 |
| - Cho vay Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
1.531.541 |
719.780 |
Phân tích hoạt động tại Chi nhánh Chợ Lớn giai đoạn 2009 - 2011 cho thấy quy mô tín dụng cho DNVVN có sự biến động phức tạp:
| Chỉ tiêu tín dụng DNVVN (Eximbank Chợ Lớn) |
31/12/2009 |
31/12/2010 |
31/12/2011 |
| Tổng dư nợ toàn chi nhánh (tỷ đồng) |
2.353,76 |
2.986,31 |
2.646,14 |
| Dư nợ cho vay DNVVN (tỷ đồng) |
881,66 |
1.256,98 |
855,92 |
| - Tỷ trọng DNVVN/Tổng dư nợ |
37,46% |
42,09% |
32,34% |
| Nợ quá hạn DNVVN (tỷ đồng) |
4,55 |
10,35 |
30,91 |
| - Tỷ trọng nợ quá hạn DNVVN/Tổng nợ quá hạn |
10,85% |
30,26% |
~60% |
| Nợ xấu DNVVN (tỷ đồng) |
1,25 |
7,25 |
10,55 |
| - Tỷ trọng nợ xấu DNVVN/Tổng nợ xấu chi nhánh |
6,00% |
34,18% |
18,51% |
| Tỷ lệ nợ xấu/Dư nợ DNVVN |
0,14% |
0,58% |
1,23% |
Về cơ cấu thời hạn và phân loại nợ của khối DNVVN tại chi nhánh:
- Theo kỳ hạn: Vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 94% đến 96% (năm 2009 đạt 846,24 tỷ đồng; năm 2010 đạt 1.175,51 tỷ đồng; năm 2011 đạt 825,12 tỷ đồng). Dư nợ trung hạn dao động từ 21,92 tỷ đồng đến 55,18 tỷ đồng; dư nợ dài hạn giảm mạnh còn 5,65 tỷ đồng vào năm 2011. Toàn bộ nợ quá hạn đều tập trung ở nhóm ngắn hạn.
- Theo tiền tệ: Cho vay bằng VND chiếm ưu thế tuyệt đối (86% năm 2009, 83% năm 2010 và 81% năm 2011, đạt 692,61 tỷ đồng năm 2011). Cho vay quy đổi USD đạt 132,51 tỷ đồng (năm 2011) và ngoại tệ khác đạt 22,42 tỷ đồng.
- Theo nhóm nợ: Nợ nhóm 1 chiếm phần lớn (822,88 tỷ đồng năm 2011). Đáng chú ý, nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) tăng vọt từ 3,10 tỷ đồng (2010) lên 22,49 tỷ đồng (2011), tăng gấp 7 lần. Nợ nhóm 3 tăng lên 7,05 tỷ đồng và nợ nhóm 4 ở mức 3,50 tỷ đồng trong năm 2011. Không ghi nhận nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) do ngân hàng áp dụng chính sách bắt buộc 100% khoản vay phải có tài sản bảo đảm.
- Huy động vốn và hiệu suất sử dụng vốn: Tổng huy động vốn chi nhánh tăng liên tục từ 3.589 tỷ đồng (2009), 3.973 tỷ đồng (2010) lên 4.634 tỷ đồng (2011). Tuy nhiên, tiền gửi thanh toán từ DNVVN lại sụt giảm từ 145 tỷ đồng (2009) xuống 103 tỷ đồng (2011). Hiệu suất sử dụng vốn (Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động) đạt 65,58% năm 2009, tăng lên 75,16% năm 2010 và giảm xuống 57,10% vào năm 2011.
Nguyên nhân chính ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng được xác định gồm:
- Môi trường kinh tế vĩ mô: Khủng hoảng tài chính toàn cầu, lạm phát cao, sức ép hàng nhập lậu và hàng ngoại nhập khiến hàng hóa tồn kho gia tăng, doanh nghiệp thua lỗ và suy giảm khả năng trả nợ.
- Môi trường pháp lý: Văn bản quy phạm pháp luật chưa đồng bộ; bất cập trong cơ sở pháp lý và việc cấp chứng thư sở hữu tài sản thế chấp; thủ tục xử lý, phát mại tài sản đảm bảo phức tạp; các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm toán độc lập và hạch toán kế toán minh bạch.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI EXIMBANK CHI NHÁNH CHỢ LỚN
Dựa trên thực trạng phân tích, tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp nghiệp vụ và quản trị dành cho Eximbank Chi nhánh Chợ Lớn:
- Cơ chế lãi suất và thẩm định: Áp dụng cơ chế cho vay theo lãi suất thỏa thuận linh hoạt phù hợp mức độ rủi ro của từng khách hàng DNVVN; tăng cường công tác thẩm định thực tế từ khâu thu thập thông tin thị trường, dòng tiền đến đánh giá năng lực quản trị của chủ doanh nghiệp; tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra trước, trong và sau giải ngân.
- Phân loại và xếp hạng rủi ro: Xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hàng nội bộ theo mức độ rủi ro nhằm xác định hạn mức tín dụng và yêu cầu tỷ lệ bảo đảm tương ứng.
- Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ: Nghiên cứu mở rộng các dịch vụ tài chính hiện đại bên cạnh các khoản vay truyền thống, đặc biệt là các nghiệp vụ cho thuê tài chính, tư vấn tài chính doanh nghiệp và tài trợ chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu.
- Quản trị nguồn vốn và tài sản bảo đảm: Đẩy mạnh công tác huy động vốn trung và dài hạn để cân đối kỳ hạn cho vay; hoàn thiện cơ chế định giá tài sản thế chấp sát với giá thị trường và xây dựng quy trình phát mại tài sản rõ ràng.
- Nhân sự và tiếp thị: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ nâng cao kỹ năng chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng; xây dựng chiến lược Marketing hướng vào chính sách chăm sóc khách hàng mục tiêu DNVVN.
- Kiến nghị hỗ trợ: Đề nghị Hội sở Eximbank phân cấp hạn mức tín dụng linh hoạt cho chi nhánh, đồng thời kiến nghị các DNVVN cần chủ động minh bạch hóa báo cáo tài chính, kiểm toán định kỳ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng bằng chuỗi dữ liệu thực tế tại Eximbank Chi nhánh Chợ Lớn giai đoạn 2009 - 2011:
- Xác định rõ sự suy giảm trong hoạt động tín dụng năm 2011 khi dư nợ DNVVN giảm từ 1.256,98 tỷ đồng (chiếm 42,09% tổng dư nợ năm 2010) xuống còn 855,92 tỷ đồng (chiếm 32,34% tổng dư nợ năm 2011).
- Cảnh báo kịp thời tốc độ gia tăng rủi ro tín dụng: Nợ quá hạn của DNVVN tăng gần 7 lần (từ 4,55 tỷ đồng năm 2009 lên 30,91 tỷ đồng năm 2011, chiếm gần 60% tổng nợ quá hạn chi nhánh); nợ xấu DNVVN tăng 8,4 lần (từ 1,25 tỷ đồng lên 10,55 tỷ đồng).
- Phát hiện điểm mất cân đối trong cơ cấu kỳ hạn tín dụng khi dư nợ ngắn hạn chiếm từ 94% đến 96%, còn dư nợ trung và dài hạn bị thu hẹp đáng kể (dài hạn năm 2011 chỉ còn 5,65 tỷ đồng), phản ánh tâm lý e ngại rủi ro của cả ngân hàng và doanh nghiệp trong bối cảnh lãi suất cao.
- Đề xuất được hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa kiểm soát rủi ro thẩm định, xếp hạng khách hàng với chính sách lãi suất thỏa thuận và đa dạng hóa dịch vụ phi tín dụng.
Về mặt đóng góp, nghiên cứu không dừng lại ở việc mô tả số liệu nội bộ của một chi nhánh mà đã đặt Eximbank trong tương quan so sánh với Techcombank thông qua mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, chỉ rõ lợi thế về quy mô vốn chủ sở hữu (16.302 tỷ đồng so với 12.515 tỷ đồng) nhưng cũng nêu bật điểm yếu về độ phủ mạng lưới chi nhánh (183 điểm so với 307 điểm của đối thủ) tại thời điểm năm 2011.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu khảo sát dừng lại ở mốc thời gian 31/12/2011, phản ánh giai đoạn nền kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề bởi suy thoái sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và chính sách tiền tệ thắt chặt, chưa bao quát được các chu kỳ phục hồi kinh tế tiếp theo.
- Khảo sát thực nghiệm chỉ tập trung tại phạm vi một chi nhánh ngân hàng (Eximbank Chi nhánh Chợ Lớn và PGD Kim Biên), chưa phản ánh toàn diện bức tranh tín dụng DNVVN của toàn hệ thống Eximbank trên cả nước.
- Phương pháp phân tích chủ yếu dựa vào số liệu thống kê thứ cấp từ báo cáo nội bộ; chưa thực hiện điều tra xã hội học hoặc khảo sát định lượng bảng hỏi đối với các chủ doanh nghiệp DNVVN để đo lường mức độ hài lòng hay các rào cản tiếp cận vốn cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đa chi nhánh trên nhiều địa bàn kinh tế trọng điểm, đồng thời cập nhật khung pháp lý mới thay thế Nghị định 56/2009/NĐ-CP và ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng DNVVN.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tín dụng thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại, cách thức phân loại nợ theo các nhóm nợ từ 1 đến 5 và kỹ thuật tính toán chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn.
- Cán bộ tín dụng và quản trị ngân hàng thương mại: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc dư nợ, cơ cấu tiền tệ và các rủi ro phát sinh từ nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) đối với phân khúc khách hàng DNVVN trong thời kỳ kinh tế biến động.
- Các nghiên cứu viên về doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp nguồn số liệu lịch sử cụ thể về tình hình tài chính, khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng và sự phụ thuộc vào vốn tín dụng ngắn hạn của DNVVN giai đoạn 2009 - 2011 tại TP. Hồ Chí Minh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng dư nợ tín dụng của DNVVN tại Eximbank Chi nhánh Chợ Lớn biến động như thế nào qua các năm 2009 - 2011?
Dư nợ DNVVN đạt 881,66 tỷ đồng năm 2009 (chiếm 37,46% tổng dư nợ), tăng mạnh lên 1.256,98 tỷ đồng năm 2010 (chiếm 42,09%), nhưng sang năm 2011 giảm xuống còn 855,92 tỷ đồng (chiếm 32,34% tổng dư nợ toàn chi nhánh).
2. Diễn biến nợ quá hạn và nợ xấu của DNVVN tại chi nhánh trong giai đoạn nghiên cứu ra sao?
Nợ quá hạn của DNVVN tăng hơn 6,7 lần, từ 4,55 tỷ đồng (2009) lên 10,35 tỷ đồng (2010) và đạt 30,91 tỷ đồng (2011), chiếm tới gần 60% tổng nợ quá hạn của chi nhánh. Nợ xấu của DNVVN tăng 8,4 lần, từ 1,25 tỷ đồng (2009) lên 7,25 tỷ đồng (2010) và đạt 10,55 tỷ đồng (2011), đưa tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ DNVVN từ 0,14% lên 1,23%.
3. Vì sao cơ cấu tín dụng DNVVN tại Eximbank Chợ Lớn tập trung chủ yếu vào ngắn hạn?
Dư nợ ngắn hạn chiếm từ 94% đến 96% tổng dư nợ DNVVN (đạt 825,12 tỷ đồng năm 2011), trong khi trung và dài hạn rất thấp. Lý do là phần lớn DNVVN có quy mô vốn nhỏ, phương án sản xuất kinh doanh dài hạn chứa đựng rủi ro cao; đồng thời trong điều kiện lãi suất cho vay cao giai đoạn 2009 - 2011, doanh nghiệp chỉ có khả năng vay ngắn hạn trả lãi hàng tháng để quay vòng vốn lưu động.
4. Hiệu suất sử dụng vốn của Eximbank Chi nhánh Chợ Lớn thay đổi thế nào trong 3 năm?
Hiệu suất sử dụng vốn (Tổng dư nợ / Tổng huy động) của chi nhánh đạt 65,58% năm 2009 (dư nợ 2.353,76 tỷ / huy động 3.589 tỷ), tăng lên 75,16% năm 2010 (dư nợ 2.986,31 tỷ / huy động 3.973 tỷ) và sụt giảm xuống còn 57,10% vào năm 2011 (dư nợ 2.646,14 tỷ / huy động 4.634 tỷ đồng).
5. Trong mô hình 5 áp lực cạnh tranh, Eximbank có lợi thế và hạn chế gì nổi bật so với Techcombank?
Năm 2011, Eximbank có ưu thế hơn Techcombank về quy mô vốn chủ sở hữu (16.302 tỷ đồng so với 12.515 tỷ đồng) và nhận được sự hậu thuẫn quản trị từ cổ đông chiến lược quốc tế SMBC cùng Vietcombank, ACB. Tuy nhiên, Eximbank gặp hạn chế lớn về mạng lưới phân phối khi chỉ có 183 chi nhánh/PGD so với 307 điểm giao dịch của Techcombank, đồng thời hoạt động còn tập trung quá lớn vào thị trường TP. Hồ Chí Minh.
Kết luận
Khóa luận cử nhân của tác giả Nguyễn Đăng Lân đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động cấp tín dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank Chi nhánh Chợ Lớn giai đoạn 2009 - 2011. Nghiên cứu đã làm rõ sự dịch chuyển của các chỉ tiêu dư nợ, nợ quá hạn và nợ xấu dưới tác động của môi trường kinh tế vĩ mô và rào cản pháp lý về tài sản đảm bảo. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình thẩm định, linh hoạt hóa cơ chế lãi suất và xếp hạng rủi ro khách hàng mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.