HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ THU HOÀI GÓP PHẦN XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG PHÂN BÓN NPK CHO GIỐNG CÀ PHÊ VỐI TRONG THỜI KỲ KINH DOANH TẠI TỈNH ĐẮK LẮK Chuyên ngành: Khoa học Cây trồng Mã số: 60 62 01 10 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Xuân Lai NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN - Tác giả xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. - Tác giả xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu Hoài i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS. Nguyễn Xuân Lai đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Các thầy cô trong Ban đào tạo sau đại học - Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Bộ môn Dinh dưỡng cây trồng, Bộ môn Kinh tế sử dụng đất và phân bón đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu Hoài ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Danh mục bảng. v Danh mục biểu đồ.
vi Trích yếu luận văn. vii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài.
Yêu cầu của đề tài. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
Cơ sở khoa học thực hiện đề tài. Tình hình sản xuất, tiêu thụ cà phê trên thế giới. Yêu cầu đặc điểm đất, vai trò và nhu cầu dinh dưỡng của cây cà phê. Yêu cầu về đặc điểm đất đối với cà phê.
Vai trò của N, P, K đối với cây cà phê. Nhu cầu dinh dưỡng của cây cà phê. Các kết quả nghiên cứu và khuyến cáo phân bón cho cây cà phê. Các kết quả nghiên cứu và khuyến cáo phân bón cho cà phê trên thế giới.
Các nghiên cứu về phân bón cho cà phê tại Việt Nam. Hiệu suất sử dụng phân bón của cà phê. Những thách thức chính với cây cà phê của việt nam. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung 1: Điều tra, tổng hợp, thu thập tài liệu về quy trình canh tác và hiện trạng sử dụng phân bón cho cà phê tại Đắk Lắk.
26 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nội dung 2: Quan trắc thực tế sử dụng phân bón và năng suất trên các vườn của nông dân. Nội dung 3: Xác định yếu tố hạn chế chính về dinh dưỡng đa lượng, hiệu quả nông học và hiệu suất sử dụng N, P, K đối với cà phê. Phương pháp phân tích đất, thực vật:.
Phương pháp xác định hiệu quả của việc sử dụng phân bón. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Đặc điểm của khu vực nghiên cứu.
Điều kiện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk. Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk. Hiện trạng sản xuất cà phê tại đắk lắk. Kết quả điều tra hiện trạng sử dụng phân bón cho cà phê tại các vùng trồng chính thuộc đắk lắk.
Diễn biến về diện tích, sản lượng của các vùng điều tra. Hiện trạng sử dụng phân bón theo kết quả điều tra. Quan trắc phản ứng của cây cà phê với thực tế sử dụng phân bón của nông dân. Yếu tố hạn chế và hiệu suất sử dụng n, p, k của cà phê.
Tính chất đất trước khi thí nghiệm. Ảnh hưởng của bón khuyết thiếu đến các yếu tố cấu thành năng suất. Ảnh hưởng của bón khuyết thiếu đến năng suất và hiệu suất sử dụng phân bón. Đề xuất công thức phân bón NPK chuyên dùng nâng cao hiệu suất sử dụng n, p, k của cà phê.
Kết luận và đề nghị. 61 Tài liệu tham khảo. 65 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Diện tích, sản lượng, năng suất cà phê các vùng trên thế giới.
Xuất khẩu cà phê của các nước trên thế giới .3: Ngưỡng thể hiện trạng thái dinh dưỡng của cây cà phê. Hiệu quả phối hợp của phân hóa học và phân hữu cơ. Hệ số sử dụng phân bón (N - P2O5 - K2O) của cà phê vối thời kỳ kinh doanh trên đất đỏ bazan. Phân loại đất của tỉnh Đắk Lắk.
Phân bố diện tích trồng cà phê tại Đắk Lắk. Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê kinh doanh của các điểm nghiên cứu tại Đắk Lắk. Lượng phân bón sử dụng cho cà phê thời kỳ kinh doanh. Lượng, dạng và tỷ lệ phân đạm, lân, kali trung bình giữa các điểm tại tỉnh Đắk Lắk.
Công thức phân bón khuyến cáo chuyên dùng cho cà phê có trên thị trường tỉnh Đắk Lắk.7: Lượng và tỷ lệ N:P2O5:K2O được sử dụng theo mức năng suất cho cà phê. Số lần bón đạm, lân, kali trong vụ giữa các mức năng suất. Năng suất và hàm lượng dinh dưỡng trong đất, trong lá cà phê của các vườn theo dõi tại Đắk Lắk .10: Hiệu quả kinh tế từ các mức phân bón khác nhau trên các mức năng suất cà phê tại các vườn theo dõi .11: Các tính chất lý tính của đất trước khi thí nghiệm. Mốt số tính chất hóa học đất tại điểm thí nghiệm .13: Ảnh hưởng của từng yếu tố N, P, K đến sinh trưởng, phát triển và yếu tố cấu thành năng suất cà phê.17: Ảnh hưởng của từng yếu tố đến yếu tố cấu thành năng suất.
Năng suất và lượng dinh dưỡng lấy đi theo sản phẩm thu hoạch. Lượng dinh dưỡng lấy đi theo sản phẩm thu hoạch hàng năm. Hiệu lực và hiệu suất sử dụng phân bón của cà phê .18: Lượng dinh dưỡng cần bổ sung theo mức năng suất .19: Thời điểm và tỷ lệ các loại phân bón .60 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Diện tích, sản lượng cà phê Việt Nam, giai đoạn 2006 - 2015.
Biến động diện tích trồng cà phê của Việt Nam theo khu vực .3: Lượng dinh dưỡng tích lũy theo từng bộ phận của cây. Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tại TP Buôn Ma Thuột. Bản đồ các loại đất của tỉnh Đắk Lắk.4: Diện tích, sản lượng cà phê của tỉnh Đắk Lắk qua các năm .5: Năng suất cà phê bình quân qua các năm của tỉnh Đắk Lắk.
Tỷ lệ hộ, lượng bón và số lần sử dụng phân đạm trong vụ .7: Tỷ lệ hộ, lượng bón và số lần sử dụng phân lân trong vụ .8: Tỷ lệ hộ, lượng bón và số lần sử dụng phân kali trong vụ .9: Mối tương quan giữa lượng phân đạm bón và năng suất cà phê.10: Mối tương quan giữa năng suất và lượng phân lân bón .11: Mối tương quan giữa năng suất và lượng phân kali bón. Lượng và thời điểm trong năm sử dụng phân bón cho cà phê trong vụ của các nhóm hộ NS cao .53 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN 1. Tên tác giả: Nguyễn Thị Thu Hoài 2. Tên luận văn: Góp phần xác định hiệu suất sử dụng phân bón NPK cho giống cà phê vối trong thời kỳ kinh doanh tại tỉnh Đắk Lắk.
Ngành: Khoa học cây trồng. Tên cở sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam 6. Mục đích của đề tài: - Xác định được hiệu suất sử dụng phân bón NPK cho cà phê vối thời kỳ kinh doanh tại tỉnh Đắk Lắk nhằm ổn định và nâng cao năng suất; giảm chi phí đầu tư, tăng hiệu quả kinh tế. - Đề xuất được công thức phân bón NPK chuyên dùng phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, tránh dư thừa phân bón và bảo vệ môi trường đất.
Phương pháp nghiên cứu: - Nội dung: + Điều tra, tổng hợp, thu thập tài liệu về quy trình canh tác và hiện trạng sử dụng phân bón cho cà phê tại Đắk Lắk. + Quan trắc thực tế sử dụng phân bón và năng suất trên các vườn của nông dân. + Xác định yếu tố hạn chế chính về dinh dưỡng đa lượng, hiệu quả nông học và hiệu suất sử dụng N, P, K đối với cà phê. - Đối tượng nghiên cứu: + Loại đất: đất bazan + Cây trồng: cà phê Robusta thời kỳ kinh doanh + Địa điểm nghiên cứu: tỉnh Đắk Lắk - Các thí nghiệm: Công thức Nội dung công thức CT1 NPK (bón đầy đủ) CT2 NP (bón thiếu K) CT3 NK (bón thiếu P) CT4 PK (bón thiếu N) vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Kết quả chính và kết luận: - Thực trạng sử dụng phân bón cho cây cà phê vối tại Đắk Lắk mất cân đối, vượt liều lượng theo quy trình khuyến cáo: đạm sử dụng từ 100 - > 900 kg N/ha/vụ, số lần bón 3 - 5 lần/vụ; lượng lân bón từ 60 -> 420 kg P2O5/ha/vụ, số lần bón từ 3 – 4 lần/ vụ; lượng kali bón từ 100 - >700 kg K2O/ha/vụ, số lần bón 3 - 4 lần/vụ. Chủ yếu phân NPK (chiếm hơn 90 %), lượng bón trung bình cao hơn khuyến cáo là 108 kg N + 68 kg P2O5 và 45 kg K2Oha/vụ.