Mở đầu Giới thiệu khái quát về đề tài nghiên cứu, xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thé của dé tài, giới hạn phạm vi không gian, phạm vi thời gian, đối tượng nghiên cứu và trình bay câu trúc của bài nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan Trình bày tổng quan các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến đề tài đang thực hiện. Giới thiệu khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Buôn Đôn, tong quan về cây ca phê và thực trạng sản xuất ca phê tại Việt Nam. Đồng thời giới thiệu khái quát các loại cây trồng chuyên đổi tại huyện Buôn Đôn, tinh Dak Lắk.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày các khái niệm, thuật ngữ và các lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu. Đồng thời trình bày các phương pháp sử dụng trong đề tài: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp hồi quy Logistic và phương pháp phân tích độ nhạy. Chương 4: Kết quả và thảo luận Thông qua số liệu điều tra được, trình bảy kết quả nghiên cứu qua các bảng số liệu nhằm phân tích thực trạng canh tác và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi sản xuất cà phê của các nông hộ tại huyện Buôn Đôn. Đồng thời đánh giá hiệu quả của những hộ chuyên đổi từ sản xuất cà phê sang sản xuất cây trồng khác, từ đó đề xuất phương hướng sản xuất hiệu quả đối với nông hộ canh tác cà phê trên địa bàn huyện Buôn Đôn.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Trình bày tóm tắt kết quả thu được của đề tài, từ đó đưa ra các phương hướng sản xuất phù hợp cho tình hình sản xuất cà phê tại địa phương. CHUONG 2 TỎNG QUAN 2. Tông quan tài liệu nghiên cứu có liên quan Đề tài tiến hành dựa trên các tai liệu nghiên cứu có liên quan đã được thực hiện như: đề tài nghiên cứu khoa học, đề tài tốt nghiệp của các khóa trước, tài liệu môn học có liên quan và các bài báo, tạp chí nghiên cứu khoa học. Đây là nguồn tài liệu tham khảo có độ tin cậy cao, đề cao tính khoa học, đồng thời là nguồn tham khảo hữu ích cho nghiên cứu.
Nguyễn Ngọc Thùy và cộng sự (2021) đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyên đổi cơ cấu cây trồng của nông hộ tại huyện Ninh Sơn, tinh Ninh Thuận. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định chuyền đôi cơ cau cây trồng của các nông hộ tại huyện Ninh Son, tỉnh Ninh Thuận. Nhóm nghiên cứu đã sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic. Kết quả nghiên cứu xác định các yêu tố có tác động quyết định chuyên đổi cơ cấu cây trồng của nông hộ tại huyện Ninh Son, tỉnh Ninh Thuận gồm: khoảng cách từ nhà đến cho/noi tiêu thu, trình độ học vấn của người sản xuất chính, tham gia tập huấn, số người phụ thuộc trong gia đình, số lao động trong gia đình và tý lệ doanh thu phi nông nghiệp.
Đề tài đề xuất ba giải pháp dé thúc đây chuyên đổi cây trồng tại huyện Ninh Sơn: (1) tăng cường các kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, (2) gia tăng tập huấn và áp dụng khoa học công nghệ và (3) sử dụng nguồn nhân lực hợp lý và hiệu quả. Nghiên cứu “Đánh giá các yếu tổ tác động đến chuyền đổi các loại hình sản xuất nông nghiệp tại huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng” của tác giả Võ Thị Phương Linh và cộng sự (2021) nhằm mục tiêu đánh giá các yếu tô kinh tế, xã hội, môi trường và tự nhiên dẫn đến sự chuyên đối các loại hình sản xuất nông nghiệp tại huyện Mỹ Xuyên, tinh Sóc Trăng trong giai đoạn 2015 — 2020. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, chuyền đổi định tính sang định lượng và phân tích đa thứ bậc đề xử lý 5 và phân tích số liệu. Tiến hàng phỏng vấn 40 hộ dân và 09 cán bộ địa phương nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyên đổi loại hình sản xuất của nông hộ.
Nghiên cứu cho thấy có năm yếu tổ chính tác động đến việc thay đổi loại hình sản xuất lần lượt là: (i) lợi nhuận, (ii) xu hướng cộng đồng, (iii) xâm nhập mặn, (iv) chi phí và (v) thời tiết. Các yếu tố này có quyết định đến 87,81% quyết định chuyển đổi loại hình sản xuất của nông hộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy có ba xu hướng chuyên đổi chính bao gồm: (1) từ mô hình chuyên lúa sang chuyên tôm, (2) từ mô hình chuyên lúa sang lúa — tôm và (3) từ mô hình lúa — tôm sang chuyên tôm. Bài nghiên cứu “Phân tích hiệu quả kinh tế trong chuyền đổi từ trồng mía sang trồng chanh của nông hộ tại huyện Bến Lức, tỉnh Long An” của tác giả Trần Thị Huỳnh Như (2016) đã phân tích hiệu quả kinh tế của cây chanh so với cây mía để có cái nhìn cụ thể hơn về hiệu quả kinh tế cũng như các rủi ro khi trồng chanh và mía.
Phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp xử lý số liệu và phương pháp phân tích độ nhạy được sử dụng trong đề tài. Tác giả tiến hành điều tra, khảo sát 30 hộ trồng mía và 30 hộ đã chuyền đổi từ mía sang chanh, qua đó đánh giá tình hình sản xuất của nông hộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy sản xuất chanh cho lợi nhuận cao hơn nhưng nhiều rủi ro hơn sản xuất mía, đồng thời vẫn còn nhiều khó khăn cho các hộ muốn chuyên đổi từ trồng mía sang trồng chanh. Đó là rủi ro cao hơn, thời gian hoàn vốn lâu hơn, chi phí sản xuất chanh cao hơn so với sản xuất mía; Benanh = 1.893 đồng/ha/10 năm, trong khí đó Bmia = 252.
Nguyễn Tuyền Nguyên (2018) đã thực hiện phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi Thanh long ruột trắng sang Thanh long ruột đỏ của nông hộ tại huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang” nhằm mục tiêu đánh giá thực trạng sản xuất thanh long trên địa bàn huyện Chợ Gạo, từ đó tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyên đổi sang trồng Thanh long ruột đỏ của nông hộ. Đề tài tiến hành khảo sát 64 nông hộ trồng Thanh long tại huyện Chợ Gạo bằng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên, trong đó có 32 hộ trồng Thanh long ruột trắng, 32 hộ chuyên từ Thanh long ruột trắng sang trồng Thanh long ruột đỏ. Phương pháp phan tích hồi quy Binary Logit cùng với các phương pháp thu thập, xử lý, phân tích số liệu 6 dựa trên các công cụ Excel, phần mềm SPSS 20. Kết quả mô hình hồi quy Logit xác định có 7 yếu tác động đến quyết định chuyên đổi của nông hộ là: (1) tuổi nông hộ, (2) trình độ học van, (3) số lao động tham gia sản xuất Thanh long ruột trang, (4) kinh nghiệm sản xuất Thanh long ruột trắng, (5) điện tích đất sản xuất Thanh long ruột trắng, (6) kỳ vọng giá bán Thanh long ruột trắng và (7) kỳ vọng giá bán Thanh long ruột đỏ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, độ chênh lệch về hiệu quả sản xuất giữa Thanh long ruột đỏ và Thanh long ruột trắng theo các chỉ tiêu: tỷ suất doanh thu/chi phí thì độ chênh lệch là 1,21 lần, tỷ suất lợi nhuận/chi phí có độ chênh lệch là 1,46 lần và tỷ suất lợi nhuận/doanh thu có độ chênh lệch là 1,22 lần. Vì vậy, độ chênh lệch về hiệu quả kinh tế giữa Thanh long ruột đỏ và Thanh long ruột trắng không quá lớn, nhưng sự chênh lệch lớn về giá là yếu tố có tác động đến quyết định chuyền đổi sang trồng Thanh long ruột đỏ của nông hộ. Nghiên cứu “Phân tích lợi ích thiệt hại và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi cây trồng từ cà phê sang hồ tiêu của nông hộ tại huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk” của tác giả Nguyễn Văn Cường và cộng sự (2017) đã phân tích lợi ích thiệt hai và các yếu tố ảnh hưởng việc chuyền đổi cây trồng từ cà phê sang hồ tiêu của nông hộ. Dé tai sử dụng phương pháp thống kê mô tả dé phân tích thực trang, hiệu quả kinh tế và sử dung mô hình hồi quy Binary Logit nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi cây trồng của nông hộ.
Thực hiện thu thập dữ liệu qua khảo sát 120 hộ, trong đó gồm 60 hộ không chuyển đổi và 60 hộ chuyên đổi. Kết quả nghiên cứu cho thấy canh tác cả phê và hồ tiêu đều khả thi và mang lại lợi nhuận. Sản xuất hồ tiêu mang lại doanh thu gấp 2,65 lần và lợi nhuận gấp 12,9 lần so với cà phê trên cùng đơn vị điện tích 1. Có 4 yếu tố ảnh hưởng quyết định chuyển đổi gồm: (1) có tham gia tô chức xã hội, (2) kỳ vọng giá hồ tiêu, (3) kỳ vọng giá ca phê, (4) tuổi vườn cà phê.
Tuy nhiên, sản xuất hồ tiêu có rủi ro lớn từ lãi suất, giá bán và vòng đời khai thác. Lợi ích từ chuyên đổi là lợi nhuận thu được của hồ tiêu và khoản thu từ thanh lý vườn cà phê. Trong khi đó, thiệt hại khi chuyên đổi gồm: chi phi chặt bỏ vườn cà phê, chi phí đầu tư mới cho vườn hồ tiêu và lợi nhuận mat di từ điện tích cà phê chặt bỏ. Phan Thị Thu Hường và cộng sự (2017) đã phân tích lợi ích và thiệt hại vô hình, hữu hình trong việc chuyên đôi cây trồng từ cả phê sang hồ tiêu của nông hộ tại huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk.
Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích thực trạng 7 chuyền đổi của nông hộ, làm rõ những lợi ích và thiệt hại đồng thời xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trong việc chuyên đối cây trồng từ ca phê sang hồ tiêu. Thực hiện phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên với 60 hộ trồng cà phê và 60 hộ chuyền đổi từ cà phê sang hồ tiêu, ngoài ra phương pháp thu thập số liệu, phân tích số liệu và hồi quy mẫu mô hình Binary Logit cũng được sử dụng trong đề tài. Kết quả của nghiên cứu cho thấy canh tác cà phê và hồ tiêu đều khả thi và mang lại lợi nhuận cho người dân. Tuy nhiên, hồ tiêu cho doanh thu cao gấp 2,65 lần so với cà phê trên cùng đơn vị 1.
Chuyên đổi từ ca phê sang hồ tiêu có những lợi ich và thiệt hại hữu hình cùng với những lợi ích và thiệt hại vô hình mà phần lớn không được tính đến.