Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành Công nghệ thông tin (CNTT/IT) được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, thu hút mạnh mẽ các dòng vốn đầu tư và phát triển sản phẩm công nghệ trong khu vực. Đi cùng với sự tăng trưởng của thị trường công nghệ là sự gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị cung ứng dịch vụ đào tạo lập trình viên. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, sự xuất hiện ngày càng nhiều của các cơ sở, trung tâm đào tạo CNTT khiến khách hàng không chỉ cân nhắc về mặt chi phí, nội dung chương trình học mà còn đặc biệt chú trọng đến mức độ uy tín và hình ảnh thương hiệu của đơn vị đào tạo.

Công ty Cổ phần CodeGym Việt Nam - Chi nhánh Huế (thành lập từ tháng 12/2017, trực thuộc hệ sinh thái Agilead Global) là một trong những đơn vị đào tạo nghề lập trình hiện đại tại địa phương. Nhằm giữ vững và gia tăng thị phần, việc xây dựng và hoàn thiện chiến lược truyền thông thương hiệu có vai trò quyết định trong việc định vị hình ảnh doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng mục tiêu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện hoạt động truyền thông thương hiệu CodeGym trên địa bàn thành phố Huế" được tác giả Lê Thị Thu Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Thị Diệu Thúy tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá thị trường nhằm phục vụ việc lập kế hoạch truyền thông phù hợp; đánh giá thực trạng các hoạt động truyền thông thương hiệu CodeGym trên địa bàn thành phố Huế và đề xuất chiến lược truyền thông cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu và các yếu tố hỗn hợp truyền thông marketing tích hợp.
    • Phân tích, đánh giá mức độ đồng ý và cảm nhận của khách hàng đối với các hoạt động truyền thông thương hiệu CodeGym tại thành phố Huế thông qua khảo sát thực nghiệm.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông thương hiệu CodeGym trên địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động truyền thông thương hiệu của Công ty CP CodeGym Việt Nam - Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã biết đến thương hiệu CodeGym tại thành phố Huế, bao gồm học viên hiện tại, cựu học viên và nhóm khách hàng mục tiêu tiềm năng (học sinh THPT, sinh viên, người có nhu cầu học nghề lập trình).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại địa bàn thành phố Huế, tập trung tại trụ sở Công ty CP CodeGym Việt Nam - Chi nhánh Huế (số 28 Nguyễn Tri Phương, phường Phú Hội, thành phố Huế) cùng các điểm tiếp cận trực tiếp như trường THPT, đoàn xã và đơn vị quân sự trên địa bàn.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2019 - 2021; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong thời gian 2 tháng, từ tháng 10/2022 đến tháng 11/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị thương hiệu và truyền thông marketing tích hợp (IMC), kế thừa các quan điểm học thuật của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2009), Kotler và Keller (2009), cùng các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Mubushar và cộng sự, 2013; Karunanithy & Sivesan, 2013; Kumar, 2017; Mongkol, 2014; Omenda, 2017; Cui, 2011; Chara Nah & Njuguna, 2015; Trần Thị Quy, 2020; Lê Bá Phú, 2018).

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhân tố độc lập thuộc phối thức truyền thông tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc là "Đánh giá chung của khách hàng":

Nhóm nhân tố (Biến số) Mã hóa Số lượng biến quan sát Nội dung đo lường chính
Quảng cáo QUANGCAO 4 Hình ảnh/video cuốn hút, hình thức đa dạng rộng khắp, thông điệp dễ hiểu, tính gần gũi với người tiêu dùng.
Khuyến mãi KHUYENMAI 4 Chương trình ưu đãi đa dạng, thông tin rõ ràng dễ tiếp cận, tần suất diễn ra, tác động đến quyết định đăng ký học.
Tư vấn tuyển sinh TUVANTUYENSINH 4 Chuyên môn nhân viên, cung cấp đầy đủ thông tin dịch vụ, tác phong lịch sự chuyên nghiệp, kỹ năng lắng nghe phản hồi.
Hoạt động PR HOATDONGPR 3 Tần suất tổ chức sự kiện, ấn tượng tốt đẹp từ hoạt động cộng đồng, tác động tích cực đến quyết định đăng ký.
Marketing trực tiếp MARKETINGTRUCTIEP 5 Sự quan tâm tới kênh thư tín/email/điện thoại, nội dung đúng nhu cầu, thông tin đầy đủ, gần gũi dễ hiểu, tác động quyết định học.
Đánh giá chung (Biến phụ thuộc) DANHGIACHUNG 3 Mức độ hài lòng với hoạt động truyền thông, ấn tượng tốt đẹp lưu giữ, ý định giới thiệu cho người thân và bạn bè.

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm 5 giả thuyết từ $H_1$ đến $H_5$, giả định mối quan hệ tác động cùng chiều (+) của 5 công cụ truyền thông nêu trên tới đánh giá chung của khách hàng.

Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu nội bộ từ phòng Tư vấn tuyển sinh và phòng Đảm bảo của CodeGym Huế, bao gồm báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021, cơ cấu tổ chức nhân sự, danh mục khóa học và các tài liệu triển khai chiến dịch truyền thông.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý). Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được áp dụng để tiếp cận khách hàng.
  • Quy mô mẫu: Căn cứ theo nguyên tắc phân tích hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) với công thức $n \ge 8m + 50$ (với $m = 5$ biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu là 90) và tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) cũng như Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($23 \times 5 = 115$ mẫu). Tác giả đã phát ra 180 phiếu khảo sát và thu về 150 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 và Microsoft Excel để tiến hành:
    • Thống kê mô tả (Frequency, Mean, Standard Deviation) để phân tích cơ cấu mẫu và mức độ nhận diện thương hiệu.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận các biến có hệ số tương quan biến - tổng $Corrected\text{ }Item\text{ - }Total\text{ }Correlation \ge 0{,}3$ và $Cronbach's\text{ }\alpha \ge 0{,}6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện: $0{,}5 \le KMO \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với $p < 0{,}05$, $Eigenvalue > 1$, tổng phương sai trích đạt chuẩn, hệ số tải nhân tố $Factor\text{ }Loading > 0{,}5$).
    • Phân tích tương quan Pearson để kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương trình: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$.
    • Kiểm định sự phù hợp mô hình thông qua hệ số xác định $R^2$, kiểm định ANOVA ($F$-test), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm tra tự tương quan và kiểm định phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của truyền thông thương hiệu

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý luận về thương hiệu, cấu trúc thương hiệu và các công cụ truyền thông marketing tích hợp. Tác giả làm rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Thương hiệu và các thành tố nhận diện: Phân tích vai trò của tên thương hiệu, biểu trưng (logo), khẩu hiệu (slogan) và nhạc hiệu trong việc tạo dựng sự khác biệt, định vị giá trị đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng.
  • Truyền thông thương hiệu: Khái quát hai hình thức truyền thông nội bộ (xây dựng văn hóa, đào tạo nhân sự thành điểm tiếp xúc thương hiệu) và truyền thông ngoại vi (gia tăng độ nhận biết, định hình cảm nhận và thúc đẩy hành vi lựa chọn của khách hàng).
  • Phối thức truyền thông: Phân tích ưu và nhược điểm của 5 công cụ chính gồm Quảng cáo, Khuyến mãi, Quan hệ công chúng (PR), Marketing trực tiếp và Bán hàng cá nhân/Tư vấn trực tiếp.
  • Quy trình phát triển hệ thống truyền thông hiệu quả: Trình bày mô hình chuẩn 7 bước gồm: (1) Xác định công chúng mục tiêu; (2) Xác định mục tiêu truyền thông; (3) Thiết kế thông điệp truyền thông; (4) Lựa chọn kênh truyền thông; (5) Xác định ngân sách truyền thông; (6) Quyết định phối thức công cụ xúc tiến hỗn hợp; (7) Đo lường và đánh giá kết quả.
  • Tổng quan nghiên cứu và xây dựng mô hình: Hệ thống hóa các mô hình thực nghiệm tiền nhiệm và thiết lập khung phân tích gồm 23 biến quan sát mã hóa phục vụ khảo sát thực tế tại CodeGym Huế.

Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông thương hiệu CodeGym trên địa bàn thành phố Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện hoạt động thực tế của đơn vị nghiên cứu và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát 150 khách hàng:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu lịch sử hình thành của CodeGym Việt Nam (thành lập 12/2017) và Chi nhánh Huế (địa chỉ 28 Nguyễn Tri Phương, TP. Huế), hệ thống nhận diện với slogan "raising the bar – Nâng tầm bản thân", cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực nhân sự và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021.
  • Thực trạng triển khai các công cụ truyền thông:
    • Quảng cáo: Sử dụng băng rôn treo tại các trường THPT, ấn phẩm văn phòng, quảng cáo hình ảnh trên nền tảng số (Facebook, Zalo) và trang web hue.codegym.vn.
    • Quan hệ công chúng (PR): Tổ chức các chương trình Talkshow chuyên môn, sự kiện trải nghiệm "Test IQ Đúng – Trúng Quà Siêu To", hoạt động hiến máu nhân đạo của giảng viên và học viên.
    • Marketing trực tiếp & Tuyển sinh: Phát tờ rơi trực tiếp tại các trường THPT, đoàn xã, tiếp cận trực tiếp người học và phụ huynh thông qua đội ngũ tư vấn tuyển sinh.
  • Kết quả kiểm định thang đo và phân tích nhân tố EFA: Hệ thống thang đo 23 biến quan sát đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha; phân tích EFA biến độc lập và biến phụ thuộc thỏa mãn các tiêu chuẩn KMO, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}05$) và trích xuất các nhân tố giải thích tốt phương sai dữ liệu.
  • Kết quả phân tích hồi quy: Đánh giá mức độ đóng góp của từng công cụ truyền thông đối với mức độ quan tâm và đánh giá chung của khách hàng; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot chứng minh sự phù hợp của mô hình nghiên cứu.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hoạt động truyền thông thương hiệu CodeGym trên địa bàn thành phố Huế

Trên cơ sở phân tích thực trạng và điểm đánh giá của khách hàng, chương 3 đề xuất định hướng cùng các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông thương hiệu:

  • Định hướng phát triển: Bám sát tầm nhìn trở thành đơn vị đào tạo lập trình hiện đại hàng đầu khu vực, kiên định sứ mệnh cung cấp nhân lực phần mềm chất lượng cao, xác định mục tiêu truyền thông dài hạn và trung hạn phù hợp với đặc thù thị trường Thừa Thiên Huế.
  • Nhóm giải pháp theo công cụ truyền thông:
    • Nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn tuyển sinh: Chuẩn hóa quy trình đào tạo kiến thức kỹ thuật và kỹ năng giao tiếp cho nhân viên tư vấn; xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu chăm sóc học viên đồng bộ.
    • Đổi mới và mở rộng kênh quảng cáo: Thiết kế nội dung đa phương tiện sinh động (video ngắn, hình ảnh trực quan) trên mạng xã hội; lựa chọn vị trí treo băng rôn và tối ưu hóa giao diện website chi nhánh.
    • Đẩy mạnh hoạt động PR và sự kiện cộng đồng: Gia tăng tần suất tổ chức các buổi Talkshow định hướng nghề nghiệp, hội thảo chuyên đề công nghệ, mở rộng các hoạt động trách nhiệm xã hội.
    • Tối ưu hóa hoạt động khuyến mãi và marketing trực tiếp: Cá nhân hóa thông điệp qua email/điện thoại, xây dựng chính sách học bổng và ưu đãi học phí minh bạch, tiếp cận đúng nhóm đối tượng học sinh - sinh viên có nhu cầu thực tế.
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên trách marketing, phân bổ ngân sách truyền thông hợp lý theo mục tiêu - nhiệm vụ và tăng cường cơ chế kiểm tra, đo lường hiệu quả sau mỗi chiến dịch.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  • Luận văn đã xác lập và kiểm định thành công mô hình đo lường gồm 5 nhóm nhân tố truyền thông tác động đến đánh giá chung của khách hàng về thương hiệu CodeGym trên địa bàn thành phố Huế.
  • Toàn bộ 23 biến quan sát thuộc 6 nhóm thang đo (QUANGCAO, KHUYENMAI, TUVANTUYENSINH, HOATDONGPR, MARKETINGTRUCTIEP, DANHGIACHUNG) đều đạt yêu cầu kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ trong phân tích nhân tố khám phá EFA.
  • Phân tích hồi quy và kiểm định tương quan Pearson xác nhận các công cụ xúc tiến hỗn hợp có mối liên hệ mật thiết với mức độ đánh giá và mức độ quan tâm của người học đối với thương hiệu đào tạo lập trình.
  • Các kiểm định mô hình cho thấy mô hình hồi quy đạt độ tương thích thống kê: không vi phạm giả định đa cộng tuyến nghiêm trọng, phần dư chuẩn hóa tuân theo quy luật phân phối chuẩn thông qua kiểm tra biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đã đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ chia làm 2 cấp độ:

  1. Kiến nghị đối với đơn vị nghiên cứu (CodeGym Huế): Chú trọng bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật cho đội ngũ tư vấn tuyển sinh; đầu tư chiều sâu vào nội dung thông điệp quảng cáo số; đa dạng hóa các chương trình PR gắn liền với trải nghiệm thực tế ngành CNTT; thiết kế các gói ưu đãi khuyến mãi có định hướng kích thích học tập dài hạn.
  2. Kiến nghị đối với tổ chức quản lý: Cần xác lập cơ chế phân bổ ngân sách marketing theo phương pháp mục tiêu - nhiệm vụ rõ ràng; xây dựng chỉ số đánh giá hiệu quả truyền thông định kỳ nhằm kịp thời điều chỉnh các điểm chạm thương hiệu chưa tối ưu.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa và kiểm chứng khả năng ứng dụng của mô hình truyền thông marketing tích hợp (IMC) trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục nghề nghiệp đặc thù (đào tạo lập trình viên) tại một thị trường địa phương cấp tỉnh/thành phố.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu thực nghiệm về mức độ nhận biết và đánh giá của khách hàng đối với thương hiệu CodeGym Huế; tạo lập cơ sở dữ liệu và đề xuất giải pháp trực tiếp giúp ban lãnh đạo chi nhánh điều chỉnh kế hoạch marketing giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng tiềm năng về CNTT tại khu vực miền Trung chưa thực sự triệt để.
  • Quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở mức 150 mẫu hợp lệ, vừa đủ đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của phân tích EFA và hồi quy đa biến.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn tại địa bàn thành phố Huế và thu thập dữ liệu sơ cấp trong khoảng thời gian ngắn (tháng 10/2022 - 11/2022), chưa phản ánh được sự biến động nhận thức thương hiệu theo chu kỳ tuyển sinh cả năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh thành lân cận trong khu vực miền Trung, tăng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và bổ sung các biến số trung gian như "Giá trị cảm nhận", "Chất lượng đào tạo cảm nhận" hoặc "Ý định đăng ký khóa học" để hoàn thiện mô hình hành vi người học.


Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị thương hiệu: Tham khảo khung phân tích định lượng chuẩn mực từ bước tổng quan lý thuyết, mã hóa thang đo Likert, xây dựng bảng hỏi, tính toán quy mô mẫu theo Tabachnick & Fidell (1991) và Hair et al. (1998), đến quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Tương quan, Hồi quy, Kiểm định giả định hồi quy).
  • Người nghiên cứu về truyền thông giáo dục - đào tạo nghề CNTT: Cung cấp mẫu bảng hỏi khảo sát thực tế đo lường 5 công cụ IMC (QUANGCAO, KHUYENMAI, TUVANTUYENSINH, HOATDONGPR, MARKETINGTRUCTIEP) đã được điều chỉnh phù hợp với đặc thù tuyển sinh ngành lập trình.
  • Nhà quản lý, cán bộ marketing tại các trung tâm đào tạo công nghệ: Tham khảo các phát hiện thực tế về mức độ tiếp nhận thông tin của học sinh, sinh viên qua các kênh offline (trường THPT, ấn phẩm) và online (Facebook, Zalo, Website) để tối ưu hóa chi phí truyền thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu trong khóa luận gồm những nhân tố cụ thể nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Quảng cáo (4 biến quan sát), (2) Khuyến mãi (4 biến quan sát), (3) Tư vấn tuyển sinh (4 biến quan sát), (4) Hoạt động PR (3 biến quan sát), (5) Marketing trực tiếp (5 biến quan sát); và 1 biến phụ thuộc là Đánh giá chung (3 biến quan sát). Tổng cộng mô hình sử dụng 23 biến quan sát.

2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào và thực tế thu về bao nhiêu mẫu?
Quy mô mẫu được xác định dựa trên công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) với $n \ge 8 \times 5 + 50 = 90$ và tiêu chuẩn EFA của Hair et al. (1998) với $23 \times 5 = 115$ mẫu. Tác giả đã phát ra 180 phiếu khảo sát và thu thập được 150 bảng hỏi hợp lệ để đưa vào phân tích định lượng trên SPSS.

3. Khóa luận sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích thống kê nào?
Khóa luận sử dụng phần mềm SPSS 16.0 và Excel để thực hiện: Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA biến độc lập và biến phụ thuộc), Phân tích tương quan Pearson, Phân tích hồi quy tuyến tính bội, Kiểm định ANOVA, Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (VIF) và Kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram, Normal P-P Plot.

4. Đơn vị được lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu thực tế là đơn vị nào?
Đơn vị nghiên cứu là Công ty Cổ phần CodeGym Việt Nam - Chi nhánh Huế, có trụ sở tại số 28 Nguyễn Tri Phương, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo lập trình viên hiện đại, trực thuộc hệ sinh thái Agilead Global với khẩu hiệu thương hiệu "raising the bar – Nâng tầm bản thân".


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Thủy đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra, hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về quản trị thương hiệu và truyền thông marketing tích hợp. Thông qua phương pháp điều tra định lượng với 150 mẫu khảo sát hợp lệ, đề tài đã phản ánh khách quan thực trạng và mức độ đánh giá của khách hàng đối với 5 công cụ truyền thông của CodeGym tại thành phố Huế. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm, mang tính khả thi cao và đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả truyền thông thương hiệu của doanh nghiệp trong thực tiễn.