Tổng quan luận án

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (TCLTNN) giữ vai trò then chốt trong việc phân bổ hợp lý các nguồn lực tự nhiên, kinh tế và xã hội nhằm gia tăng hiệu quả sản xuất của một quốc gia cũng như từng địa phương. Tại Việt Nam, sản xuất nông nghiệp gắn liền với sinh kế của khoảng 65% dân số sống ở khu vực nông thôn trên tổng diện tích 10 triệu hecta đất nông nghiệp. Đối với tỉnh Phú Thọ – một địa bàn thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, nông nghiệp chiếm khoảng 19% Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) nhưng liên quan trực tiếp đến đời sống của gần 80% dân số toàn tỉnh. Mặc dù sở hữu nhiều nông sản hàng hóa đặc thù như chè, sơn ta, bưởi Đoan Hùng, quýt, hồng quý, bò thịt, lợn và dê, sản xuất nông nghiệp tại Phú Thọ nhìn chung vẫn mang tính tự phát theo quy mô hộ gia đình, năng suất và hiệu quả kinh tế còn thấp hơn mức trung bình cả nước (thu nhập bình quân đầu người của nhân khẩu nông nghiệp tỉnh chỉ đạt 43 - 45% mức trung bình toàn quốc) và thấp hơn một số địa phương lân cận như Thái Nguyên, Sơn La, Hòa Bình.

Khoảng trống nghiên cứu lớn được tác giả Nguyễn Minh Lan chỉ ra là chưa có công trình độc lập nào nghiên cứu một cách hệ thống về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp gắn với nâng cao hiệu quả tại tỉnh Phú Thọ. Các vấn đề về khái niệm, số lượng và bản chất các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh, hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả và các nhân tố chi phối vẫn chưa được làm sáng tỏ trên cơ sở khoa học địa lý kinh tế.

Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất định hướng và các giải pháp tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ đến năm 2030, cung cấp cơ sở khoa học cho công tác hoạch định chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp của tỉnh.

Để hiện thực hóa mục tiêu trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận và khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả để vận dụng vào điều kiện tỉnh Phú Thọ.
  2. Đánh giá thực trạng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019 theo hướng nâng cao hiệu quả; xác định thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những thành công cũng như tồn tại.
  3. Đề xuất định hướng và 5 nhóm giải pháp bảo đảm tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả tại tỉnh Phú Thọ đến năm 2030.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả trong mối quan hệ với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ cùng các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chủ yếu trên địa bàn.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Về nội dung: Tiếp cận khái niệm "hiệu quả" chủ yếu dưới khía cạnh hiệu quả kinh tế thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng; ngành nông nghiệp được nghiên cứu bao gồm ba phân ngành: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
  • Về không gian: Toàn bộ phạm vi hành chính tỉnh Phú Thọ, bao gồm 1 thành phố (Việt Trì), 1 thị xã (Phú Thọ) và 11 huyện.
  • Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2010 - 2019; dự báo phát triển đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (không sử dụng số liệu năm 2020 do tác động bất thường của đại dịch COVID-19 làm sai lệch tính quy luật của chuỗi dữ liệu).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ba nhóm nội dung chính: tổ chức lãnh thổ kinh tế, phát triển nông nghiệp trong bối cảnh kinh tế thị trường - hội nhập quốc tế, và hiệu quả tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

Nhóm chủ đề tổng quan Học giả tiêu biểu trong nước Học giả và tổ chức quốc tế tiêu biểu
Lý thuyết tổ chức lãnh thổ và không gian kinh tế Lê Bá Thảo, Ngô Doãn Vịnh, Đặng Văn Phan, Nguyễn Kim Hồng, Vũ Như Vân, Đặng Hữu Ngọc, Ngô Thúy Quỳnh, Hoàng Quý Châu, Nguyễn Thị Hoài J.H. Von Thünen, Alfred Weber, W. Christaller, A. Lösch, François Perroux, R. Gould, N.N. Kolosovski, Paul Krugman, World Bank (WDR 2009)
Nông nghiệp và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Bùi Huy Đáp, Nguyễn Điền, Nguyễn Từ, Đặng Kim Sơn, Nguyễn Thị Tố Quyên, Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức, Nguyễn Hiền, Nguyễn Thị Trang Thanh, Trịnh Thanh Sơn B.F. Johnston, J.W. Mellor, C.P. Timmer, M.P. Todaro, Rakitnikov A., Grigg D., K. Ivanov, V. Mineev, P. Samuelson, W.D. Nordhaus, Iu.G. Sauchkin, Sinclair, Boal, Bryant, Kellerman
Hiệu quả phát triển và hiệu quả TCLTNN Bùi Tất Thắng, Vũ Thị Ngọc Phùng, Vũ Đình Thắng, Ngô Doãn Vịnh Manfred Kuhn, Wohle, Doring, J.W. Mellor, T. Panayotou, Michael Porter

Về mặt lý luận tổ chức lãnh thổ kinh tế, trường phái phương Tây đóng góp các mô hình định vị không gian kinh điển như lý thuyết vành đai nông nghiệp của Von Thünen (1826) dựa trên khoảng cách thị trường và địa tô chênh lệch; lý thuyết khu luận vị công nghiệp của Alfred Weber (1909) tối thiểu hóa chi phí vận tải và nhân công; lý thuyết trung tâm của Christaller và Lösch; lý thuyết cực tăng trưởng của François Perroux (1950); lý thuyết địa lý kinh tế mới của Paul Krugman (1991) dựa trên tính kinh tế nhờ quy mô. Trường phái Xô Viết nổi bật với lý thuyết thể tổng hợp sản xuất lãnh thổ của N.N. Kolosovski và chu trình sản xuất - năng lượng của Iu.G. Sauchkin. Tại Việt Nam, các công trình của Lê Bá Thảo (Chủ nhiệm Đề tài cấp Nhà nước 1994 - 1996), Ngô Doãn Vịnh, Lê Thông, Nguyễn Viết Thịnh đã định hình cơ sở phân vùng, hệ thống hóa các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế và nông nghiệp.

Về bản chất và hiệu quả của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, các nghiên cứu của B.F. Johnston và J.W. Mellor (1961), Timmer (1988), Todaro (1990) nhấn mạnh vai trò chuyển đổi cơ cấu, thặng dư nông nghiệp và ứng dụng khoa học công nghệ. Các học giả Việt Nam như Đặng Kim Sơn, Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng, Nguyễn Thị Trang Thanh phân tích các mô hình trang trại, hợp tác xã và chuỗi giá trị. Về phạm trù hiệu quả kinh tế, các công trình thống nhất công thức tổng quát dựa trên tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra, đồng thời xem xét các chỉ tiêu năng suất ruộng đất, năng suất lao động và giá trị gia tăng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án tập trung giải quyết:

  • Đa số các tài liệu trước đây tiếp cận tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở góc độ mô tả sự phân bố hoặc phân tích hiệu quả sản xuất thuần túy của từng ngành cây trồng, vật nuôi, chưa gắn kết chặt chẽ giữa tổ chức không gian với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội.
  • Chưa có công trình nào xác lập bộ chỉ tiêu định lượng rõ ràng để đánh giá hiệu quả tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh.
  • Chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào đánh giá thực trạng và đề xuất phương án tổ chức lãnh thổ nông nghiệp toàn diện cho địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quan niệm tiếp cận

Hệ thống kinh tế - lãnh thổ được luận án xác định gồm 6 phân hệ tương tác lẫn nhau:

  1. Yếu tố tự nhiên (khí hậu, tài nguyên thiên nhiên).
  2. Dân số và các giá trị truyền thống.
  3. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
  4. Doanh nghiệp (các ngành, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh).
  5. Công trình quốc phòng - an ninh.
  6. Môi trường sinh thái.

Trong hệ thống này, các hoạt động của con người giữ vị trí trung tâm. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là một phân hệ của tổ chức lãnh thổ kinh tế, được hiểu là sự sắp xếp và phối hợp không gian của các đối tượng nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp) trong mối liên hệ liên ngành, liên vùng, gắn với nhu cầu thị trường nhằm khai thác tối ưu các tiềm năng vị trí, tự nhiên và kinh tế - xã hội. Bản chất hiệu quả kinh tế được biểu diễn qua công thức:

$$H = \frac{K}{C}$$

Trong đó:

  • $H$: Hiệu quả kinh tế của quá trình hoặc hình thức tổ chức lãnh thổ.
  • $K$: Kết quả đầu ra thu được (giá trị gia tăng, doanh thu, sản lượng hàng hóa).
  • $C$: Toàn bộ chi phí đầu vào đã bỏ ra (vốn, lao động, diện tích đất, vật tư).

Quan điểm tiếp cận nghiên cứu

Luận án vận dụng 6 quan điểm tiếp cận khoa học địa lý:

  • Quan điểm hệ thống: Xem xét nông nghiệp là một hệ thống lớn gồm các phân hệ trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ; TCLTNN là hệ thống gồm nhiều hình thức tổ chức không gian có quan hệ mật thiết.
  • Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ: Đánh giá sự tương tác giữa các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội gắn với từng đơn vị không gian hành chính cụ thể của tỉnh Phú Thọ.
  • Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích sự biến động của tổ chức sản xuất qua các giai đoạn làm tiền đề dự báo không gian phát triển đến năm 2030.
  • Quan điểm liên ngành - liên vùng: Đặt nông nghiệp Phú Thọ trong mối liên kết với công nghiệp chế biến, dịch vụ tiêu thụ và trong không gian phát triển vùng Trung du và miền núi phía Bắc (với Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang...).
  • Quan điểm kinh tế thị trường: Lấy nhu cầu thị trường, chuỗi giá trị và khả năng sinh lợi làm động lực tổ chức không gian sản xuất.
  • Quan điểm nhân - quả: Phân tích nguyên nhân sâu xa của các thành tựu và hạn chế trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp từ góc độ đầu tư, hạ tầng, chính sách và nguồn nhân lực.
  • Kết hợp các hướng tiếp cận: từ lý thuyết đến thực tiễn, từ vĩ mô đến vi mô, và tiếp cận thể chế.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả đã triển khai đồng bộ 7 phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019; tài liệu sơ cấp qua điều tra khảo sát thực tế.
  • Phương pháp phân tích thống kê: Xử lý chuỗi số liệu thời gian về diện tích, năng suất, sản lượng, giá trị sản xuất (GTSX), giá trị gia tăng nông nghiệp (GTGTNN), GRDP, số lượng trang trại, hợp tác xã.
  • Phương pháp phân tích chính sách: Đánh giá tác động của các văn bản pháp luật, Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp (Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013), các nghị quyết và cơ chế hỗ trợ của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Phú Thọ.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu nông nghiệp của Phú Thọ qua các năm, so sánh hiệu quả giữa các hình thức tổ chức lãnh thổ và so sánh với mức trung bình vùng, cả nước.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học thuộc Viện Chiến lược phát triển, Hội Địa lý Việt Nam, cán bộ quản lý Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành vào tháng 12/2019 bằng phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp tại các mô hình hợp tác xã, hộ gia đình, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thành phố Việt Trì và các huyện Lâm Thao, Thanh Ba, Thanh Sơn, Tân Sơn để thu thập thông tin về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lao động và đầu ra sản phẩm.
  • Phương pháp dự báo: Sử dụng mô hình tương quan giữa tăng trưởng nông nghiệp với tăng trưởng GRDP của tỉnh và phương pháp năng suất ruộng đất để dự báo các chỉ tiêu đến năm 2025 và 2030.
  • Phương pháp bản đồ và GIS: Khai thác dữ liệu không gian, xây dựng hệ thống bản đồ hiện trạng phân bố và bản đồ định hướng các hình thức TCLTNN tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 bằng phần mềm MapInfo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Chương này tập trung tổng quan hệ thống tri thức khoa học trong và ngoài nước về tổ chức lãnh thổ kinh tế, địa lý nông nghiệp và hiệu quả tổ chức sản xuất. Tác giả phân tích các luận điểm của các trường phái địa lý kinh tế phương Tây (Von Thünen, Weber, Christaller, Perroux, Paul Krugman) và trường phái Xô Viết (Kolosovski, Ivanov, Mineev, Sauchkin), làm rõ sự tiến hóa từ địa lý mô tả sang địa lý cấu trúc không gian và chuỗi giá trị hiện đại.

Các công trình trong nước của Lê Bá Thảo, Ngô Doãn Vịnh, Lê Thông, Nguyễn Viết Thịnh, Đặng Kim Sơn được phân tích nhằm chỉ ra các bước phát triển của quy hoạch không gian, vùng chuyên môn hóa, khu nông nghiệp công nghệ cao và tổ hợp nông - công nghiệp tại Việt Nam. Tác giả rút ra kết luận: phần lớn các nghiên cứu đã giải quyết tốt khía cạnh phân bố lực lượng sản xuất và phát triển ngành, nhưng còn thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các hình thức TCLTNN cấp tỉnh.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn

Tác giả xây dựng khung lý luận về TCLTNN theo hướng nâng cao hiệu quả, xác định hệ thống gồm:

  • 4 hình thức TCLTNN chủ yếu ứng dụng cho cấp tỉnh tại Việt Nam: Vùng nông nghiệp chuyên môn hóa, Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Tổ hợp nông - công nghiệp, và Trang trại/Hợp tác xã nông nghiệp.
  • 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng: Cơ sở pháp lý và chính sách; Thị trường và toàn cầu hóa; Dân số, lao động và các chủ thể sản xuất; Khoa học - công nghệ; Vị trí địa lý, quỹ đất và kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
  • 4 nguyên tắc tổ chức: Phù hợp điều kiện tự nhiên - sinh thái; Đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường; Gắn kết với thị trường và chuỗi giá trị; Đảm bảo tính liên kết ngành và liên kết vùng.
  • 5 bước tiến hành TCLTNN: (1) Đánh giá các nguồn lực và điều kiện phát triển; (2) Phân tích thực trạng sản xuất và không gian phân bố; (3) Xác định phương hướng chuyên môn hóa và lựa chọn hình thức tổ chức; (4) Xây dựng phương án không gian và phân bố các phân hệ; (5) Đề xuất hệ thống chính sách và giải pháp thực thi.
  • 5 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả TCLTNN cấp tỉnh: Tỷ suất giá trị gia tăng trên diện tích đất nông nghiệp (GTGT/ha đất); Năng suất lao động nông nghiệp (GTGT/lao động nông nghiệp); Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất; Tỷ lệ nông sản hàng hóa qua chế biến và liên kết chuỗi; Đóng góp của nông nghiệp vào GRDP và thu nhập nông hộ.

Chương này cũng tổng kết bài học kinh nghiệm về tổ chức vùng chuyên canh, nông nghiệp công nghệ cao từ các địa phương như Lâm Đồng, Nghệ An, Sơn La để rút ra bài học cho Phú Thọ.

Chương 3: Thực trạng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ theo hướng nâng cao hiệu quả

Chương 3 phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp và không gian sản xuất của tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2010 - 2019 dựa trên chuỗi số liệu thống kê và khảo sát thực địa tháng 12/2019.

Danh mục bảng số liệu thực trạng trong Chương 3 Nội dung dữ liệu phản ánh
Bảng 3.1 & 3.2 Dân số và lao động nông nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019
Bảng 3.3 & 3.6 Quỹ đất, cơ cấu sử dụng đất và biến động đất nông nghiệp (2010 - 2019)
Bảng 3.4 & 3.5 GRDP, giá trị gia tăng nông nghiệp (GTGTNN) tổng thể và phân theo ngành (2010 - 2019)
Bảng 3.7 & 3.8 Chỉ tiêu phát triển chăn nuôi và các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của tỉnh
Bảng 3.9 Các chỉ tiêu bình quân đầu người của Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019
Bảng 3.10 & 3.11 Tổng hợp các hình thức TCLTNN và số lượng trang trại phân theo huyện (2010 - 2019)
Bảng 3.12, 3.13, 3.14 Hiệu quả TCLTNN, tỷ lệ nông sản hàng hóa và hiệu quả các hình thức TCLTNN năm 2019

Phân tích thực trạng cho thấy:

  • Quy mô và cơ cấu: Nông nghiệp duy trì tỷ trọng khoảng 19% trong cơ cấu GRDP của tỉnh, giải quyết việc làm cho đa số lao động nông thôn. Tuy nhiên, tốc độ tăng giá trị gia tăng chưa cao, cơ cấu nội ngành chuyển dịch chậm, giá trị dịch vụ nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng thấp.
  • Các hình thức tổ chức không gian: Bước đầu hình thành các vùng sản xuất tập trung như vùng chè (Thanh Sơn, Tân Sơn, Đoan Hùng, Thanh Ba), vùng bưởi đặc sản (Đoan Hùng), vùng sơn ta (Tam Nông), các trang trại chăn nuôi lợn, bò thịt, gia cầm tập trung. Tuy nhiên, hình thức kinh tế trang trại và hợp tác xã quy mô còn nhỏ, thiếu liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp chế biến; chưa hình thành rõ nét khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và tổ hợp nông - công nghiệp hoàn chỉnh.
  • Hiệu quả: Tỷ lệ nông sản hàng hóa chất lượng cao còn hạn chế; năng suất lao động và giá trị thu được trên một đơn vị diện tích canh tác thấp hơn so với bình quân cả nước; thu nhập bình quân của nhân khẩu nông nghiệp chỉ đạt 43 - 45% mức bình quân chung toàn quốc.

Tác giả chỉ ra nguyên nhân thành công là nhờ chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của tỉnh; nguyên nhân của các hạn chế là do sản xuất còn mang nặng tính tự phát, quy mô ruộng đất manh mún, hạ tầng phục vụ bảo quản sau thu hoạch yếu, thiếu doanh nghiệp đầu tàu dẫn dắt chuỗi giá trị và việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chưa đồng đều.

Chương 4: Định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ

Chương 4 xây dựng hệ thống dự báo phát triển đến năm 2025 và định hướng không gian đến năm 2030, đồng thời đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể.

Danh mục bảng dự báo trong Chương 4 Chỉ tiêu dự báo đến năm 2025 và 2030
Bảng 4.1 & 4.2 Dự báo quy mô dân số và lực lượng lao động tỉnh Phú Thọ
Bảng 4.3 & 4.4 Dự báo nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp chính
Bảng 4.5 & 4.7 Dự báo các chỉ tiêu bình quân đầu người và nhân lực phát triển nông nghiệp
Bảng 4.6, 4.8, 4.9 Định hướng phát triển các hình thức TCLTNN, dự báo GTGTNN và chỉ tiêu hiệu quả

Định hướng không gian phát triển các hình thức TCLTNN đến năm 2030 bao gồm:

  • Phát triển các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn: vùng chè chất lượng cao tại Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Đoan Hùng, Thanh Ba; vùng cây ăn quả có múi (bưởi Đoan Hùng, bưởi Diễn) tại Đoan Hùng, Phù Ninh, Thanh Thủy; vùng rau an toàn ven đô thị Việt Trì, Lâm Thao; vùng chăn nuôi bò thịt, bò sữa, lợn tập trung xa khu dân cư.
  • Xây dựng các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các địa bàn có hạ tầng giao thông thuận lợi.
  • Phát triển các tổ hợp nông - công nghiệp gắn vùng nguyên liệu với các nhà máy chế biến nông sản tại các khu, cụm công nghiệp.
  • Củng cố, đổi mới mô hình hợp tác xã và phát triển kinh tế trang trại theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

Tác giả đề xuất 5 giải pháp chủ yếu:

  1. Đổi mới quản lý nhà nước về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp: Hoàn thiện quy hoạch không gian nông nghiệp tích hợp vào quy hoạch tỉnh; ban hành cơ chế chính sách tích tụ, tập trung đất đai phục vụ sản xuất quy mô lớn.
  2. Phát triển nhân lực phục vụ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp: Đào tạo nâng cao trình độ quản trị cho chủ trang trại, giám đốc hợp tác xã; tập huấn chuyển giao kỹ thuật canh tác tiên tiến cho nông dân.
  3. Thu hút doanh nghiệp lớn hỗ trợ hợp tác xã và hộ nông dân: Thiết lập cơ chế ưu đãi về thuế, đất đai để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chế biến sâu, hình thành chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ.
  4. Đầu tư phát triển tổ chức lãnh thổ nông nghiệp: Đa dạng hóa nguồn vốn (ngân sách, tín dụng, đối tác công tư PPP) để hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, giao thông nội đồng, hệ thống kho lạnh và logistics nông sản.
  5. Quảng bá hình ảnh tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tiên tiến, xây dựng chỉ dẫn địa lý và phát triển mạng lưới tiêu thụ, phân phối: Xây dựng thương hiệu nông sản Phú Thọ (chè Phú Thọ, bưởi Đoan Hùng, thịt chua Thanh Sơn...), mở rộng kênh phân phối vào hệ thống siêu thị và thị trường xuất khẩu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Luận án đã làm rõ nội hàm, bản chất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả, xác định mục tiêu tối thượng là gia tăng giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích và đơn vị lao động, mang lại lợi ích hài hòa cho người sản xuất, người tiêu dùng và đóng góp vào GRDP của địa phương.
  • Hệ thống hóa và lựa chọn 4 hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chủ yếu thích ứng với cấp tỉnh trong điều kiện Việt Nam (vùng chuyên môn hóa, khu nông nghiệp công nghệ cao, tổ hợp nông - công nghiệp, trang trại/hợp tác xã).
  • Xác lập khung lý luận gồm 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng, 4 nguyên tắc tổ chức, quy trình 5 bước tiến hành tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, và 5 chỉ tiêu định lượng chủ yếu để đánh giá hiệu quả tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ khoa học về thực trạng phát triển nông nghiệp và không gian sản xuất của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019; làm rõ tiềm năng, lợi thế so sánh cũng như những điểm nghẽn khiến hiệu quả sản xuất nông nghiệp của tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng.
  • Xây dựng phương án định hướng không gian và dự báo các chỉ tiêu phát triển nông nghiệp, chỉ tiêu hiệu quả tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 được trực quan hóa qua hệ thống bản đồ MapInfo.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ quản lý nhà nước, phát triển nhân lực, thu hút doanh nghiệp chuỗi giá trị, vốn đầu tư đến xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường tiêu thụ nông sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu: Do tác động của đại dịch COVID-19 trong năm 2020 làm suy giảm mạnh nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội và làm mất tính quy luật của chuỗi dữ liệu thời gian, luận án dừng việc thu thập chuỗi số liệu thống kê chính thức ở mốc năm 2019.
  • Hạn chế về nội dung: Luận án tập trung đánh giá sâu khía cạnh hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu định lượng; các khía cạnh hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường sinh thái chưa được bóc tách và lượng hóa thành hệ thống chỉ tiêu độc lập do sự đan xen phức tạp và khó khăn trong thu thập số liệu phân tán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu sau đại dịch để hoàn thiện các mô hình dự báo; mở rộng nghiên cứu lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu hiệu quả môi trường sinh thái và tác động của chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn trong các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Địa lý học, Địa lý kinh tế - xã hội, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý phát triển: Tham khảo phương pháp tiếp cận không gian, khung lý luận về các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh, phương pháp phân tích kết hợp GIS (MapInfo) và quy trình điều tra khảo sát thực địa.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước, người làm chính sách tỉnh Phú Thọ và vùng Trung du và miền núi phía Bắc (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố): Sử dụng các kết quả đánh giá thực trạng, hệ thống bản đồ phân bố không gian và 5 nhóm giải pháp làm căn cứ thực tiễn trong công tác lập quy hoạch nông nghiệp, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định những hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chủ yếu nào phù hợp cho cấp tỉnh tại Việt Nam?

Luận án lựa chọn 4 hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chủ yếu:

  1. Vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.
  2. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
  3. Tổ hợp nông - công nghiệp.
  4. Trang trại và Hợp tác xã nông nghiệp.

2. Vì sao tác giả chỉ sử dụng chuỗi số liệu thống kê đến năm 2019 mà không đưa số liệu năm 2020 vào phân tích thực trạng?

Tác giả không đưa số liệu năm 2020 vào phân tích do đại dịch COVID-19 làm nhiều chỉ tiêu phát triển nông nghiệp và kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ sụt giảm mạnh. Việc đưa số liệu năm 2020 vào sẽ làm gián đoạn tính liên tục và không bảo đảm tính quy luật theo chuỗi thời gian phục vụ công tác dự báo.

3. Nông sản hàng hóa đặc thù và các vùng chuyên môn hóa chủ yếu của tỉnh Phú Thọ được xác định gồm những đối tượng nào?

Các nông sản đặc thù gồm có: chè, sơn ta, bưởi Đoan Hùng, quýt và hồng quý, bò thịt, lợn và dê. Luận án định hướng các vùng chuyên môn hóa trọng điểm: vùng chè tại Thanh Sơn, Tân Sơn, Đoan Hùng, Thanh Ba; vùng bưởi đặc sản tại Đoan Hùng; vùng sơn ta tại Tam Nông; vùng rau an toàn tại ven đô thị Việt Trì, Lâm Thao; và các vùng chăn nuôi tập trung tại các huyện trung du, miền núi.

4. Khảo sát thực địa phục vụ luận án được triển khai tại những địa bàn nào và thu thập những thông tin gì?

Khảo sát thực địa được thực hiện vào tháng 12/2019 tại thành phố Việt Trì và các huyện Lâm Thao, Thanh Ba, Thanh Sơn, Tân Sơn. Tác giả phỏng vấn trực tiếp các hợp tác xã, hộ gia đình, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp để thu thập dữ liệu sơ cấp về: sản phẩm hàng hóa chính, thị trường tiêu thụ, quy mô sản xuất, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, số lao động, thu nhập trung bình năm và các kiến nghị chính sách.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Phú Thọ đến năm 2030?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Đổi mới quản lý nhà nước về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
  2. Phát triển nhân lực phục vụ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa.
  3. Thu hút doanh nghiệp lớn hỗ trợ hợp tác xã và hộ nông dân theo hướng liên kết chuỗi giá trị.
  4. Đầu tư phát triển hạ tầng và nguồn vốn phục vụ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
  5. Quảng bá hình ảnh tổ chức sản xuất tiên tiến, xây dựng chỉ dẫn địa lý và phát triển mạng lưới phân phối nông sản.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Địa lý học của tác giả Nguyễn Minh Lan đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế tại tỉnh Phú Thọ. Bằng việc kết hợp các phương pháp địa lý kinh tế, thống kê, khảo sát thực địa và công cụ bản đồ MapInfo, luận án đã làm rõ thực trạng phân bố không gian nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2019, chỉ ra các nút thắt về hiệu quả sản xuất và thu nhập nông hộ của địa phương. Công trình đã xây dựng phương án định hướng không gian phát triển 4 hình thức tổ chức sản xuất cùng hệ thống 5 nhóm giải pháp khả thi đến năm 2030, cung cấp luận cứ khoa học tin cậy cho công tác quy hoạch và quản lý phát triển nông nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh.