Chương 1: Pháp luật về thi hành phần dân sự trong bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật. Chương 2: Thực trạng thi hành phần dân sự trong bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành phần dân sự trong bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật tại trại giam Sông Cái – Bộ Công an. PHÁP LUẬT VỀ THI HÀNH PHẦN DÂN SỰ TRONG BẢN ÁN HÌNH SỰ ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT 1. Khái quát vềthi hành phần dân sự trong bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật 1.
Bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật Bản án theo Khoản 1 Điều 260, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 20153 định nghĩa là quyết định bằng văn bản nhân danh Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam xét xử một vụ án cụ thể. Bản án sơ thẩm phải ghi rõ4: - Tên Tòa án xét xử sơ thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số của bản án và ngày tuyên án; họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, dân tộc, tiền án, tiền sự của bị cáo; ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi sinh, nơi cư trú của người đại diện của bị cáo; họ tên của người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị hại, đương sự, người đại diện của họ; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử; - Số, ngày, tháng, năm của bản cáo trạng hoặc quyết định truy tố; tên Viện kiểm sát truy tố; hành vi của bị cáo theo tội danh mà Viện kiểm sát truy tố; tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự và mức hình phạt, hình phạt bổ sung, biện pháp tư pháp, trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà Viện kiểm sát đề nghị áp dụng đối với bị cáo; xử lý vật chứng; - Ý kiến của người bào chữa, bị hại, đương sự, người khác tham gia phiên tòa được Tòa án triệu tập; Có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 3 Khoản 2, Điều 260 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 4 8 - Nhận định của Hội đồng xét xử phải phân tích những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định không có tội, xác định bị cáo có tội hay không và nếu bị cáo có tội thì là tội gì, theo điểm, khoản, điều nào của Bộ luật hình sự và của văn bản quy phạm pháp luật khác được áp dụng, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và cần phải xử lý như thế nào. Nếu bị cáo không có tội thì bản án phải ghi rõ những căn cứ xác định bị cáo không có tội và việc giải quyết khôi phục danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của pháp luật; - Phân tích lý do mà Hội đồng xét xử không chấp nhận những chứng cứ buộc tội, chứng cứ gỡ tội, yêu cầu, đề nghị của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, bị hại, đương sự và người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ đưa ra; - Phân tích tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, người bào chữa trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử; - Quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về án phí và quyền kháng cáo đối với bản án. Trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì ghi rõ quyết định đó.
Bản án phúc thẩm phải ghi rõ5: - Tên Tòa án xét xử phúc thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số của bản án và ngày tuyên án; họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, dân tộc, tiền án, tiền sự của bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, bị kháng nghị và những bị cáo không kháng cáo, không bị kháng cáo, không bị kháng nghị nhưng Tòa án cấp phúc thẩm có xem xét; ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi sinh, nơi cư trú của người đại diện của bị cáo; họ tên của người bào chữa, người giám định, người phiên dịch và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú, địa chỉ của bị hại, đương sự, người đại diện của họ; tên của Viện kiểm sát có kháng nghị; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử; Khoản 3, Điều 260 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 5 9 - Tóm tắt nội dung vụ án, quyết định trong bản án sơ thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị; nhận định của Hội đồng xét xử phúc thẩm, những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị; điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự và của văn bản quy phạm pháp luật khác mà Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ để giải quyết vụ án; - Quyết định của Hội đồng xét xử phúc thẩm về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án do có kháng cáo, kháng nghị, về án phí sơ thẩm, phúc thẩm. Bản án là văn bản ghi nhận phán quyết sau khi xét xử một vụ án; đối với vụ án hình sự, Tòa án ra Bản án để tuyên bố một người là phạm tội hay không phạm tội và các biện pháp tư pháp khác kèm theo. Trong khi đó đối với vụ án hành chính và dân sự, Bản án thể hiện việc chấp nhận hay không chấp nhận, cho hưởng hoặc không cho hưởng một quyền nào đó của đương sự, buộc đương sự thực hiện các nghĩa vụ nếu các đương sự không thỏa thuận được toàn bộ vấn đề của vụ án. Như vậy có thể hiểu, bản án hình sự có hiệu lực pháp luật là bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đúng thời hạn hoặc bản án phúc thẩm.
Thi hành phần dân sự trong bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật Phần dân sự trong bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật là những nghĩa vụchủ yếu liên quan đến tiền, tài sảncủa các bên được tuyên trong cùng một bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật và do cơ quan THADS thi hành. Theo quy định tại Điều 1, khoản 1 Điều 2 và mục 1 Chương V Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 (Luật THADS) thì những vụ việc phải thi hành án trong bản án, quyết định hình sự thuộc thẩm quyền của cơ quan THADS bao gồm: hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và phần quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự gồm các việc như thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng; bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; bồi thường thiệt hại về tài sản, … Như vậy, cho dù là đây là hình phạt chính, hình phạt bổ sung trong một vụ án hình sự 10 hay là nghĩa vụ dân sự liên quan tới vụ án hình sự thì việc thi hành những hình phạt hay nghĩa vụ nói trên sẽ do cơ quan THADS đảm nhiệm. Từ những phân tích nêu trên, ta có thể rút ra khái niệm “Thi hành phần dân sự trong bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật”là: Là việc cho thi hành những nghĩa vụ chủ yếu liên quan tới tiền, tài sản của các bên trong một vụ án hình sự, được toà xem xét, tuyên trong cùng một vụ án hình sự và do cơ quan THADS thi hành. Việc thi hành phần dân sự trong bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật được quy định theo trình tự, thủ tục rất chặt chẽ trong các văn bản pháp luật như Luật Tố tụng hình sự năm 2015, Bộ luật Hình sự năm 2015 và Luật THADS năm 2008 (được sửa đổi bổ sung 2014)6.
Phân loại các phần dân sự được thi hành trong bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật 1. Phạt tiền - Đối với người phạm tội (người từ đủ 14 tuổi trở lên): Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với các trường hợp sau đây7: Người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng theo Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định; Người phạm tội rất nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, môi trường, trật tự công cộng, an toàn công cộng và một số tội phạm khác do Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định. Hình phạt tiền được áp dụng là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội về tham nhũng, ma túy hoặc những tội phạm khác. - Đối với pháp nhân thương mại phạm tội: Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung đối với pháp nhân thương mại phạm tội.Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của tội phạm/pháp nhân thương mại phạm tội, đồng thời có xét đến tình hình tài sản, sự biến động của giá cả.
6 Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thi hành án dân sự do Văn phòng Quốc hội ban hành 7 Điều 35, Bộ luật Hình sự năm 2015 11 Việc xử lý pháp nhân thương mại khi: Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại. Tuy nhiên, áp đặt mức tối thiểu áp dụng: Không được thấp hơn 1.000 đồng đối với cá nhân và không được thấp hơn 50.000 đồng đối với pháp nhân8. Tịch thu tài sản Cùng với việc kết án và quyết định hình phạt đối với người phạm tội, Tòa án phải xử lý vật chứng, tài sản, tiền bạc mà các cơ quan tiến hành tố tụng đã thu giữ, kê biên. Tuy không phải là hình phạt, nhưng tịch thu tài sản là một trong những biện pháp tư pháp quan trọng vì nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi của những người tham gia tố tụng và thu hồi số tài sản của Nhà nước bị mất do tội phạm gây ra.