Nâng cao hiệu quả của công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích nâng cao hiệu quả tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương, góp phần phát triển nguồn nhân lực.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2014

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm cơ bản về động lực lao động và hiệu quả của công tác tạo động lực cho người lao động

1.2. Một số học thuyết về tạo động lực trong lao động

1.2.1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow

1.2.2. Học thuyết nhu cầu của E.Alderfert

1.2.3. Học thuyết nhu cầu thúc đẩy của David Mc. Clelland

1.2.4. Học thuyết tăng cường tích cực của B. Skinner

1.2.5. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom

1.2.6. Học thuyết công bằng của J.Stacy Adams

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI VNPT HẢI DƯƠNG

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.3. Xử lý kết quả điều tra

2.4. Phương pháp phân tích tổng hợp

2.5. Tổng quan về VNPT Hải Dương

2.5.1. Quá trình hình thành và phát triển của VNPT Hải Dương

2.5.2. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh

2.5.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT Hải Dương

2.5.4. Các đặc điểm của VNPT Hải Dương ảnh hưởng đến tạo động lực cho người lao động

2.6. Phân tích tình hình thực hiện công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương

2.6.1. Qui trình thực hiện công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương

2.6.2. Các nội dung thực hiện công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương

2.6.2.1. Công tác tiền lương
2.6.2.2. Công tác khen thưởng và phúc lợi
2.6.2.3. Công tác phân tích công việc và thiết kế công việc
2.6.2.4. Công tác đánh giá năng lực cán bộ công nhân viên
2.6.2.5. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

2.6.3. Đánh giá chung

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI VNPT HẢI DƯƠNG

3.1. Phương hướng phát triển của VNPT Hải Dương

3.2. Quan điểm về tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương

3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương

3.3.1. Thực hiện phương pháp xác định nhu cầu của người lao động

3.3.2. Nâng cao công tác phân tích công việc

3.3.3. Nâng cao công tác đánh giá năng lực cán bộ công nhân viên

3.3.4. Nâng cao công tác trả lương và khen thưởng cho người lao động

3.3.5. Nâng cao công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả tạo động lực cho nhân viên tại VNPT Hải Dương

Nâng cao hiệu quả tạo động lực cho nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng giúp VNPT Hải Dương phát triển bền vững. Động lực lao động không chỉ ảnh hưởng đến năng suất làm việc mà còn quyết định sự gắn bó của nhân viên với tổ chức. Để đạt được điều này, cần có những chiến lược và phương pháp cụ thể nhằm khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

1.1. Động lực lao động và vai trò của nó trong doanh nghiệp

Động lực lao động là yếu tố quyết định đến hiệu quả làm việc của nhân viên. Khi nhân viên có động lực cao, họ sẽ làm việc hăng say và cống hiến nhiều hơn cho tổ chức. Điều này không chỉ giúp tăng năng suất mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực.

1.2. Tình hình hiện tại của công tác tạo động lực tại VNPT Hải Dương

Mặc dù VNPT Hải Dương đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo động lực cho nhân viên, nhưng hiệu quả vẫn chưa đạt được như mong đợi. Nhiều nhân viên vẫn cảm thấy thiếu động lực, dẫn đến năng suất làm việc không cao.

II. Những thách thức trong việc tạo động lực cho nhân viên tại VNPT Hải Dương

Việc tạo động lực cho nhân viên tại VNPT Hải Dương gặp phải nhiều thách thức. Những yếu tố như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và sự công nhận từ cấp trên đều ảnh hưởng đến động lực lao động. Cần phải nhận diện rõ những thách thức này để có giải pháp phù hợp.

2.1. Môi trường làm việc và ảnh hưởng đến động lực

Môi trường làm việc tích cực có thể thúc đẩy động lực của nhân viên. Tuy nhiên, nếu môi trường làm việc không thân thiện, nhân viên sẽ cảm thấy chán nản và không muốn cống hiến.

2.2. Chính sách đãi ngộ và sự công nhận

Chính sách đãi ngộ không công bằng hoặc thiếu minh bạch có thể làm giảm động lực của nhân viên. Sự công nhận từ cấp trên cũng là yếu tố quan trọng giúp nhân viên cảm thấy giá trị của mình trong tổ chức.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả tạo động lực cho nhân viên tại VNPT Hải Dương

Để nâng cao hiệu quả tạo động lực cho nhân viên, VNPT Hải Dương cần áp dụng các phương pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp tăng cường động lực mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực hơn.

3.1. Xác định nhu cầu của nhân viên

Việc xác định nhu cầu của nhân viên là bước đầu tiên trong quá trình tạo động lực. Cần phải lắng nghe ý kiến và mong muốn của nhân viên để có những chính sách phù hợp.

3.2. Thiết kế các biện pháp thỏa mãn nhu cầu

Thiết kế các biện pháp thỏa mãn nhu cầu của nhân viên như lương thưởng hợp lý, phúc lợi hấp dẫn sẽ giúp tăng cường động lực làm việc. Cần có sự công bằng và minh bạch trong các chính sách này.

3.3. Tạo môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc tích cực sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và hăng say hơn trong công việc. Cần tạo điều kiện cho nhân viên giao lưu, học hỏi và phát triển bản thân.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VNPT Hải Dương

Việc áp dụng các phương pháp tạo động lực đã mang lại những kết quả tích cực cho VNPT Hải Dương. Nhiều nhân viên đã cảm thấy hài lòng hơn với công việc và cống hiến nhiều hơn cho tổ chức.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng các biện pháp tạo động lực

Sau khi áp dụng các biện pháp tạo động lực, VNPT Hải Dương đã ghi nhận sự tăng trưởng trong năng suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc tạo động lực cho nhân viên.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc tạo động lực không chỉ là trách nhiệm của ban lãnh đạo mà còn cần sự tham gia của toàn bộ nhân viên. Sự gắn kết và đồng lòng sẽ tạo ra sức mạnh cho tổ chức.

V. Kết luận và tương lai của công tác tạo động lực tại VNPT Hải Dương

Kết luận, việc nâng cao hiệu quả tạo động lực cho nhân viên tại VNPT Hải Dương là một quá trình liên tục và cần sự chú ý từ ban lãnh đạo. Tương lai của công tác này sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến của tổ chức.

5.1. Tương lai của công tác tạo động lực

Tương lai của công tác tạo động lực tại VNPT Hải Dương sẽ cần phải đổi mới và sáng tạo hơn nữa. Cần có những chính sách linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của nhân viên.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp VNPT Hải Dương không chỉ giữ chân nhân viên mà còn thu hút nhân tài. Cần xây dựng một văn hóa doanh nghiệp tích cực và thân thiện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb nâng cao hiệu quả của công tác tạo động lực cho người lao động tại vnpt hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm cơ bản về động lực lao động và hiệu quả của công tác tạo động lực cho người lao động. Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, vì vậy các nhà quản lý luôn tìm cách để trả lời câu hỏi là tại sao người lao động lại làm việc, để trả lời được câu hỏi này các nhà quản lý phải tìm hiểu về động lực của người lao động và tìm cách tạo động lực cho người lao động. Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về bản chất của động lực lao động: “ Động lực là sự khao khát và tự nguyện của cá nhân để tăng cường sự nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức ”.

[2, tr 128 ] “ Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động ”.[7, tr 151] Tạo động lực được hiểu là sự vận dụng các chính sách, biện pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến người lao động làm cho người lao động xuất hiện động lực trong quá trình làm việc từ đó thúc đẩy họ hài lòng với công việc, mong muốn và nỗ lực làm việc hơn nữa để đóng góp cho tổ chức. Hiệu quả của công tác tạo động lực cho người lao động là kết quả mà doanh nghiệp đạt được khi thực hiện công tác tạo động lực cho người lao động, đó là tăng năng suất lao động, tăng chất lượng lao động, chất lượng sản phẩm dịch vụ được nâng cao, cán bộ công nhân viên đoàn kết, gắn bó hơn, văn hóa công ty được phát triển, tỷ lệ người lao động vi phạm nội qui lao động giảm, người lao động có đóng góp nhiều ý kiến, sáng kiến cho Ban lãnh đạo công ty để đổi mới dịch vụ, giảm chi phí. 4 Một số học thuyết về tạo động lực trong lao động Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow : Nhà tâm lý học người Mỹ - Abraham Maslow cho rằng con người có nhiều nhu cầu được thỏa mãn và ông đã phân chia các nhu cầu của con người thành 5 nhóm và sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao bao gồm: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu hoàn thiện.

Nhu cầu sinh lý bao gồm những nhu cầu cơ bản để con người có thể tồn tại như thức ăn, nước uống, quần áo mặc, nhà ở. Trong lao động, thể hiện qua việc người lao động muốn được nhận mức tiền lương hợp lý đủ trang trải cho các sinh hoạt và đảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia đình Nhu cầu an toàn là những mong muốn của con người được đảm bảo an toàn về thân thể. Người lao động mong muốn có một công việc ổn định lâu dài, điều kiện làm việc an toàn, đầy đủ, công tác an toàn bảo hộ lao động được quan tâm nhằm bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người lao động. Nhu cầu xã hội thể hiện mong muốn của người lao động được giao lưu, gặp gỡ, tiếp xúc thiết lập các mối quan hệ với những người khác trong cuộc sống và trong công việc.

Tại nơi làm việc, có thể được đáp ứng thông qua các hoạt động giao lưu, sinh hoạt tập thể ngoài giờ làm việc giữa mọi người lao động trong doanh nghiệp như bữa ăn trưa tập thể, tham gia đội bóng chày của công ty, các chuyến du lịch nghỉ mát. Nhu cầu tôn trọng là nhu cầu có địa vị, được người khác tôn trọng hay thừa nhận đối với sự thành đạt, tài năng, năng lực của một cá nhân. Tại nơi làm việc, những vật tượng trưng cho địa vị có thể thỏa mãn nhu cầu này như người lao động được làm việc trong những căn phòng làm việc lớn, đầy đủ tiện nghi, phần thưởng xứng đáng với thành tích đạt được.vì chúng xứng đáng với sự đánh giá và công nhận của doanh nghiệp đối với sự đóng góp của cá nhân. 5 Nhu cầu tự hoàn thiện là cấp độ cao nhất thể hiện qua những nhu cầu về chân, thiện, mỹ, tự chủ sáng tạo, mong muốn được phát triển toàn diện cả về thể lực và trí lực.

Trong công việc, họ mong muốn làm các công việc có tính thách thức, đòi hỏi bản thân phải nỗ lực để đạt được mục tiêu, được tự chủ trong công việc. Maslow cho rằng cá nhân trong tổ chức chủ yếu hành động theo nhu cầu và chính sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động. Theo ông khi nhu cầu thấp được thỏa mãn thì về cơ bản nó không còn tạo ra động lực và nhu cầu bậc cao hơn sẽ trở nên mạnh hơn và tác động quyết định đến hành vi của người lao động. “Thuyết cấp bậc nhu cầu của A.Maslow được đánh giá rất cao vì nó có một ẩn ý quan trọng đối với các nhà quản lý là muốn động viên nhân viên thì cần phải biết người lao động của mình đang ở cấp độ nhu cầu nào, để từ đó có các giải pháp cho việc thỏa mãn nhu cầu của người lao động đồng thời bảo đảm đạt đến các mục tiêu của tổ chức” ”.

[3, tr 11] Học thuyết nhu cầu của E.Alderfert Học thuyết E.G cho rằng hành động của con người cũng bắt nguồn từ nhu cầu và con người cùng lúc theo đuổi việc thỏa mãn ba nhu cầu cơ bản: Nhu cầu tồn tại bao gồm những đòi hỏi vật chất cần thiết cho sự tồn tại như nhu cầu về thức ăn, nước uống, quần áo mặc, nhà ở và các nhu cầu khác của cơ thể. Nhu cầu quan hệ là những đòi hỏi về quan hệ và tương tác qua lại giữa những cá nhân trong cuộc sống và trong công việc như quan hệ với các thành viên trong gia đình, quan hệ với cấp trên, cấp dưới và các đồng nghiệp trong công việc. Nhu cầu phát triển là nhu cầu được phát triển bản thân, được tạo điều kiện để phát huy tối đa các khả năng của mình. Đồng thời, ông còn khẳng định cho rằng khi một nhu cầu nào đó bị cản trở và không được thỏa mãn thì con người có xu hướng dồn nỗ lực của mình 6 sang thỏa mãn các nhu cầu khác.

Do đó các nhà quản lý cần thấy được tính năng động, tích cực và chủ động của mỗi nhân viên để từ đó có thể đưa ra những biện pháp đáp ứng nhu cầu của họ và tạo động lực thúc đẩy người lao động làm việc đạt với hiệu quả cao. Học thuyết nhu cầu thúc đẩy của David Mc. Clelland David Mc. Clelland cho rằng con người có ba nhu cầu cơ bản đó là nhu cầu thành tựu, nhu cầu liên minh và nhu cầu quyền lực.

Nhu cầu thành tựu là mong muốn của con người vượt qua khó khăn trở ngại, để đạt được thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống. Nhu cầu liên kết là mong muốn được thiết lập các mối quan hệ xã hội với những người khác, nhu cầu về mối quan hệ qua lại, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau. Nhu cầu quyền lực là nhu cầu kiểm soát và ảnh hưởng môi trường làm việc của người khác, kiểm soát và ảnh hưởng tới người khác.Clelland thì người có nhu cầu thành tựu cao là những người thường xuyên theo đuổi việc giải quyết công việc tốt hơn, mong muốn thực hiện các trách nhiệm cá nhân, đặt ra những mục tiêu cao cho bản thân để không ngừng nỗ lực, đòi hỏi cao về sự phản hồi cụ thể, ngay lập tức muốn tự chủ trong công việc. Ông cũng cho rằng những người thành đạt trong xã hội và trong các doanh nghiệp là những người có nhu cầu cao về thành đạt, quyền lực và không quá thấp về nhu cầu liên kết.

Bởi vậy, các nhà quản lý cần phải nhận biết được những người có nhu cầu thành tựu cao, giao cho họ những công việc quan trọng, giao cho họ quyền tự chủ trong công việc đồng thời, tạo điều kiện cho họ phát huy năng lực và phải cung cấp cấp thông tin phản hồi về kết quả làm việc của họ một cách cụ thể, đầy đủ và kịp thời từ đó mới có thể sử dụng có hiệu quả năng lực của họ để nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức 7 Học thuyết tăng cường tích cực của B. Học thuyết của Skinner cho rằng con người sẽ có xu hướng lặp lại những hành vi mà họ nhận được những đánh giá tích cực (khen thưởng) còn những hành vi không được thưởng hoặc bị phạt sẽ có xu hướng không được lặp lại. Tuy nhiên, tác dụng của các tác động tăng cường như thưởng phạt phụ thuộc vào khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra hành vi và thời điểm thưởng hoặc phạt, khoảng thời gian này càng ngắn thì hiệu quả tác động đến hành vi của người lao động càng cao. Theo học thuyết này để tạo động lực cho người lao động thì nên tăng cường khen thưởng cho nhân viên như đưa ra lời khen ngợi, quyết định thăng tiến, thưởng một khoản tiền để khuyến khích cho những thành tích cố gắng của người lao động đã đem lại lợi ích cho công ty.

Mặt khác nên hạn chế sử dụng hình phạt như quở trách, cắt giảm quyền lợi đối với lỗi lầm của mà người lao động mắc phải hoặc có thể làm ngơ coi như không biết đối với những sai sót mang tính tạm thời không nghiêm trọng tới mức phải dùng hình phạt của nhân viên, tạo cơ hội cho họ tự sửa đổi. Để có thể sử dụng tốt các hình thức thưởng phạt để khuyến khích người lao động làm việc trong doanh nghiệp thì phải thực hiện tốt các việc sau: - Xác định một cách cụ thể những hành vi tích cực để định hướng người lao động thực hiện trong công việc đồng thời chỉ ra cho người lao động những hành vi tiêu cực không nên phạm phải. - Xây dựng các hình thức thưởng phạt gắn với các hành vi đã được xác định ở trên, tuy nhiên nên nhấn mạnh các hình thức thưởng hơn là các hình phạt. - Thông báo và giải thích cho người lao động nắm được các hành vi tốt và không tốt, các hình thức thưởng phạt tương ứng.

- Việc thưởng hay phạt cần phải tiến hành sau khi xuất hiện các hành vi càng sớm càng tốt và phải tiến hành một cách công bằng, công khai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ