ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -------------------- PHẠM THÚY NGA NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNGTẠI VNPT HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - Năm 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -------------------- PHẠM THÚY NGA NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI VNPT HẢI DƯƠNG Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐỖ TIẾN LONG Hà Nội – Năm 2014 MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC BẢNG.i DANH MỤC HÌNH VẼ - SƠ ĐỒ. ii MỞ ĐẦU.1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC . 4 CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP. Khái niệm cơ bản về động lực lao động và hiệu quả của công tác tạo động lực cho người lao động. Vai trò của công tác tạo động lực và các yếu tố ảnh hưởng tới động lực lao động. Vai trò của công tác tạo động lực. Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực lao động. Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động.2 Các yếu tố từ môi trường bên trong công ty. Các yếu tố từ môi trường bên ngoài. Qui trình thực hiện công tác tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp. Xác định nhu cầu của người lao động. Thiết kế các biện pháp thỏa mãn nhu cầu của người lao động. Xây dựng hệ thống lương, thưởng thỏa đáng, công bằng, hệ thống phúc lợi hấp dẫn. Tăng cường tính hấp dẫn của công việc thông qua thiết kế và thiết kế lại công việc. Nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tạo môi trường và điều kiện làm việc thuận lợi. Đánh giá năng lực cán bộ công nhân viên chính xác. Đo lường mức độ thỏa mãn của người lao động trong doanh nghiệp. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả của công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương. 29 Chương 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI VNPT HẢI DƯƠNG. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu.2 Xử lý kết quả điều tra. Phương pháp phân tích tổng hợp. Tổng quan về VNPT Hải Dương. Quá trình hình thành và phát triển của VNPT Hải Dương. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT Hải Dương. Các đặc điểm của VNPT Hải Dương ảnh hưởng đến tạo động lực cho người lao động. Phân tích tình hình thực hiện công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương. Qui trình thực hiện công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương. Các nội dung thực hiện công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương. Công tác tiền lương. Công tác khen thưởng và phúc lợi. Công tác phân tích công việc và thiết kế công việc. Công tác đánh giá năng lực cán bộ công nhân viên. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đánh giá chung. 66 Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC . 69 TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI VNPT HẢI DƯƠNG . Phương hướng phát triển của VNPT Hải Dương. Quan điểm về tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương 72 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương. Thực hiện phương pháp xác định nhu cầu của người lao động. Nâng cao công tác phân tích công việc. Nâng cao công tác đánh giá năng lực cán bộ công nhân viên. Nâng cao công tác trả lương và khen thưởng cho người lao động 81 3. Nâng cao công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 87 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của VNPT Hải Dương giai đoạn 2012- 2013 .2: Cơ cấu lao động của VNPT Hải Dương chia theo giới tính .3: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn .4: Tổng số lao động chia theo chức danh công việc .5: Đánh giá về tiền lương .6: Đánh giá về công tác khen thưởng .7: Đánh giá về nội dung công việc được giao .8: Đánh giá về công tác đánh giá năng lực cán bộ công nhân viên .9: Kết quả đào tạo, bồi dưỡng tại VNPT Hải Dương từ năm 2012- 2013.10 : Đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng . 64 i DANH MỤC HÌNH VẼ - SƠ ĐỒ Hình 2.1: Cơ cấu lao động của VNPT Hải Dương theo nhóm tuổi năm 2013.1: Sơ đồ tổ chức VNPT Hải Dương. 42 ii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nguồn nhân lực là yếu tố đầu vào quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, đặc biệt trong môi trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một đội ngũ nhân lực chất lượng cao, làm việc hiệu quả nhằm phát huy các thế mạnh của doanh nghiệp để dành được các lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Hiệu quả làm việc của một người lao động phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó động lực lao động là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng, thúc đẩy người lao động hăng hái, say mê, nỗ lực làm việc có hiệu quả cao, làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, cán bộ công nhân viên đoàn kết, gắn bó với doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp phải quan tâm đến hiệu quả của công tác tạo động lực cho người lao động. Hiện nay thị trường viễn thông đang cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp khác như Viettel, FPT Telecom…luôn tung ra các gói cước đa dạng, hấp dẫn lôi kéo thị phần viễn thông, để đạt được mục tiêu luôn là đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực viễn thông trên địa bàn Tỉnh và nằm trong tốp dẫn đầu của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Viễn thông Hải Dương (VNPT Hải Dương) không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, chăm sóc khách hàng tốt, điều này phụ thuộc vào người lao động phải tâm huyết, yêu nghề, làm việc có hiệu quả cao, muốn vậy thì công ty phải tạo động lực làm việc cho họ. Trong những năm qua, VNPT Hải Dương đã có nhiều cố gắng trong việc tạo động lực cho người lao động, tuy nhiên hiệu quả của công tác tạo động lực trong công ty còn hạn chế, cụ thể thị phần di động còn thấp, năng suất lao động còn thấp, tốc độ tăng trưởng doanh thu không cao, còn có lao động rời bỏ công ty đi nơi khác làm việc, trong khi đó mục tiêu của VNPT là 1 giữ vai trò chủ đạo trên thị trường Viễn thông, Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Nam và nằm trong Top 10 nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông, Công nghệ Thông tin có uy tín trên thị trường khu vực và Châu Á; VNPT luôn là sự lựa chọn số 1 của khách hàng trong sử dụng dịch vụ Viễn thông, Công nghệ Thông tin và Truyền thông, vì vậy học viên chọn đề tài «Nâng cao hiệu quả của công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương» làm đề tài luận văn cao học của mình. Tình hình nghiên cứu: Học viên đã nghiên cứu luận văn thạc sỹ về giải pháp tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Tổng công ty Điện lực miền Trung của tác giả Lê Hoàng Anh Dũng (2011), luận văn đã nêu lên được những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến tạo động lực cho người lao động, đưa ra một số thực trạng và giải pháp tuy nhiên chưa phân tích sâu về nguyên nhân của thực trạng, các giải pháp còn chung chung, không mang tính lâu dài, chỉ mang tính tạm thời, trước mắt. Học viên nghiên cứu động lực lao động của người lao động tại VNPT Hải Dương hiện nay ở mức độ nào? VNPT Hải Dương đang thực hiện những biện pháp nào để tạo động lực cho người lao động? Những nguyên nhân nào làm hạn chế động lực của người lao động tại VNPT Hải Dương 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài là Nâng cao hiệu quả của công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương Nhiệm vụ nghiên cứu: Thứ nhất, hệ thống hóa những lý luận khoa học cơ bản về động lực lao động và tạo động lực trong lao động và chỉ ra các tiếp cận với tạo động lực cho người lao động. Thứ hai, Thiết kế nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác tạo động lực lao động tại VNPT Hải Dương, tìm những nguyên nhân làm hạn chế động lực của người lao động tại VNPT Hải 2 Dương. Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tạo động lực cho người lao động; Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong VNPT Hải Dương, thời gian từ năm 2012 đến năm 2013 5. Phương pháp nghiên cứu : Các phương pháp được sử dụng chủ yếu là phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu. Học viên đã sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin về công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương, tiến hành phát 260 phiếu (nội dung cụ thể về phiếu điều tra tại phụ lục 1), thu về 234 phiếu, gồm 83 lao động quản lý và 151 lao động trực tiếp, sau đó học viên tổng hợp các phiếu điều tra, xử lý kết quả điều tra bằng phương pháp thống kê toán học, trên excel 6. Những đóng góp của luận văn: Luận văn vận dụng các lý luận khoa học cơ bản vào thực tiễn tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương nhằm đưa ra các kiến nghị, các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác tạo động lực cho người lao động. Bố cục luận văn: ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục bảng biểu và tài liệu tham khảo thì nội dung chính được chia làm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về công tác tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp Chương 2: Thiết kế nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương 3 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Nâng cao hiệu quả của công tác tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương
Luận văn thạc sĩ UEB phân tích nâng cao hiệu quả tạo động lực cho người lao động tại VNPT Hải Dương, góp phần phát triển nguồn nhân lực.
Trường đại học
Đại học Quốc gia Hà NộiChuyên ngành
Quản trị kinh doanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sỹPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Phạm Thúy Nga
Người hướng dẫn: TS. Đỗ Tiến Long
Trường học: Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Nâng Cao Hiệu Quả Tạo Động Lực Cho Nhân Viên Tại VNPT Hải Dương
Loại tài liệu: Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ