Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2020 chịu tác động từ biến động toàn cầu với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 2,3%, bài toán quản trị và tối ưu hóa nguồn lực tài chính trở thành yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp xây dựng và đầu tư hạ tầng. Nguồn vốn không chỉ đóng vai trò là tiền đề vật chất quyết định quy mô hoạt động, mà còn là thước đo năng lực cạnh tranh cốt lõi của doanh nghiệp trên thương trường. Tại Công ty Cổ phần LICOGI 13, tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2018 - 2020 đã gia tăng nhanh chóng từ 3.433,66 tỷ đồng lên mức 5.346,40 tỷ đồng, phản ánh chiến lược mở rộng đầu tư quy mô lớn vào các lĩnh vực hạ tầng, năng lượng tái tạo và bất động sản.

Tuy nhiên, thực tiễn vận hành tài chính tại doanh nghiệp đang bộc lộ mâu thuẫn lớn giữa tăng trưởng quy mô và hiệu quả sinh lời. Mặc dù doanh thu thuần ghi nhận mức tăng trưởng 36,40% sau 3 năm, đạt 2.338,31 tỷ đồng vào năm 2020, lợi nhuận sau thuế của công ty lại sụt giảm nghiêm trọng tới 59,71%, từ 27,39 tỷ đồng năm 2018 xuống chỉ còn 11,03 tỷ đồng năm 2020. Tỷ trọng nợ phải trả thường xuyên duy trì ở mức báo động trên 84,38% tổng nguồn vốn, gây áp lực chi phí lãi vay khổng lồ và làm suy giảm đáng kể các chỉ số an toàn tài chính.

Trước thực trạng đó, công trình nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần LICOGI 13 trong phạm vi không gian doanh nghiệp và thời gian từ năm 2018 đến năm 2020. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn vốn doanh nghiệp; phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng tổng vốn, vốn cố định và vốn lưu động thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm tái cấu trúc nguồn vốn, tối ưu hóa dòng tiền và gia tăng tỷ suất sinh lời cho doanh nghiệp đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết cấu trúc vốn kinh điển và lý thuyết đánh đổi cấu trúc tài chính, kết hợp với các nguyên lý quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại. Vốn của doanh nghiệp được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động và đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

Hệ thống khung lý thuyết tập trung phân loại và phân tích 3 cấu phần cốt lõi:

  • Vốn cố định: Bộ phận vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên tài sản cố định, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển dịch dần giá trị vào giá thành sản phẩm thông qua khấu hao.
  • Vốn lưu động: Bộ phận vốn ứng ra để hình thành tài sản ngắn hạn và tài sản lưu thông, vận động không ngừng qua các giai đoạn dự trữ, sản xuất và tiêu thụ nhằm đảm bảo tính liên tục của chu kỳ kinh doanh.
  • Cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn: Phản ánh tỷ trọng kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, quyết định trực tiếp đến mức độ an toàn tài chính và chi phí sử dụng vốn bình quân của đơn vị.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bao gồm 3 nhóm thước đo: nhóm chỉ tiêu sinh lời tổng thể (ROA, ROE, ROS), nhóm chỉ tiêu hiệu suất quản trị tài sản (vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho) và nhóm chỉ tiêu thanh khoản, đòn bẩy tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán độc lập của Công ty Cổ phần LICOGI 13 trong 3 năm liên tục từ 2018 đến 2020, kết hợp các báo cáo ngành xây dựng và số liệu thống kê vĩ mô.

Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện theo phương pháp chọn mẫu điển hình có chủ đích, khảo sát toàn bộ chuỗi số liệu tài chính liên tục qua 36 tháng của một doanh nghiệp đầu ngành với quy mô tổng nguồn vốn trên 5.346 tỷ đồng và hơn 700 cán bộ công nhân viên. Mẫu nghiên cứu mang tính đại diện cao cho các tổng thầu xây lắp đang chuyển dịch mô hình sang tập đoàn đa ngành tại Việt Nam.

Về phương pháp phân tích: Nghiên cứu áp dụng phương pháp so sánh theo chiều ngang để đánh giá xu hướng biến động theo thời gian và phương pháp phân tích tỷ trọng theo chiều dọc để xác định biến chuyển trong cơ cấu tài sản, nguồn vốn. Đồng thời, kỹ thuật phân tích tỷ số tài chính và mô hình phân rã nhân tố được lựa chọn vì giúp bóc tách chính xác các nguyên nhân cốt lõi tác động đến biên lợi nhuận, mức độ phụ thuộc nợ vay và hiệu suất quay vòng của đồng vốn trong giai đoạn nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tăng trưởng doanh thu không đồng thuận với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận. Doanh thu thuần của LICOGI 13 tăng đều qua các năm, từ 1.714,27 tỷ đồng năm 2018 lên 2.228,77 tỷ đồng năm 2019 và đạt 2.338,31 tỷ đồng năm 2020, tương ứng mức tăng trưởng chung 36,40%. Lợi nhuận gộp cũng tăng từ 117,04 tỷ đồng lên 210,39 tỷ đồng, tương đương mức tăng 79,75%. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm mạnh từ 27,39 tỷ đồng năm 2018 xuống 22,95 tỷ đồng năm 2019 và chạm mức 11,03 tỷ đồng năm 2020 (giảm 59,71% so với 2018). Lãi cơ bản trên cổ phiếu giảm từ 452 đồng xuống còn 117 đồng vào năm 2020.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc quá lớn vào nợ vay và chi phí tài chính tăng phi mã. Nợ phải trả gia tăng liên tục từ 2.872,81 tỷ đồng năm 2018 lên 3.490,64 tỷ đồng năm 2019 và đạt 4.511,55 tỷ đồng năm 2020, tăng 57,04%. Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn năm 2020 chiếm tới 84,38%, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 15,62% (đạt 834,85 tỷ đồng). Hệ quả trực tiếp là chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) tăng vọt từ 63,69 tỷ đồng năm 2018 lên 107,99 tỷ đồng năm 2019 và đạt 159,66 tỷ đồng năm 2020, tức tăng tới 150,69%, hấp thụ gần như toàn bộ lợi nhuận gộp tạo ra từ hoạt động kinh doanh.

Thứ ba, cơ cấu vốn lưu động chịu sức ép lớn từ nợ ngắn hạn và khoản phải thu. Nợ ngắn hạn năm 2020 tăng đột biến lên mức 2.941,12 tỷ đồng, tăng 57,00% so với năm 2019 (1.873,48 tỷ đồng). Đồng thời, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 44,11 tỷ đồng năm 2018 lên 63,28 tỷ đồng năm 2020 (tăng 43,46%), gây áp lực nặng nề lên dòng tiền hoạt động thuần.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm nghiêm trọng của tỷ suất sinh lời bắt nguồn từ việc công ty thực hiện chiến lược tài trợ mở rộng bằng đòn bẩy nợ vay ngắn hạn và dài hạn để đầu tư vào các dự án lớn như Nhà máy điện mặt trời LIG Quảng Trị (ghi nhận 95,55 tỷ đồng doanh thu năm 2020) và các dự án bất động sản Trà Cổ, Khánh Hòa (ghi nhận 143,02 tỷ đồng doanh thu năm 2020). Dù các dự án này mở ra hướng đi mới, việc thời gian hoàn vốn kéo dài kết hợp với lãi suất vay tăng cao đã tạo ra gánh nặng tài chính vượt trội so với khả năng tạo tiền tức thời.

Để làm rõ bức tranh tài chính này, dữ liệu thực nghiệm được trình bày hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường, trực quan hóa sự phân kỳ đối lập giữa đà tăng của tổng nguồn vốn (từ 3.433,66 tỷ đồng lên 5.346,40 tỷ đồng) với đà sụt giảm của tỷ suất sinh lời ROA và ROE. Bên cạnh đó, bảng phân tích cơ cấu chi phí trên doanh thu chỉ ra rằng tỷ trọng chi phí tài chính trên doanh thu đã tăng từ 3,72% năm 2018 lên mức 6,83% năm 2020.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các nhận định chung trong ngành xây dựng Việt Nam: các nhà thầu thi công hạ tầng thường xuyên bị chủ đầu tư chiếm dụng vốn, dẫn đến tình trạng ứ đọng công nợ và buộc phải duy trì dư nợ vay ngân hàng lớn để tài trợ vốn lưu động tạm thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần LICOGI 13 đến năm 2025, hệ thống giải pháp trọng tâm được kiến nghị như sau:

  • Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn và giảm áp lực đòn bẩy tài chính: Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành cần xây dựng phương án phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng hoặc cho cổ đông chiến lược nhằm tăng vốn điều lệ lên trên 800 tỷ đồng trong giai đoạn 2021 - 2023. Mục tiêu cụ thể là cắt giảm tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn từ mức 84,38% xuống dưới 70,00%, giảm chi phí tài chính hàng năm tối thiểu 20,00% so với mức 159,66 tỷ đồng của năm 2020.

  • Kiểm soát dòng tiền và đẩy mạnh thu hồi công nợ ngắn hạn: Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp cùng Ban Quản lý dự án áp dụng quy chế thưởng phạt nghiệm thu, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 15 đến 20 ngày trong giai đoạn 2021 - 2022. Kiểm soát chặt chẽ quy mô nợ ngắn hạn dưới ngưỡng 2.200 tỷ đồng, nâng hệ số thanh toán nhanh lên mức an toàn trên 1,0 lần.

  • Nâng cao hiệu suất khai thác tài sản cố định và đẩy mạnh mảng năng lượng: Phòng Cơ giới - Vật tư và Phòng Kinh tế - Kỹ thuật cần tối ưu hóa quy trình bảo dưỡng xe máy thiết bị, giảm chi phí sửa chữa định kỳ 10,00%; đồng thời duy trì vận hành ổn định Nhà máy điện mặt trời LIG Quảng Trị để bảo đảm doanh thu năng lượng đạt trên 100 tỷ đồng mỗi năm trong lộ trình 2021 - 2025.

  • Tinh gọn bộ máy quản lý và tiết giảm định mức chi phí sản xuất: Ban Tổng Giám đốc triển khai áp dụng công nghệ số trong quản trị công trình và quản lý dòng tiền, phấn đấu cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp khoảng 15,00% (tương đương giảm 9,50 tỷ đồng mỗi năm), kiểm soát tỷ lệ hao hụt vật tư xây lắp dưới mức 1,50% giá trị hợp đồng trong giai đoạn 2021 - 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc Tài chính các doanh nghiệp ngành xây lắp, hạ tầng: Cung cấp khung tham chiếu thực chứng để đánh giá rủi ro đòn bẩy tài chính và hoạch định chiến lược cân đối giữa vốn vay với vốn chủ sở hữu khi triển khai các dự án tổng thầu quy mô lớn.
  • Chuyên viên phân tích đầu tư và cán bộ tín dụng ngân hàng: Sử dụng dữ liệu tài chính chi tiết của LICOGI 13 giai đoạn 2018 - 2020 làm case study chuẩn hóa trong thẩm định năng lực trả nợ, đánh giá rủi ro thanh khoản và thẩm định dòng tiền dự án năng lượng tái tạo, bất động sản.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp phân tích báo cáo tài chính hợp nhất, mô hình phân rã chi phí và quy trình xây dựng giải pháp quản trị vốn trong điều kiện thị trường biến động.
  • Cổ đông và các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán: Giúp nắm bắt sâu sắc bản chất cơ cấu tài sản, tiềm năng tăng trưởng từ các trụ cột kinh doanh mới và đánh giá triển vọng phục hồi lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của mã chứng khoán LIG.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân trọng yếu nào khiến lợi nhuận sau thuế của LICOGI 13 năm 2020 sụt giảm mạnh dù doanh thu tăng trưởng? Doanh thu thuần năm 2020 đạt 2.338,31 tỷ đồng (tăng 5,10% so với 2019), nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 51,93% xuống 11,03 tỷ đồng. Nguyên nhân chính là chi phí tài chính tăng vọt lên 159,66 tỷ đồng do gánh nặng lãi vay, chi phí quản lý tăng lên 63,28 tỷ đồng và khoản lợi nhuận khác bị âm 4,06 tỷ đồng.

Tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao tác động như thế nào đến mức độ an toàn của LICOGI 13? Nợ phải trả năm 2020 lên tới 4.511,55 tỷ đồng, chiếm 84,38% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 2.941,12 tỷ đồng. Tỷ lệ đòn bẩy cao khiến doanh nghiệp chịu rủi ro thanh khoản lớn khi thị trường tín dụng thắt chặt và bào mòn phần lớn lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.

Mảng năng lượng tái tạo và bất động sản có đóng góp như thế nào trong cơ cấu doanh thu của công ty? Năm 2020, mảng năng lượng mặt trời từ nhà máy LIG Quảng Trị đóng góp 95,55 tỷ đồng và mảng bất động sản đầu tư đóng góp 143,02 tỷ đồng vào doanh thu. Đây là bước chuyển dịch chiến lược giúp đa dạng hóa nguồn thu ngoài lĩnh vực xây lắp truyền thống (đạt 1.323,04 tỷ đồng).

Phương pháp nghiên cứu nào được áp dụng chủ đạo để đánh giá hiệu quả vốn trong luận văn? Tác giả sử dụng phương pháp so sánh chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2018 - 2020), phân tích tỷ số tài chính chuyên sâu về sinh lời, thanh toán và vòng quay vốn, kết hợp với phương pháp phân tích tương quan giữa đòn bẩy nợ và biến động chi phí lãi vay trên dữ liệu thực tế.

Giải pháp cấp bách nhất cần thực hiện ngay để cải thiện hiệu quả sử dụng vốn là gì? Giải pháp hàng đầu là cơ cấu lại các khoản nợ ngắn hạn trị giá 2.941,12 tỷ đồng, phát hành cổ phiếu tăng vốn chủ sở hữu lên trên 800 tỷ đồng để giảm tỷ lệ nợ xuống dưới 70,00%, đồng thời siết chặt thu hồi công nợ để tái tạo dòng tiền tự do phục vụ hoạt động sản xuất.

Kết luận

  • Tăng trưởng quy mô đi kèm suy giảm chất lượng sinh lời: Doanh thu thuần giai đoạn 2018 - 2020 tăng 36,40% lên mức 2.338,31 tỷ đồng nhưng lợi nhuận sau thuế sụt giảm 59,71% xuống còn 11,03 tỷ đồng.
  • Cấu trúc vốn tiềm ẩn rủi ro lớn: Tỷ trọng nợ phải trả chiếm 84,38% tổng nguồn vốn với giá trị 4.511,55 tỷ đồng, kéo theo chi phí lãi vay tăng tới 150,69% trong vòng 3 năm.
  • Nỗ lực đa dạng hóa ngành nghề bước đầu có kết quả: Các mảng kinh doanh mới như điện mặt trời đạt 95,55 tỷ đồng và bất động sản đạt 143,02 tỷ đồng doanh thu năm 2020, tạo tiền đề mở rộng nguồn thu bền vững.
  • Định hướng giải pháp toàn diện: Trọng tâm tái cấu trúc vốn tập trung vào tăng vốn điều lệ lên trên 800 tỷ đồng, kiểm soát nợ ngắn hạn dưới 2.200 tỷ đồng và cắt giảm 15,00% chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Luận văn đã xây dựng mô hình phân tích định lượng thực chứng, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho công tác quản trị vốn tại các tổng thầu xây lắp quy mô lớn tại Việt Nam.

Kế hoạch triển khai hệ thống giải pháp tái cấu trúc tài chính cần được thực hiện quyết liệt theo lộ trình từ năm 2021 đến năm 2025. Các cấp quản lý doanh nghiệp, chuyên gia tài chính và các nhà nghiên cứu được khuyến khích khai thác sâu các phát hiện và hệ thống chỉ số của luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp.