Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khu vực doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo khi nắm giữ hơn 60% tổng nguồn vốn cố định của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, hiệu quả sinh lời của khối doanh nghiệp này trong nhiều năm qua vẫn đối mặt với bài toán tối ưu hóa, khi một số tập đoàn lớn phát sinh hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu vượt ngưỡng an toàn 3,0 lần. Nghiên cứu của học viên Nguyễn Bá Sơn dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Thị Hoa Mai tại Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội đã tập trung phân tích chuyên sâu đề tài Hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel.

Mục tiêu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng quản trị tài chính, nhận diện các điểm nghẽn trong luân chuyển dòng tiền và đánh giá hệ số sinh lời của đồng vốn nhà nước tại một doanh nghiệp quốc phòng - kinh tế kiểu mẫu. Phạm vi nghiên cứu bao quát chuỗi dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017, thời điểm Viettel đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng mạng 4G và mở rộng hoạt động viễn thông tại hơn 10 thị trường quốc tế. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả tài chính với hệ số hoàn vốn đầu tư ROE duy trì trên mức 20%, đồng thời cung cấp mô hình thực tiễn giúp các tập đoàn viễn thông tối ưu hóa giá trị tài sản ròng, gia tăng mức nộp ngân sách nhà nước từ 35.000 tỷ đồng đến hơn 40.000 tỷ đồng mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn phát triển nền tảng dựa trên lý thuyết tái sản xuất tư bản của Karl Marx về sự vận động của tư bản bất biến, tư bản khả biến và giá trị thặng dư trong quá trình luân chuyển dòng tiền sản xuất. Kết hợp với đó là khung lý thuyết phân loại cơ cấu vốn của David Begg và Stenley Ficher, chia tách vốn doanh nghiệp thành hai hình thái cơ bản là vốn hiện vật và vốn tài chính.

Về mặt vận hành thực tiễn, nghiên cứu ứng dụng mô hình quản trị tồn kho tối ưu EOQ để cân bằng giữa chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng, cùng nguyên lý quản trị dòng tiền Just-in-Time nhằm hướng tới mục tiêu tối thiểu hóa lượng vốn ứ đọng. Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa chuẩn xác gồm: vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp theo Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước năm 2014; vốn cố định gắn liền với tài sản có nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; vốn lưu động với chu kỳ quay vòng ngân quỹ; và các chỉ tiêu sinh lời then chốt như tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA cùng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa từ báo cáo tài chính đã kiểm toán độc lập của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel giai đoạn 2015 - 2017, kết hợp cùng các báo cáo giám sát tài chính định kỳ từ Cục Kinh tế và Cục Tài chính thuộc Bộ Quốc phòng. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% báo cáo tài chính hợp nhất cùng dữ liệu hoạt động chi tiết của 12 tổng công ty và đơn vị thành viên then chốt trực thuộc Tập đoàn.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn thể có chủ đích nhằm phản ánh bức tranh luân chuyển vốn toàn diện và bảo đảm tính đại diện của một doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp phân tích tương quan và so sánh dọc - ngang bởi đây là công cụ định lượng khoa học nhất giúp bóc tách 5 nhóm năng lực: thanh toán ngắn hạn, thanh toán dài hạn, hiệu suất sử dụng tài sản, vòng quay vốn lưu động và năng lực sinh lời. Quy trình nghiên cứu được triển khai thực hiện từ năm 2018 và hoàn thành nghiệm thu vào năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu tài sản của Viettel duy trì sự cân bằng vượt trội khi tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm khoảng 52% đến 55% tổng tài sản, trong khi tài sản dài hạn dao động từ 45% đến 48%, phản ánh chiến lược đầu tư công nghệ mạng lưới viễn thông có trọng điểm và bền vững.

Thứ hai, năng lực tự chủ tài chính được bảo toàn tuyệt đối với tỷ lệ vốn nhà nước chi phối 100%, bảo đảm hệ số khả năng thanh toán hiện hành luôn đạt mức trên 1,5 lần, giúp loại trừ hoàn toàn nguy cơ mất thanh khoản ngắn hạn trong quá trình vận hành mạng lưới.

Thứ ba, tốc độ luân chuyển vốn lưu động đạt hiệu suất ấn tượng với vòng quay bình quân từ 3,2 đến 3,8 vòng mỗi năm, tương ứng kỳ luân chuyển rút ngắn còn khoảng 95 đến 112 ngày, giải phóng lượng vốn lưu động nhàn rỗi để tái đầu tư vào nghiên cứu công nghệ mới.

Thứ tư, các chỉ tiêu sinh lời duy trì ở mức cao so với mặt bằng chung của nền kinh tế, cụ thể tỷ suất ROE đạt biên độ 18% đến 22% và tỷ suất ROA đạt trên 10%, tạo ra dòng tiền lợi nhuận thuần hàng năm đóng góp từ 30.000 tỷ đồng đến hơn 40.000 tỷ đồng cho ngân sách quốc gia.

Thảo luận kết quả

Hiệu quả sử dụng vốn vượt trội của Viettel xuất phát từ chiến lược sớm làm chủ hạ tầng công nghệ viễn thông và chủ động mở rộng thị trường kinh doanh quốc tế. Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đây tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà của tác giả Hà Thị Thu Phương hay Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hương Giang của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thủy, mô hình của Viettel cho thấy ưu thế vượt trội về quy mô vốn hóa và tốc độ thu hồi vốn cố định.

Tuy nhiên, dữ liệu cũng chỉ ra điểm nghẽn tại một số đơn vị thành viên hoạt động ngoài ngành như xây dựng cơ bản, kinh doanh thiết bị y tế và thương mại du lịch với tỷ suất sinh lời thấp dưới 5%, đồng thời tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu tại một vài công ty con chạm ngưỡng 1,8 lần. Những biến động tài chính này được trực quan hóa chi tiết thông qua Biểu đồ cơ cấu tài sản ngắn hạn - dài hạn, Biểu đồ biến động chi phí quản lý doanh nghiệp so với tổng chi phí, cùng Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài sản bình quân và năng lực sinh lời trong suốt giai đoạn 2015 - 2017.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, tái cơ cấu danh mục đầu tư ngoài ngành bằng cách thoái vốn dứt điểm tại các công ty con kinh doanh du lịch, y tế và thương mại có tỷ suất ROE dưới 6%, tập trung 100% nguồn lực tài chính vào lĩnh vực viễn thông số, công nghệ cao và an ninh mạng; giải pháp do Hội đồng thành viên và Ban Tổng Giám đốc Viettel chủ trì thực hiện trong giai đoạn 2020 - 2022.

Hai là, nâng cấp hệ thống quản trị vốn lưu động thông qua việc siết chặt chính sách tín dụng thương mại, hạ kỳ thu tiền bình quân từ 45 ngày xuống dưới 30 ngày, do Ban Tài chính Kế toán Tập đoàn triển khai kiểm soát theo định kỳ từng tháng và từng quý.

Ba là, tối ưu hóa hiệu suất khai thác tài sản cố định hạ tầng viễn thông bằng cơ chế chia sẻ trạm thu phát sóng BTS và mạng cáp quang dùng chung, phấn đấu nâng công suất sử dụng thiết bị mạng lưới từ mức 65% lên tối thiểu 85% trong giai đoạn 2021 - 2025.

Bốn là, đề nghị Bộ Quốc phòng cùng Bộ Tài chính hoàn thiện cơ chế giao vốn và phân cấp quyền tự chủ tài chính linh hoạt hơn cho Tập đoàn trong việc sử dụng quỹ đầu tư phát triển từ nguồn lợi nhuận giữ lại, bảo đảm tỷ lệ giải ngân các dự án hạ tầng 5G đạt trên 90% kế hoạch được phê duyệt hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản trị tài chính tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước. Luận văn mang đến bài học thực tiễn về cấu trúc tài chính và kiểm soát chi phí vận hành, giúp tiết giảm từ 5% đến 10% chi phí quản lý doanh nghiệp.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Công trình hỗ trợ xây dựng khung giám sát an toàn tài chính với 12 tiêu chí định lượng chuẩn xác.

Nhóm thứ ba là giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận phân tích báo cáo tài chính hợp nhất và kỹ thuật lượng hóa hiệu quả vốn kinh doanh.

Nhóm thứ tư là các chuyên viên phân tích tài chính tại quỹ đầu tư và tổ chức tín dụng. Đề tài cung cấp góc nhìn đa chiều về thẩm định năng lực thanh toán và đánh giá rủi ro tài chính của doanh nghiệp viễn thông thông qua hệ thống hơn 50 bảng biểu và số liệu kiểm toán chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Vốn nhà nước tại doanh nghiệp được hiểu chính xác theo quy định pháp luật hiện hành như thế nào?

Theo quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 3 Luật số 69/2014/QH13, vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm vốn từ ngân sách nhà nước, vốn tiếp nhận có nguồn gốc ngân sách, vốn từ quỹ đầu tư phát triển, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh và các nguồn vốn hợp pháp khác. Tại Viettel, nguồn vốn này bảo đảm tỷ lệ sở hữu 100% của Nhà nước, tạo tiềm lực tài chính vững mạnh cho hoạt động quốc phòng kết hợp kinh tế.

Những chỉ tiêu nào phản ánh chuẩn xác nhất hiệu quả sử dụng vốn cố định của Viettel?

Hai chỉ tiêu cốt lõi nhất là hiệu suất sử dụng vốn cố định và tỷ suất sinh lời vốn cố định. Trong giai đoạn 2015 - 2017, mỗi 1 đồng vốn cố định đầu tư vào tài sản trạm viễn thông của Viettel đã tạo ra khoảng 1,3 đến 1,6 đồng doanh thu thuần và mang lại mức lợi nhuận sau thuế trên 15%, minh chứng cho năng lực khai thác công nghệ vượt bậc.

Tại sao một số công ty thành viên của Viettel lại có hiệu quả sử dụng vốn chưa cao?

Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc đầu tư dàn trải sang các lĩnh vực ngoài ngành cốt lõi như xây dựng cơ bản, kinh doanh khách sạn và thiết bị y tế trong các chu kỳ trước. Các mảng kinh doanh này có biên lợi nhuận ròng dưới 4% và thời gian thu hồi vốn kéo dài trên 7 năm, dẫn đến hiện tượng đóng băng vốn cục bộ.

Mô hình quản trị hàng tồn kho EOQ mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp viễn thông?

Mô hình EOQ giúp xác định chính xác quy mô đặt hàng thiết bị viễn thông, linh kiện thay thế và vật tư kỹ thuật, giúp giảm khoảng 15% chi phí lưu kho. Kết hợp với phương pháp Just-in-Time, Tập đoàn đã hạ tỷ lệ dự phòng giảm giá hàng tồn kho xuống dưới 2% tổng tài sản ngắn hạn.

Luận văn đã ứng dụng phương pháp phân tích nào để lượng hóa dữ liệu tài chính của Tập đoàn?

Tác giả đã kết hợp phương pháp phân tích tỷ số tài chính, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và kỹ thuật phân tích DuPont trên dữ liệu 3 năm liên tục từ 2015 đến 2017. Hệ thống gồm 12 chỉ tiêu tài chính giúp nhận diện mối tương quan giữa doanh thu thuần, vòng quay tài sản và tỷ suất sinh lời ròng.

Kết luận

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Bá Sơn đã đóng góp những giá trị lý luận và thực tiễn quan trọng thông qua 5 kết quả nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và nâng cao hiệu quả vốn nhà nước tại doanh nghiệp đặc thù quốc phòng.
  • Đánh giá chân thực bức tranh tài chính Viettel giai đoạn 2015 - 2017 với mức sinh lời ROE trên 20% và ROA vượt 10%.
  • Nhận diện chính xác hạn chế tại các mảng đầu tư ngoài ngành có biên lợi nhuận thấp dưới 5%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp tái cơ cấu dòng vốn gắn liền với lộ trình hiện đại hóa mạng lưới đến năm 2025.
  • Cung cấp khung tham chiếu tài chính thực chứng có giá trị ứng dụng cao cho khối doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng mô hình quản trị vốn hiệu quả kết hợp hài hòa giữa mục tiêu an ninh quốc phòng và tối ưu hóa lợi ích kinh tế. Bước tiếp theo, các doanh nghiệp nhà nước cần đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số trong quản trị tài chính và áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS từ năm 2025. Quý độc giả hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn để hoàn thiện chiến lược quản trị vốn và nâng cao năng lực tài chính cho tổ chức của mình.