Luận văn thạc sĩ về hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel

Khám phá luận văn thạc sĩ về hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại tập đoàn viễn thông quân đội Viettel, phân tích và đánh giá chi tiết.

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.3. Khoảng trống cần nghiên cứu

1.4. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp

1.4.1. Khái quát chung về vốn

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại Viettel

Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel là một trong những doanh nghiệp nhà nước lớn nhất tại Việt Nam. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại Viettel không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu khác nhau, từ khả năng sinh lời đến khả năng thanh toán. Việc quản lý vốn hiệu quả sẽ giúp Viettel tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn nhà nước tại Viettel

Vốn nhà nước tại Viettel đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các dự án viễn thông và công nghệ thông tin. Vốn này không chỉ là nguồn lực tài chính mà còn là động lực cho sự đổi mới và sáng tạo trong hoạt động kinh doanh.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Viettel

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, Viettel sử dụng nhiều chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận trên vốn, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, và khả năng thanh toán ngắn hạn. Những chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý vốn.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý vốn nhà nước tại Viettel

Mặc dù Viettel đã đạt được nhiều thành tựu trong việc sử dụng vốn nhà nước, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Việc huy động vốn quá mức và đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau đã dẫn đến tình trạng nợ phải trả cao. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và khả năng tài chính của doanh nghiệp.

2.1. Những hạn chế trong quản lý vốn tại Viettel

Một số công ty thành viên của Viettel hoạt động không hiệu quả, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng và dịch vụ. Việc này dẫn đến lãng phí nguồn lực và giảm sút hiệu quả sử dụng vốn.

2.2. Nguyên nhân gây ra thách thức trong quản lý vốn

Nguyên nhân chính bao gồm việc thiếu chiến lược đầu tư rõ ràng và khả năng quản lý tài chính chưa tốt. Điều này cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Viettel.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Viettel

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Viettel cần áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiện đại. Việc tối ưu hóa quy trình đầu tư và quản lý tài sản sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng vốn một cách hiệu quả hơn.

3.1. Giải pháp huy động vốn hiệu quả

Viettel cần tìm kiếm các nguồn vốn mới, bao gồm cả vốn vay và vốn từ các nhà đầu tư tư nhân. Việc này sẽ giúp giảm áp lực tài chính và tăng cường khả năng đầu tư.

3.2. Cải cách quản lý tài chính tại Viettel

Cải cách quản lý tài chính bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài sản và chi phí. Điều này sẽ giúp Viettel theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách chính xác hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Viettel

Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn tại Viettel đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp quản lý tài chính hiện đại đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Doanh thu và lợi nhuận của Viettel đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua.

4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Viettel

Kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy Viettel đã đạt được nhiều thành tựu trong việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Doanh thu tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt trong lĩnh vực viễn thông.

4.2. Những thành tựu đạt được trong quản lý vốn

Viettel đã thành công trong việc giảm tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, từ đó nâng cao khả năng tài chính và hiệu quả sử dụng vốn.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho Viettel

Để duy trì và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Viettel cần tiếp tục cải cách và đổi mới trong quản lý tài chính. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

5.1. Định hướng phát triển bền vững cho Viettel

Viettel cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.2. Khuyến nghị với Nhà nước và các Bộ Ngành

Cần có chính sách hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp nhà nước như Viettel trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chương trình đào tạo và hỗ trợ tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại tập đoàn viễn thông quân đội viettel

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được kết cấu theo 4 chương: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp. Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn Chƣơng 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel. Chƣơng 4: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƢỚC TẠI DOANH NGHIỆP 1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng. Chính vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề mà được rất nhiều nhà nghiên cứu, nhiều doanh nghiệp quan tâm và thực tế đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đềnày.

Tác giả Nguyễn Thị Lệ Thủy trong luận văn thạc sĩ:“Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hương Giang”, Học viện Tài chính năm 2012, đã đánh giá thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trên cơ sở khuôn khổ lý thuyết về vốn và hiệu quả sử dụng vốn đã có sẵn, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp này. Tác giả Nguyễn Thị Hằng trong đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng Ba Vì”, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thương Mại năm 2013, đã nghiên cứu được các chỉ tiêu cơ bản và cần thiết cho hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Tác giả Võ Thị Thanh Thủy nghiên cứu vốn ngành nghề công nghệ phẩm với đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Công nghệ phẩm Đà Nẵng”, luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng năm 2014. Trong đề tài, tác giả đã trình bày lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn; phân 4 tích đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại Công ty cổ phần công nghệ phẩm Đà Nẵng;đứng trên giác độ hình thànhvà giác độ chu chuyển vốn để phân loại vốn.

Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn, tác giả cũng đưa ra một số hệ thống chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Công nghệ phẩm Đà Nẵng, từ đó đưa ra các nhận xét và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Côngty. Tác giả Hà Thị Thu Phương trong đề tài: “Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà”, luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh Tế, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015 đã trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả đưa ra các chỉ tiêu và sử dụng một số phương pháp phân tích phổ biến, đánh giá tình hình tài chính trong giai đoạn 5 năm gần nhất của Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà; từ đó rút ra được những thành tựu, hạn chế, tiến hành dự báo báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2015-2016. Dựa trên những ưu điểm và tồn tại trong tình hình tài chính của công ty, tác giả có đề cập một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của đơn vị.

Có thể thấy rằng, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đã được các đề tài nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau. Mỗi một đề tài nghiên cứu lại có cách tiếp cận và đưa ra các giải pháp khác nhau. Khoảng trống cần nghiên cứu Đến thời điểm này chưa có đề tài nào nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn nhà nước của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel. Với đề tài của mình, ngoài việc tổng hợp cơ sở lý luận về các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tác giả mong muốn với những kinh nghiệm thực tiễn đang có, tìm hiểu kỹ hơn về hiệu quả sử dụng vốn cũng như tìm kiếm giải pháp để phát triển hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn; mạnh dạn đi sâu vào phân tích những vấn đề liên quan đề vốn nhà nước tại Tập đoàn Viễn thông Quân Đội Viettel.

Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp 1. Khái quát chung về vốn Trong nền kinh tế hội nhập, doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng cần có vốn, đồng thời để tồn tại và phát triển được, doanh nghiệp cần phải có nguồn vốn đủ vững để phục vụ cho sản xuất kinh doanh nhằm đem về hiệu quả lợi nhuận cao nhất. Câu hỏi được đặt ra ở đây: Vốn là gì? Cần có bao nhiêu vốn để đem lại giá trị thặng dư cao nhất cho doanh nghiệp khi đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Có nhiều quan điểm khác nhau về vốn.

Trong doanh nghiệp, vốn là một khối lượng tiền tệ đặc biệt được đưa vào lưu thông giao thương nhằm mục đích kiếm lời. Tiền đó được sử dụng dưới mọi hình thức để mua bán trao đổi, mua sắm tư liệu sản xuất và trả công cho người lao động nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơn số tiền đã đưa ra. Do đó, vốn mang lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp. Quan điểm này đã chỉ rõ mục tiêu của quản lý là hiệu quả của sử dụng vốn.

Vì vậy hạch toán và phân tích quản lý việc sử dụng vốn của doanh nghiệp là rất quan trọng. Theo nghĩa hẹp thì: Vốn là một quỹ tiền tệ của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia.Theo nghĩa rộng thì: Vốn là nội lực, tiềm lực bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hóa, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp được tích lũy, sự khéo léo về trình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộđiều hành, cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp. Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh tế thị trường hòa nhập mở rộng. Tuy nhiên, việc xác định vốn theo quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi ở nước ta trình độ quản lý kinh tế còn chưa cao và các văn bản pháp luật chưa được hoàn thiện.

6 Vốn (tư bản) không chỉlà hiện vật mà là tư liệu sản xuất, không phải là phạm trù vĩnh viễn. Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư là một đầu vào của quá trình sản xuất. Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản ứng tiền ra mua tư liệu sản xuất và sức lao động, nghĩa là tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất. Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dư.

Mác chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến. Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng ) mà giá trị của nó được chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm. Còn tư bản khả biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức lao động, trong quá trình sản xuất thay đổi về lượng, tăng lên do sức lao động của hàng hóa tăng. “Vốn hiện vật là giá trị của hàng hóa đã sản xuất được sử dụng để tạo ra hàng hóa và dịch vụ khác” (Stenley Ficher, cuốn Kinh tế học).

Còn có thuyết “Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính” (David Begg, cuốn Kinh tế học). Bản thân vốn là một hàng hóa nhưng được tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo. Quan điểm này đã cho thấy nguồn gốc hình thành vốn và trạng thái biểu hiện của vốn, nhưng hạn chế cơ bản là chưa cho thấy mục đích của việc sử dụng vốn. Một số nhà kinh tế học khác lại cho rằng: Vốn có nghĩa là phần lượng sản phẩm tạm thời phải hy sinh cho tiêu dùng hiện tại của nhà đầu tư để đẩy mạnh sản xuất tiêu dùng trong tương lai.

Quan điểm này chủ yếu phản ánh động cơ về đầu tư nhiều hơn là nguồn vốn và biểu hiện của nguồn vốn. Do vậy quan điểm này cũng không đáp ứng được nhu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như phân tích vốn. Có thể thấy, các quan điểm khác nhau về vốn ở trên, một mặt thể hiện được vai trò tác dụng trong điều kiện lịch sử cụ thể với các yêu cầu, mục đích nghiên cứu cụ thể. Mặt khác, trong cơ chế thị trường hiện nay, đứng trên 7 phương diện hạch toán và quản lý, các quan điểm đó chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu về quản lý đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trên cơ sở phân tích các quan điểm về vốn ở trên, khái niệm vốn cần thể hiện được các vấn đề sau đây: - Nguồn gốc sâu xa của vốn kinh doanh là một bộ phận của thu nhập quốc dân được tái đầu tư, để phân biệt với vốn đất đai, vốn nhân lực. - Trạng thái của vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh là tài sản vật chất (tài sản cố định và tài sản dự trữ) và tài sản tài chính (tiền mặt gửi ngân hàng, các tín phiếu, các chứng khoán ) là cơ sở để đưa ra các biện pháp quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả. - Phải thể hiện được mục đích sử dụng vốn đó là tìm kiếm các lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội mà vốn đem lại, vấn đề này sẽ định hướng cho quá trình quản lý kinh tế nói chung, quản lý vốn doanh nghiệp nói riêng. Từ những vấn đề nói trên, có thể nói quan niệm về vốn là: “Phần thu nhập quốc dân dưới dạng tài sản vật chất và tài chính được cá nhân, các doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích” (Trần Ngọc Thơ, 2005).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ