Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết quyết định quy mô, vị thế và sự tồn tại của mọi loại hình doanh nghiệp. Hoạt động phân tích tài chính - kế toán giữ vai trò then chốt trong việc kiểm tra, cung cấp thông tin trung thực, khách quan về thực trạng tài chính, khả năng sinh lời và mức độ rủi ro nhằm phục vụ công tác điều hành của nhà quản lý, cũng như định hướng quyết định của các nhà đầu tư và tổ chức tín dụng.

Công ty Cổ phần Ứng Dụng Kỹ Thuật Xây Dựng HUCE (tên viết tắt: CPƯDKTXD HUCE) được thành lập vào ngày 31 tháng 3 năm 2008 bởi 5 thành viên trẻ tuổi. Trong giai đoạn 2012 – 2013, nền kinh tế nói chung và thị trường bất động sản nói riêng rơi vào tình trạng đình trệ, chính sách tiền tệ thắt chặt khiến doanh nghiệp gặp nhiều áp lực trong việc quay vòng vốn, thu hồi công nợ và duy trì hiệu quả kinh doanh. Tại doanh nghiệp, công tác phân tích kinh tế chưa được thành lập thành bộ phận chuyên biệt mà do các kế toán viên kiêm nhiệm, việc đánh giá chỉ diễn ra khi có yêu cầu đột xuất từ Giám đốc hoặc vào thời điểm cuối năm, dẫn đến hạn chế về chiều sâu chuyên môn và tính kịp thời trong tham mưu quản trị.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, thu thập tài liệu và phân tích thực trạng tổ chức quản lý, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ứng Dụng Kỹ Thuật HUCE giai đoạn 2012 – 2013, làm rõ các mặt đạt được cùng các tồn tại, hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại đơn vị cho giai đoạn 5 năm tiếp theo (2014 – 2019).

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tình hình tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ứng Dụng Kỹ Thuật HUCE. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại văn phòng giao dịch của công ty (số 50, ngõ 203 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội) và trụ sở chính (số 27 ngõ An Sơn, đường Đại La, Hai Bà Trưng, Hà Nội). Phạm vi thời gian sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính của công ty trong hai năm 2012 và 2013; thời gian tiến hành nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 28/04/2014 đến ngày 27/06/2014.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận phạm trù vốn và hiệu quả sử dụng vốn dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển và giáo trình chuyên ngành:

  • Quan điểm kinh tế chính trị: Trích dẫn quan điểm của Karl Marx về vốn (tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư trong khu vực sản xuất vật chất).
  • Quan điểm kinh tế học hiện đại: Trích dẫn David Begg (Kinh tế học) về phân loại vốn thành vốn hiện vật (dự trữ hàng hóa phục vụ sản xuất tiếp theo) và vốn tài chính (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng), loại trừ đất đai khỏi khái niệm vốn.
  • Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp (PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển – Học viện Tài chính): Xác định vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp.
  • Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (PGS.TS Trần Thế Dũng – Đại học Thương mại): Xác định vốn kinh doanh là biểu hiện giá trị của những tài sản mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh.
  • Khung phân loại vốn: Phân loại theo nguồn hình thành (Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả); phân loại theo đặc điểm lưu chuyển (Vốn cố định tương ứng với tài sản cố định và Vốn lưu động tương ứng với tài sản lưu động); phân loại theo thời gian huy động (Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời).

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ); phương pháp kế toán hàng tồn kho theo hình thức kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%); hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.

Khóa luận thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm:

  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn kinh doanh bình quân}$); Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân ($\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn kinh doanh bình quân}$); Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân ($\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân; Tốc độ chu chuyển vốn lưu động (Số vòng chu chuyển và Số ngày chu chuyển = $360 / \text{Số vòng chu chuyển}$); Vòng quay hàng tồn kho ($\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$); Vòng quay các khoản phải thu ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Số dư bình quân các khoản phải thu}$); Kỳ thu tiền trung bình ($360 / \text{Vòng quay các khoản phải thu}$); Mức đảm nhiệm vốn lưu động ($\text{Vốn lưu động bình quân} / \text{Doanh thu thuần}$); Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân ($\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn lưu động bình quân}$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn cố định bình quân}$); Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân ($\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn cố định bình quân}$).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế bao gồm:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thiết kế và phát 15 phiếu điều tra trắc nghiệm vào ngày 01/05/2014 đến nhân viên phòng Kế toán - Tài chính và các phòng ban liên quan, thu hồi đủ 15 phiếu vào ngày 17/05/2014; thực hiện phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp vào ngày 10/05/2014 đối với 5 nhân sự: Giám đốc (Đinh Đức Cơ), Trưởng phòng Kinh doanh (Tạ Đăng Đàm), Trưởng phòng Kế toán (Nguyễn Hữu Đạt), Kế toán viên (Bùi Hồng Ngọc) và Nhân viên kinh doanh (Nguyễn Tiến Hưng).
  • Dữ liệu thứ cấp: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 và 2013 do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp; thông tin cơ cấu nhân sự và tổ chức từ Phòng Hành chính - Nhân sự.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp số tương đối, số tuyệt đối, số trung bình, phương pháp so sánh (kỳ báo cáo so với kỳ gốc), phương pháp cân đối tài chính, phương pháp biểu mẫu và phương pháp phân tích tỷ suất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Chương I tập trung làm rõ các khái niệm căn bản về vốn, vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Tác giả phân biệt rõ giữa tiền tệ thông thường và vốn kinh doanh, khẳng định tiền chỉ trở thành vốn khi thỏa mãn ba điều kiện: đại diện cho một lượng hàng hóa/tài sản nhất định, được tích tụ tập trung đến một quy mô đủ lớn để đầu tư, và được đưa vào vận động nhằm mục đích sinh lời.

Nội dung chương phân loại chi tiết các hình thái vốn theo nguồn hình thành, tính chất luân chuyển và thời gian huy động. Tác giả trình bày vai trò của vốn kinh doanh như một điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và mở rộng quy mô của doanh nghiệp thương mại, đồng thời là cơ sở thiết lập các chiến lược kinh doanh. Chương này cũng xây dựng hệ thống các biểu mẫu phân tích mẫu và chuẩn hóa công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính đo lường hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, vốn lưu động và vốn cố định.

Chương II: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CPƯDKTXD HUCE

Chương II trình bày khái quát về Công ty Cổ phần Ứng Dụng Kỹ Thuật Xây Dựng HUCE (thành lập năm 2008, Giấy phép kinh doanh số 0102707951 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, đại diện pháp luật là ông Đinh Đức Cơ). Ngành nghề kinh doanh chính là cung cấp máy móc thiết bị và lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, thông gió, đồng thời thi công hoàn thiện nội thất (điện nước, trần thạch cao). Bộ máy công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, 5 phòng chức năng (Tài chính kế toán, Tổ chức hành chính, Kinh doanh, Kỹ thuật, Vật tư), Kho và 3 Đội thi công; tổ chức kế toán theo mô hình tập trung.

Chương này đi sâu phản ánh thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2012 – 2013 dựa trên báo cáo tài chính và dữ liệu điều tra:

  • Năm 2013, kết quả kinh doanh suy giảm rõ rệt: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt mức giảm 3.014.103.835 VNĐ (tương ứng giảm 13,394% so với năm 2012); Doanh thu tài chính giảm 10.220.810 VNĐ (giảm 7,4%); Thu nhập khác giảm 22.056.991 VNĐ (giảm 80,579%).
  • Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2013 giảm 10.681.002 VNĐ (tương ứng giảm 4,87% so với năm 2012), công ty kinh doanh không có lãi và không phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2 năm liên tiếp.
  • Chi phí hoạt động tài chính năm 2013 tăng mạnh 206.191.109 VNĐ (tăng 55,79% so với 2012), trong đó toàn bộ chi phí tài chính là chi phí lãi vay; Chi phí bán hàng tăng 105.130.498 VNĐ (tăng 30%); Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 91.504.521 VNĐ (giảm 2,67%).
  • Quy mô tài sản và nguồn vốn thu hẹp: Tổng tài sản năm 2013 giảm 788.567.069 VNĐ (giảm 6,63% so với 2012). Tài sản ngắn hạn giảm sút mạnh, trong đó Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 1.134.830.760 VNĐ (giảm 14,17%), Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 943.232.218 VNĐ (giảm 20,72%), Tài sản ngắn hạn khác giảm 26.779.368 VNĐ (giảm 14,69%). Ngược lại, Tài sản dài hạn tăng 346.263.691 VNĐ (tăng 8,92%), chủ yếu do đầu tư tài sản cố định.
  • Nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2013 giảm 740.952.161 VNĐ (giảm 25,208%), Vốn chủ sở hữu giảm 47.614.908 VNĐ (giảm 0,53%).

Bên cạnh phân tích số liệu thứ cấp, chương II tổng hợp kết quả phiếu điều tra 15 cán bộ nhân viên và nội dung phỏng vấn 5 chức danh quản lý, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng từ chính sách kinh tế vĩ mô (lãi suất vay thực tế cao hơn lãi suất mục tiêu 4-5%, lạm phát đẩy giá vật tư sắt thép nhập khẩu lên cao, thị trường bất động sản đóng băng) và các nhân tố nội bộ (vốn bị chiếm dụng do nợ đọng, chi phí lãi vay cao, chưa có bộ phận phân tích độc lập).

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ứng Dụng Kỹ Thuật HUCE

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng ở Chương II, chương III tổng kết các mặt hạn chế cơ bản: việc lập kế hoạch sử dụng vốn chưa sát thực tế, công nợ bị khách hàng chiếm dụng kéo dài dẫn đến ứ đọng vốn, gánh nặng chi phí lãi vay lớn, công tác phân tích tài chính bị động do kế toán viên kiêm nhiệm.

Tác giả đề xuất các định hướng giải pháp cụ thể áp dụng cho giai đoạn 2014 – 2019:

  1. Chủ động lập kế hoạch huy động và sử dụng hợp lý nguồn vốn: Cân đối cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu, nâng cao khả năng tự tài trợ để giảm thiểu rủi ro tài chính từ lãi suất ngân hàng.
  2. Quản trị chi phí và đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn: Giảm thiểu chi phí kinh doanh, thắt chặt chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng mua chịu nhằm thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn, hạn chế vốn bị chiếm dụng.
  3. Tối ưu hóa tài sản và giảm ứ đọng vốn: Xem xét phương án thuê tài sản sử dụng ngắn hạn hoặc cho thuê lại tài sản hoạt động kém hiệu quả nhằm cắt giảm chi phí đầu tư ban đầu vào tài sản cố định.
  4. Kiện toàn tổ chức bộ máy phân tích kinh tế: Tách biệt chức năng hoặc thành lập bộ phận chuyên trách phân tích tài chính - kinh tế độc lập với phòng kế toán, nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ để kịp thời tư vấn cho Ban Giám đốc trong công tác điều hành.
  5. Mở rộng thị trường tiêu thụ: Tăng cường nghiên cứu thị trường, xúc tiến bán hàng các thiết bị điều hòa, thông gió ra các địa bàn lân cận ngoài Hà Nội.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tài chính và số liệu thực nghiệm

Khóa luận đã tổng hợp đầy đủ các biến động về chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn tại Công ty CPƯDKTXD HUCE giai đoạn 2012 – 2013:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ) Chênh lệch 2013/2012 (VNĐ) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV - - -3.014.103.835 -13,394%
Doanh thu hoạt động tài chính - - -10.220.810 -7,400%
Thu nhập khác - - -22.056.991 -80,579%
Chi phí bán hàng - - +105.130.498 +30,000%
Chi phí tài chính (lãi vay) - - +206.191.109 +55,790%
Chi phí quản lý doanh nghiệp - - -91.504.521 -2,670%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD - - +22.030.089 +15,190%
Lợi nhuận khác - - -32.711.091 -44,085%
Tổng lợi nhuận sau thuế - - -10.681.002 -4,870%
Tổng tài sản / Nguồn vốn - - -788.567.069 -6,630%
Tiền & tương đương tiền - - -1.134.830.760 -14,170%
Phải thu ngắn hạn - - -943.232.218 -20,720%
Tài sản ngắn hạn khác - - -26.779.368 -14,690%
Tài sản dài hạn (TSCĐ) - - +346.263.691 +8,920%
Nợ phải trả - - -740.952.161 -25,208%
Vốn chủ sở hữu - - -47.614.908 -0,530%

Kết quả khảo sát từ 15 phiếu điều tra trắc nghiệm ghi nhận các tỷ lệ cụ thể:

  • Đánh giá tình hình sử dụng vốn 2 năm gần đây: 67% (10 phiếu) đánh giá "Không tốt", 33% (5 phiếu) đánh giá "Bình thường".
  • Bộ phận đảm nhiệm phân tích: 80% (12 phiếu) phản ánh do Phòng Kế toán - Tài chính thực hiện, 20% (3 phiếu) chọn Phòng Kinh doanh - Thương mại.
  • Đánh giá hiệu quả công tác phân tích: 73% (11 phiếu) đánh giá "Không hiệu quả".
  • Đánh giá mức độ ổn định sử dụng vốn: 87% (13 phiếu) đánh giá "Không ổn định".
  • Nguyên nhân làm giảm hiệu quả sử dụng vốn: 67% (10 phiếu) chỉ ra do vay nợ nhiều, 20% (3 phiếu) do thời gian hoàn vốn kéo dài, 13% (2 phiếu) do quản lý sử dụng tài sản chưa hiệu quả.
  • Khó khăn lớn nhất: 60% (9 phiếu) nhận định thị trường cạnh tranh gay gắt, 27% (4 phiếu) do thiếu vốn, 13% (2 phiếu) do cơ chế chính sách kinh tế vĩ mô.
  • Giải pháp ưu tiên: 40% (6 phiếu) chọn chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng hợp lý nguồn vốn, 33% (5 phiếu) chọn giảm thiểu chi phí kinh doanh.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Khóa luận cung cấp một bức tranh toàn diện về thực trạng sử dụng vốn tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật cơ điện lạnh quy mô nhỏ trong bối cảnh suy thoái kinh tế. Đóng góp nổi bật là việc kết hợp linh hoạt giữa phương pháp phân tích chỉ số tài chính từ sổ sách kế toán với dữ liệu thực nghiệm điều tra và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý (Giám đốc, Trưởng phòng Kinh doanh, Kế toán trưởng), chỉ ra sự bất cập của mô hình kế toán kiêm nhiệm phân tích và gánh nặng từ chi phí lãi vay.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Phạm vi chuỗi dữ liệu: Khóa luận chỉ khai thác và so sánh số liệu tài chính trong phạm vi 2 năm (2012 – 2013) do hạn chế về thời gian thực tập tại doanh nghiệp (từ 28/04/2014 đến 27/06/2014).
  • Quy mô mẫu khảo sát: Số lượng phiếu điều tra dừng lại ở mức 15 phiếu và phỏng vấn 5 cá nhân do giới hạn về quy mô nhân sự của công ty.
  • Dữ liệu kế toán: Do công ty chưa có hệ thống phân tích kinh tế định kỳ độc lập nên một số chỉ tiêu chuyên sâu về phân bổ chi phí và luân chuyển vốn theo từng dự án thi công chưa được tách bạch chi tiết.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc theo dõi, kiểm chứng chuỗi dữ liệu tài chính trong giai đoạn 5 năm tiếp theo (2014 – 2019) sau khi áp dụng các giải pháp đề xuất, đồng thời mở rộng ứng dụng phân tích điểm hòa vốn và mô hình quản trị chi phí chi tiết theo từng công trình xây lắp, dịch vụ lắp đặt.


Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Tài chính - Doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế (như Trường Đại học Thương mại, Học viện Tài chính) thực hiện đề tài tốt nghiệp về phân tích hiệu quả sử dụng vốn, quản trị vốn lưu động và vốn cố định trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.
  • Người làm công tác kế toán và quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tham khảo phương pháp lập biểu phân tích tài sản - nguồn vốn và quy trình thiết kế phiếu điều tra thực địa để thu thập ý kiến chuyên gia nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của Công ty CPƯDKTXD HUCE biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 – 2013?
Trong giai đoạn 2012 – 2013, kết quả kinh doanh của công ty suy giảm sút: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 giảm 3.014.103.835 VNĐ (tương ứng giảm 13,394% so với năm 2012); Lợi nhuận sau thuế năm 2013 giảm 10.681.002 VNĐ (tương ứng giảm 4,87%), công ty kinh doanh không có lãi trong 2 năm liên tiếp và không phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự gia tăng mạnh của chi phí tài chính tại công ty trong năm 2013?
Năm 2013, chi phí hoạt động tài chính của công ty tăng 206.191.109 VNĐ (tương ứng tăng 55,79% so với năm 2012). Toàn bộ khoản chi phí này là chi phí lãi vay phải trả ngân hàng. Nguyên nhân do chính sách tiền tệ thắt chặt đẩy mặt bằng lãi suất huy động và cho vay thực tế trên thị trường lên cao hơn mức mục tiêu từ 4 - 5%, cùng với việc vốn bị ứ đọng do khách hàng chậm thanh toán nợ phải thu.

3. Công ty đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán cụ thể nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; kỳ kế toán theo năm dương lịch; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%) và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

4. Khảo sát thực tế 15 nhân viên tại công ty chỉ ra những hạn chế gì trong công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn?
Kết quả khảo sát cho thấy 80% người được hỏi xác nhận công tác phân tích do Phòng Kế toán - Tài chính đảm nhiệm kiêm nhiệm mà chưa có bộ phận chuyên trách; 73% đánh giá công tác phân tích hiện tại chưa thực sự hiệu quả do nhân viên bị quá tải công việc cuối năm và hạn chế về năng lực chuyên môn phân tích chuyên sâu.

5. Cơ cấu tài sản của công ty thay đổi ra sao giữa năm 2012 và năm 2013?
Tổng tài sản năm 2013 giảm 788.567.069 VNĐ (giảm 6,63% so với 2012). Trong đó, Tài sản ngắn hạn giảm mạnh (Tiền và tương đương tiền giảm 1.134.830.760 VNĐ tương ứng 14,17%; Phải thu ngắn hạn giảm 943.232.218 VNĐ tương ứng 20,72%), trong khi Tài sản dài hạn tăng 346.263.691 VNĐ (tăng 8,92%) do đầu tư thêm vào tài sản cố định.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Nhung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vốn và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp thương mại kỹ thuật. Thông qua việc xử lý số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2012 – 2013 kết hợp điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn sâu tại Công ty Cổ phần Ứng Dụng Kỹ Thuật HUCE, tác giả đã làm rõ thực trạng suy giảm doanh thu, gánh nặng chi phí lãi vay và tình trạng ứ đọng vốn do công nợ khách hàng kéo dài. Các giải pháp đề xuất về lập kế hoạch vốn, quản trị chi phí và kiện toàn bộ máy phân tích kinh tế mang tính thực tế, đóng góp cơ sở dữ liệu và phương pháp luận hữu ích cho các nghiên cứu tương tự trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp.