Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt từ thời điểm Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007, các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp độc lập thuộc mọi thành phần kinh tế đều cần ứng ra một lượng vốn tiền tệ nhất định nhằm mua sắm các yếu tố đầu vào như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Vốn kinh doanh đóng vai trò là điều kiện tiên quyết, quyết định quy mô sản xuất, năng lực kỹ thuật và sự thành bại của doanh nghiệp. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động phức tạp và cạnh tranh gay gắt, công tác quản trị và tổ chức sử dụng vốn tại nhiều đơn vị vẫn bộc lộ hạn chế, dẫn tới nguy cơ ứ đọng vốn, chi phí tài chính gia tăng và suy giảm khả năng bảo toàn vốn.

Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO) là doanh nghiệp có bề dày lịch sử trong ngành luyện kim Việt Nam, sở hữu dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín quy mô lớn. Tuy nhiên, trong quá trình vận hành, công ty gặp không ít khó khăn trong việc tổ chức, cân đối và nâng cao hiệu suất sinh lời của đồng vốn. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản trị tài chính tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hoá những luận cứ khoa học về hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tổ chức, sử dụng và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2019 để chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp.
  3. Đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO).
    • Thời gian: Số liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận xác định: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinh doanh bao gồm hai bộ phận chính:

  • Vốn cố định (VCĐ): Là số vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên tài sản cố định, có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, luân chuyển dần từng phần dưới hình thức chi phí khấu hao và chỉ hoàn thành một vòng luân chuyển khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng.
  • Vốn lưu động (VLĐ): Là số vốn ứng ra để hình thành tài sản lưu động nhằm đảm bảo chu trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ kinh doanh.

Tác giả hệ thống hóa các đặc trưng cơ bản của vốn kinh doanh: đại diện cho một lượng giá trị tài sản; phải vận động sinh lời; là một loại hàng hóa đặc biệt trong nền kinh tế thị trường; gắn liền với chủ sở hữu nhất định; phải tích tụ, tập trung đủ lượng; và có giá trị về mặt thời gian. Khóa luận phân loại nguồn vốn theo ba tiêu thức: quan hệ sở hữu (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả); phạm vi huy động (nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài); thời gian huy động (nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời).

Hệ thống chỉ tiêu định lượng được tác giả thiết lập để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bao gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu quả sử dụng VCĐ (Doanh thu thuần / VCĐ bình quân); Hàm lượng VCĐ (VCĐ bình quân / Doanh thu thuần); Tỷ suất lợi nhuận VCĐ (Lợi nhuận sau thuế / VCĐ bình quân).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Số vòng quay VLĐ (Doanh thu thuần / VLĐ bình quân); Kỳ luân chuyển VLĐ (365 / Số vòng quay VLĐ); Hàm lượng VLĐ (VLĐ bình quân / Doanh thu thuần); Mức tiết kiệm VLĐ; Tỷ suất sinh lời VLĐ (Lợi nhuận sau thuế / VLĐ bình quân); Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân); Vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân.
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn); Hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn); Hệ số thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả toàn bộ vốn: Vòng quay toàn bộ vốn (Doanh thu thuần / VKD bình quân); Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA); Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2017 - 2019 của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, cùng các tài liệu thống kê, bài báo khoa học và website chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp và đánh giá: Xử lý chuỗi số liệu tài chính qua 3 năm (2017, 2018, 2019) bằng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối; đồng thời áp dụng phương pháp đối sánh ngành (benchmarking) giữa TISCO với hai doanh nghiệp cùng ngành là Công ty Cổ phần Thép Pomina và Công ty Cổ phần Thép Việt Ý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả vốn trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của vốn cố định và vốn lưu động, cấu trúc nguồn vốn theo tính chất pháp lý và thời hạn tài trợ, đồng thời minh họa mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn qua mô hình cân đối tài chính. Chương này cũng phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn, chia thành hai nhóm:

  • Nhân tố khách quan: Cơ chế quản lý, chính sách kinh tế của Nhà nước (chính sách giá, thuế, chế độ khấu hao tài sản cố định); tác động của lạm phát và suy thoái kinh tế; sự phát triển của khoa học công nghệ gây hao mòn vô hình; biến động thị trường cung cầu nguyên vật liệu và thép thành phẩm; áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trực tiếp, gián tiếp và sản phẩm thay thế; rủi ro bất khả kháng từ thiên tai, dịch bệnh.
  • Nhân tố chủ quan: Phương án kinh doanh và đầu tư công nghệ; trình độ tổ chức quản trị và tay nghề người lao động; cơ cấu nguồn vốn tài trợ; chính sách quản lý chi phí sản xuất và mối quan hệ đối tác khách hàng của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Chương 2 cung cấp bức tranh tổng thể về doanh nghiệp và số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2017 - 2019:

  • Tổng quan về TISCO: Thành lập năm 1959, là cái nôi của ngành luyện kim Việt Nam với mẻ gang đầu tiên ra lò ngày 29/11/1963. Công ty hoạt động theo mô hình khép kín: Khai thác mỏ, thu mua quặng -> Tuyển khoáng -> Thiêu kết -> Luyện gang lò cao -> Luyện thép lò điện -> Đúc phôi thép liên tục -> Cán thép. Doanh nghiệp sở hữu 5 mỏ nguyên liệu (Trại Cau, Ngườm Cháng, Tuyên Quang, Quắc-zít Phú Thọ, Phấn Mễ), 8 nhà máy/xí nghiệp trực thuộc và mạng lưới chi nhánh tại Hà Nội, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tổng quát:
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 (%)
Doanh thu thuần (trđ) 9.439.436 10.612.872 10.111.436 +12,43 -4,59
Lợi nhuận gộp (trđ) 558.598 533.882 512.285 -4,42 -4,04
Chi phí tài chính (trđ) 226.676 240.230 208.229 - -91,45*
Chi phí lãi vay (trđ) 223.001 240.230 208.229 - -13,32
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (trđ) 64.829 32.327 46.156 -49,24 +42,22
Lợi nhuận sau thuế (trđ) 100.806 34.120 48.045 -66,16 +40,79

(Ghi chú: Số liệu biến động chi phí tài chính và lợi nhuận được ghi nhận theo phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh của khóa luận).

  • Thực trạng sử dụng vốn cố định: Vốn cố định bình quân của TISCO tăng dần qua các năm do việc tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị phục vụ dự án mở rộng sản xuất giai đoạn 2. Hiệu quả sử dụng VCĐ năm 2017 đạt 1,3861 lần; năm 2018 tăng lên 1,5336 lần nhờ doanh thu thuần tăng trưởng mạnh; năm 2019 giảm về 1,4474 lần do doanh thu sụt giảm.
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Hiệu quả sử dụng VCĐ (lần) 1,3861 1,5336 1,4474
Hàm lượng VCĐ (lần) 0,7215 0,6521 0,6909
Tỷ suất LNST/VCĐ (%) 1,43 0,41 0,57

Khi đặt cạnh các doanh nghiệp cùng ngành, TISCO có hiệu suất sử dụng VCĐ thấp hơn Thép Pomina (năm 2019 đạt 2,5657 lần) và Thép Việt Ý (năm 2019 đạt 9,4047 lần). Hàm lượng VCĐ của TISCO ở mức 0,6909 lần (năm 2019), cao hơn nhiều so với Pomina (0,3898 lần) và Việt Ý (0,1063 lần), cho thấy lượng tài sản cố định đầu tư trên mỗi đồng doanh thu của công ty rất lớn. Tuy nhiên, TISCO vẫn duy trì được tỷ suất sinh lời LNST/VCĐ dương (0,57% năm 2019), trong khi Thép Pomina (-0,0662%) và Thép Việt Ý (-0,4478%) ghi nhận mức lỗ.

  • Thực trạng sử dụng vốn lưu động: Cơ cấu VLĐ năm 2018 chiếm 32,38% tổng nguồn vốn kinh doanh, đến cuối năm 2019 giảm xuống chiếm 23,53% (đạt 2.226 tỷ đồng, giảm 34,7% so với 2018). Hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn do tính chất tích trữ quặng, than và chi phí dở dang của chu trình luyện kim, giảm từ mức tăng 18,54% năm 2018 xuống giảm 43,67% năm 2019. Tình hình luân chuyển vốn lưu động ghi nhận sự cải thiện:
Chỉ tiêu phân tích VLĐ Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Số vòng quay VLĐ (vòng) 2,757 3,437 3,686
Kỳ luân chuyển VLĐ (ngày) 132 106 99
Hàm lượng vốn lưu động (lần) 0,363 0,291 0,271
Sức sinh lời của VLĐ (%) 2,84 0,91 1,44
Vòng quay các khoản phải thu (vòng) 12,24 14,91 14,80
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 30 24 25
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 4,63 4,94 5,56
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho (ngày) 79 74 66

Đánh giá chung: TISCO đạt được một số kết quả tích cực như tăng tốc độ quay vòng VLĐ từ 2,757 vòng lên 3,686 vòng, rút ngắn kỳ luân chuyển vốn từ 132 ngày xuống 99 ngày, kiểm soát thời gian thu hồi nợ ở mức 24 - 25 ngày. Tuy nhiên, tồn tại lớn là hiệu suất sinh lời của vốn kinh doanh còn thấp, gánh nặng chi phí lãi vay lớn và lượng vốn bị đọng trong tài sản cố định chưa phát huy tối đa công suất do dự án giai đoạn 2 kéo dài.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Trên cơ sở định hướng phát triển trong bối cảnh thị trường thép biến động, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Nâng cao công suất hoạt động của hệ thống máy móc thiết bị hiện có; kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ giảm thiểu thời gian dừng lò; có biện pháp xử lý dứt điểm các vướng mắc tại dự án mở rộng giai đoạn 2 nhằm đưa tài sản vào vận hành, tránh lãng phí vốn trích khấu hao và chi phí lãi vay dở dang.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Tối ưu hóa mô hình dự trữ hàng tồn kho quặng sắt và than mỡ; phân loại nguyên vật liệu theo chu kỳ sản xuất để giảm ứ đọng chi phí dở dang; thắt chặt quy trình đánh giá xếp hạng tín dụng khách hàng để kiểm soát công nợ phải thu, hạn chế nợ khó đòi; quản lý chặt chẽ các khoản chi phí trả trước và tiền gửi thanh toán.
  3. Nhóm giải pháp tăng cường hiệu quả vốn kinh doanh tổng thể: Cân đối lại cơ cấu nợ vay và vốn chủ sở hữu nhằm giảm thiểu chi phí tài chính; đàm phán cơ cấu lại các khoản nợ dài hạn và lãi vay phát sinh.
  4. Đổi mới cơ chế quản trị và phát triển thị trường: Tinh gọn bộ máy tổ chức, nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý tài chính; mở rộng hệ thống chi nhánh phân phối ra các tỉnh miền Trung và miền Nam; đa dạng hóa mặt hàng cơ khí luyện kim, vật liệu xây dựng và sản phẩm phụ trợ.
  5. Kiến nghị:
  • Đối với Nhà nước: Hỗ trợ tháo gỡ cơ chế tài chính cho dự án mở rộng giai đoạn 2 của TISCO; áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại đối với phôi thép và thép nhập khẩu giá rẻ.
  • Đối với Công ty: Chấp hành nghiêm ngặt kỷ luật tài chính, thường xuyên lập báo cáo phân tích dòng tiền và nâng cao năng lực dự báo biến động giá nguyên liệu.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả định lượng:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của TISCO qua 3 năm (2017 - 2019): Doanh thu thuần đạt đỉnh năm 2018 với 10.612.872 trđ trước khi giảm xuống 10.111.436 trđ năm 2019; LNST sau khi giảm mạnh từ 100.806 trđ (năm 2017) xuống 34.120 trđ (năm 2018) đã phục hồi về mức 48.045 trđ (năm 2019).
  • Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được đẩy nhanh: Số vòng quay VLĐ tăng từ 2,757 vòng (2017) lên 3,437 vòng (2018) và đạt 3,686 vòng (2019), giúp rút ngắn thời gian một vòng luân chuyển từ 132 ngày xuống còn 99 ngày.
  • Vòng quay hàng tồn kho cải thiện liên tục từ 4,63 vòng (79 ngày/vòng) năm 2017 lên 5,56 vòng (66 ngày/vòng) năm 2019; kỳ thu tiền bình quân duy trì ổn định ở mức an toàn 24 - 30 ngày.
  • Đóng góp so sánh ngành: Chỉ ra rằng mặc dù hiệu quả sử dụng VCĐ của TISCO (1,4474 lần năm 2019) thấp hơn nhiều so với Thép Pomina (2,5657 lần) và Thép Việt Ý (9,4047 lần) do quy mô đầu tư mỏ và lò luyện khép kín, nhưng TISCO duy trì được khả năng sinh lời ròng dương trên vốn cố định (0,57%), tránh được tình trạng thua lỗ mà các đối thủ ngành gặp phải trong năm 2019.

Về mặt đóng góp giải pháp:

  • Luận văn hệ thống hóa khung phân tích tài chính phù hợp với đặc thù sản xuất luyện kim khép kín.
  • Đề xuất các nhóm biện pháp bám sát điểm nghẽn thực tế của TISCO, đặc biệt là việc cân đối dòng tiền, xử lý chi phí lãi vay phát sinh từ vốn đầu tư dự án và đẩy mạnh quản trị chuỗi cung ứng vật tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi số liệu thực nghiệm dừng lại ở giai đoạn 2017 - 2019, chưa bao quát được các biến động lớn của chu kỳ kinh tế và thị trường nguyên vật liệu ngành thép trong giai đoạn tiếp theo.
  • Khóa luận tiếp cận dữ liệu tài chính thứ cấp ở cấp độ tổng hợp toàn công ty, chưa đi sâu bóc tách chi tiết hiệu quả sử dụng vốn riêng biệt tại từng đơn vị thành viên (như từng mỏ quặng, từng nhà máy luyện phôi hoặc cán thép riêng biệt trong số 18 đơn vị trực thuộc).
  • Các đề xuất tháo gỡ vướng mắc đối với dự án mở rộng giai đoạn 2 mới dừng lại ở góc độ kiến nghị chính sách chung, chưa xây dựng được phương án tái cấu trúc tài chính chi tiết với các kịch bản dòng tiền cụ thể.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phân tích sang chuỗi dữ liệu nhiều năm hơn để đánh giá trọn vẹn chu kỳ kinh doanh của ngành luyện kim.
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình quản trị chi phí mục tiêu và quản trị rủi ro lãi suất cho các khoản nợ vay dài hạn tại TISCO.
  • Xây dựng mô hình phân tích hiệu quả vốn gắn liền với chuỗi giá trị nội bộ từ khai thác mỏ đến thành phẩm thép cán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh trong việc tiếp cận phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng.
  • Các nhà nghiên cứu và phân tích tài chính quan tâm đến mô hình quản trị vốn, phân tích dòng tiền và so sánh hiệu quả hoạt động trong ngành thép Việt Nam.
  • Cán bộ quản lý tài chính tại TISCO và các doanh nghiệp luyện kim tương tự có thể tham khảo hệ thống bảng biểu đối soát và phương pháp quản trị vòng quay hàng tồn kho, công nợ phải thu.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:

  • Hệ thống dữ liệu tính toán chi tiết tại Chương 2, đặc biệt là bảng so sánh chỉ số VCĐ với Công ty Thép Pomina và Công ty Thép Việt Ý.
  • Bảng phân tích chi tiết các chỉ số luân chuyển vốn lưu động và vòng quay hàng tồn kho, minh chứng cho sự vận động của dòng tiền trong doanh nghiệp liên hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình sản xuất của TISCO có đặc thù công nghệ gì ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn? TISCO là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín từ khâu khai thác quặng mỏ, luyện than cốc, thiêu kết, luyện gang lò cao, luyện thép lò điện đến cán thép. Do đó, nhu cầu vốn cố định đầu tư vào máy móc, mỏ quặng và hạ tầng rất lớn, đồng thời đòi hỏi lượng vốn lưu động dồi dào để tài trợ cho hàng tồn kho dở dang qua nhiều công đoạn chế biến kéo dài.

2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của TISCO biến động ra sao trong giai đoạn 2017 - 2019? Hiệu quả sử dụng VCĐ của TISCO đạt 1,3861 lần (năm 2017), tăng lên 1,5336 lần (năm 2018) do doanh thu thuần tăng trưởng 12,43%, sau đó giảm xuống 1,4474 lần (năm 2019) do doanh thu giảm và công ty tiếp tục bổ sung giá trị đầu tư máy móc thiết bị khiến vốn cố định bình quân tăng.

3. Tại sao chỉ số hiệu quả sử dụng VCĐ của TISCO lại thấp hơn Thép Pomina và Thép Việt Ý? Do TISCO đầu tư trọn gói chuỗi luyện kim thượng nguồn (sở hữu 5 mỏ quặng, hệ thống luyện gang, phôi thép và dự án giai đoạn 2) nên mẫu số vốn cố định bình quân rất lớn (hàm lượng VCĐ năm 2019 là 0,6909 so với 0,3898 của Pomina và 0,1063 của Việt Ý). Các doanh nghiệp đối sánh chủ yếu tập trung vào khâu cán thép hoặc luyện thép tinh, quy mô tài sản cố định nhỏ hơn nên vòng quay VCĐ trên doanh thu cao hơn.

4. Quá trình luân chuyển vốn lưu động tại TISCO giai đoạn 2017 - 2019 có điểm gì đáng ghi nhận? Tốc độ luân chuyển VLĐ của TISCO được đẩy nhanh qua từng năm: Vòng quay VLĐ tăng liên tục từ 2,757 vòng (2017) lên 3,437 vòng (2018) và 3,686 vòng (2019). Kỳ luân chuyển VLĐ giảm tương ứng từ 132 ngày xuống còn 99 ngày, chủ yếu nhờ việc rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống 24 - 25 ngày và giảm số ngày một vòng quay hàng tồn kho từ 79 ngày xuống 66 ngày.

5. Lợi nhuận sau thuế của TISCO năm 2018 sụt giảm vì nguyên nhân chính nào? Năm 2018, LNST giảm 66,16% so với 2017 (xuống còn 34.120 trđ) chủ yếu do ảnh hưởng của suy thoái thị trường khiến lợi nhuận gộp giảm 4,42%, doanh thu tài chính sụt giảm 56,11%, trong khi các chi phí vận hành, chi phí lãi vay và giá vốn đầu vào ở mức cao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Vân đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận về vốn kinh doanh và đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2019. Bằng việc kết hợp phương pháp so sánh chuỗi thời gian và đối sánh ngành, tác giả đã phản ánh chính xác điểm nghẽn về hiệu suất vốn cố định do đặc thù liên hợp luyện kim, đồng thời ghi nhận những chuyển biến tích cực trong công tác đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính logic, bám sát các chỉ số phân tích, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp sản xuất.