Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Nhung được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vừa chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mở ra cơ hội hội nhập nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp sản xuất trong nước trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia và hàng hóa ngoại nhập. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, được tác giả ví như dòng máu nuôi dưỡng các tế bào của một cơ thể sống. Đối với Công ty Quang điện - Điện tử (Nhà máy Z191), việc nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng vốn mang tính cấp bách xuất phát từ các đặc thù sản xuất thực tiễn:
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh quạt điện dân dụng – một ngành hàng có tính chu kỳ mùa vụ rất rõ rệt (tiêu thụ mạnh vào mùa nóng từ tháng 3 đến tháng 7 và sụt giảm vào các tháng thời tiết mát mẻ).
- Khối lượng hàng tồn kho lớn làm cho tốc độ luân chuyển của vốn lưu động bị chậm lại, gây ra hiện tượng ứ đọng vốn trong các tháng trái vụ.
- Nhằm duy trì dây chuyền sản xuất liên tục, công ty phải phụ thuộc lớn vào nguồn vốn vay tín dụng ngân hàng với chi phí lãi vay hàng năm cao.
- Hệ thống máy móc, thiết bị, tài sản cố định của công ty đã cũ, mức độ hao mòn tăng cao qua các năm, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Khái quát một số vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động và sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Phân tích hiệu quả trong việc sử dụng vốn tại Công ty Quang điện - Điện tử, Thị trấn Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội giai đoạn 2005 - 2007.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Quang điện - Điện tử, Thị trấn Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Công ty Quang điện - Điện tử (Thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội). Phạm vi thời gian nghiên cứu căn cứ trên chuỗi dữ liệu tài chính kế toán 3 năm (2005, 2006, 2007), trích xuất từ các biểu mẫu: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02), Báo cáo tăng giảm quân số và thu nhập (Mẫu B08).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết về vốn kinh doanh trong khóa luận được kế thừa có hệ thống từ các học thuyết kinh tế kinh điển:
- Học thuyết kinh tế cổ điển và tân cổ điển: Coi vốn là một trong các yếu tố sản xuất đầu vào cơ bản (cùng với đất đai và lao động), biểu hiện cụ thể dưới hình thái máy móc, thiết bị, nhà xưởng và nguyên vật liệu.
- Học thuyết của Karl Marx trong bộ Tư bản: Xác định vốn (tư bản) là giá trị mang lại giá trị thặng dư, vận động liên tục qua các giai đoạn của quá trình sản xuất và lưu thông.
- Quan điểm của Paul Samuelson: Định nghĩa vốn là hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho chu kỳ sản xuất mới của doanh nghiệp.
- Định nghĩa tổng hợp của tác giả: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được đầu tư phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời; được hình thành từ hai nguồn cơ bản là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Tác giả phân loại vốn theo nhiều tiêu thức: hình thái biểu hiện (vốn hữu hình, vốn vô hình), phương thức luân chuyển (vốn cố định, vốn lưu động), thời hạn luân chuyển (vốn ngắn hạn, vốn dài hạn), nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả), và nội dung vật chất (vốn thực, vốn tài chính). Khóa luận làm rõ cơ chế luân chuyển: vốn cố định chuyển dịch dần từng phần giá trị vào sản phẩm thông qua khấu hao và chỉ hoàn thành một vòng luân chuyển khi tài sản hết thời hạn sử dụng; trong khi vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một chu kỳ sản xuất.
Để đánh giá trạng thái cân đối tài chính và mức độ độc lập về vốn, khóa luận sử dụng 3 phương trình cân đối kế toán:
- Phương trình 1: So sánh Vốn chủ sở hữu với các tài sản dài hạn và dự trữ hoạt động để đánh giá mức độ tự trang trải nhu cầu vốn.
- Phương trình 2: Xem xét tổng nguồn tài trợ (vốn vay ngắn hạn, dài hạn và vốn chủ sở hữu) với tài sản ngắn hạn và dài hạn để xác định tình trạng thừa thiếu vốn kinh doanh.
- Phương trình 3: So sánh nợ chiếm dụng và tài sản bị chiếm dụng để định lượng chính xác số vốn thực tế doanh nghiệp đi chiếm dụng hoặc bị đối tác chiếm dụng.
Hệ thống chỉ tiêu định lượng được tác giả thiết lập bao gồm:
- Chỉ tiêu hiệu quả tổng thể: Số vòng quay toàn bộ vốn, Tỷ lệ hoàn vốn, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tiêu thụ, Doanh lợi vốn tự có.
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, Hiệu quả sử dụng vốn cố định, Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, Hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động, Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động, Hiệu suất một đồng vốn hàng tồn kho, Mức doanh lợi vốn lưu động.
- Chỉ tiêu thanh toán: Khả năng thanh toán hiện hành ($R_c$), Khả năng thanh toán nhanh ($R_q$), Khả năng thanh toán bằng tiền ($R_m$), Hệ số quay vòng các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay tồn kho, Hệ số thanh toán lãi vay, Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu.
- Chỉ tiêu hiệu quả lao động: Năng suất lao động bình quân, Tiền lương bình quân, Hiệu quả sử dụng tiền lương.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ tại phòng kế toán) kết hợp dữ liệu sơ cấp (phỏng vấn trực tiếp cán bộ phòng kế toán). Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp phân tích thống kê định lượng (so sánh tuyệt đối, tương đối, tính tốc độ phát triển bình quân - TĐPTBQ) kết hợp phương pháp định tính (chuyên gia, so sánh mô tả).
Nội dung chính theo từng chương
Cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm, phân loại, vai trò của vốn kinh doanh, cấu trúc vốn và bài toán bảo toàn vốn trong nền kinh tế thị trường. Tác giả mở rộng phân tích thực tiễn quản lý vốn tại các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) trong giai đoạn đẩy mạnh cổ phần hóa.
Để chứng minh tính cấp bách của công tác quản trị vốn, khóa luận trích dẫn báo cáo của Kiểm toán Nhà nước tháng 05/2007 và bài viết trên Báo Lao động số 126 (ngày 04/06/2007) về trường hợp Tổng công ty Xây dựng Miền Trung: đến cuối năm 2005, đơn vị này có dư nợ vay lên đến 4.143 tỷ đồng, lỗ lũy kế trên 138 tỷ đồng, nợ phải trả chiếm 96,9% tổng nguồn vốn (gấp 31,8 lần vốn chủ sở hữu), nợ phải thu chiếm gần 55% tài sản lưu động; nhiều công ty thành viên mất vốn nghiêm trọng (Công ty gạch men Cosevco lỗ 36 tỷ đồng, Công ty đầu tư phát triển Hà Nội lỗ 54 tỷ đồng, Công ty sản xuất VLXD Cosevco 7 lỗ 52 tỷ đồng). Trái lại, tác giả nêu điển hình quản lý vốn hiệu quả tại Tổng công ty Hóa chất Việt Nam với tốc độ tăng trưởng bình quân 13%/năm, doanh thu năm 2005 đạt 12.585 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu 30 triệu USD/năm.
Tác giả tiến hành tổng thuật 3 công trình nghiên cứu khóa luận tiêu biểu có liên quan:
- Mai Thị Huê (2007, Trường Đại học Thương mại) về Công ty Cổ phần May Hồ Gươm: có ưu điểm trình bày lý luận logic, giải pháp gắn với thực tế nhưng hạn chế ở việc chỉ phân tích biến động số liệu đơn thuần mà chưa chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi, thiếu hệ thống chỉ tiêu thanh toán và lao động.
- Trần Thị Hồng (2007, Học viện Tài chính) về Công ty Lắp máy điện nước (Tổng công ty Xây dựng Sông Đà): chưa làm rõ nguyên nhân gây biến động vốn.
- Phạm Thị Quyên (2007, Trường Đại học Lâm nghiệp) về Công ty May XKTH Hưng Nhân: áp dụng biểu đồ trực quan nhưng phân tích còn lặp lại số liệu, thiếu đào sâu nguyên nhân biến động.
Từ đó, tác giả khẳng định khóa luận của mình khắc phục các nhược điểm trên bằng cách phân tích đa chiều, gắn biến động vốn với các chỉ tiêu hiệu quả hàng tồn kho, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng lao động.
Đặc điểm cơ bản của Công ty Quang điện - Điện tử
Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và quy trình công nghệ của doanh nghiệp:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Nhà máy Z119 thành lập ngày 07/08/1965 trực thuộc Tổng cục Kỹ thuật - Bộ Quốc phòng, chuyên sửa chữa khí tài quang học (rađa, máy chỉ huy tên lửa) và sản xuất hàng dân sinh. Ngày 04/08/1987, nhà máy tách thành Z119 và Z191 (đặt tại Cầu Diễn). Ngày 20/10/1999, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 1710 QĐ-BQP thành lập Công ty Quang điện - Điện tử (Z191, tên giao dịch quốc tế: Photo-Electric and Electronic Company - FEC) trên cơ sở sáp nhập Công ty Quang điện - Điện tử 91 và Nhà máy Quang điện Z23. Công ty hoạt động theo Quyết định 1265/1999/QĐ-BQP ngày 17/08/1999 với hai đơn vị thành viên: Xí nghiệp Quang điện 23 và Xí nghiệp Điện - điện tử 91.
- Cơ cấu tổ chức: Tổng số 865 cán bộ công nhân viên (130 lao động gián tiếp). Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 6 phòng chức năng (Tổ chức lao động, Kế hoạch kinh doanh, Tài chính kế toán, Kỹ thuật cơ điện, Kiểm tra chất lượng, Chính trị, Hành chính hậu cần) và 4 phân xưởng sản xuất (Phân xưởng cơ khí, Phân xưởng động cơ, Phân xưởng tổng lắp, Phân xưởng điện tử - điện lạnh).
- Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất: Sản phẩm chính là quạt điện mang thương hiệu "Điện cơ 91" (quạt bàn 230/300/400, quạt treo tường, quạt rút, quạt đứng công nghiệp, quạt trần) cùng khí tài quang điện tử quốc phòng. Nguyên liệu chính gồm kim loại đen (thép CT5, tôn silic), kim loại màu (dây đồng, nhôm), hạt nhựa nguyên sinh. Quy trình chế tạo trải qua 3 nhánh song song: sản xuất lồng bảo hiểm (cắt, hàn, sơn tĩnh điện), sản xuất ruột quạt (dập lá thép, đúc cầu rô, quấn bin, hạ dây stato), sản xuất chi tiết nhựa/thân quạt (ép cánh, đúc khuôn); sau đó chuyển sang tổng lắp cụm, hoàn thiện, kiểm nghiệm và đóng gói nhập kho.
- Thị trường và chu kỳ sản xuất: Tiêu thụ cao điểm vào các tháng nắng nóng (tháng 3 đến tháng 7), công ty phải huy động tối đa công suất, tăng ca và thuê thêm lao động ngoài. Các tháng trái vụ tập trung gia công bán thành phẩm; thời gian nhàn rỗi rơi vào tháng 9 đến tháng 11; tháng 12 bắt đầu đẩy mạnh sản xuất dự trữ cho năm kế tiếp. Thị trường miền Bắc và miền Trung chiếm khoảng 60% thị phần; thị trường miền Nam chưa được khai thác.
- Bộ máy kế toán: Gồm 7 nhân sự theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng, Phó phòng (phụ trách kế toán tổng hợp và tính giá thành), Kế toán TSCĐ và nguyên vật liệu/CCDC, Kế toán thanh toán, Kế toán vốn bằng tiền/thành phẩm/tiêu thụ, Kế toán tiền lương & BHXH, và Thủ quỹ.
- Thuận lợi, khó khăn và định hướng 2008: Uy tín thương hiệu "Điện cơ 91" được bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao (1999 - 2001), có cơ sở vật chất kỹ thuật tốt và được cấp một phần vốn nhà nước. Khó khăn nổi cộm là vốn tự có thấp, vốn tín dụng chiếm tới 90% tổng nhu cầu vốn; nguyên liệu thép và đồng phụ thuộc nhập khẩu Đài Loan; cạnh tranh gay gắt từ hàng giả, hàng Trung Quốc và máy điều hòa nhiệt độ. Mục tiêu năm 2008: Tổng doanh thu 126.000 đồng, Doanh thu quốc phòng 20.000 đồng, Nộp ngân sách 8.000 đồng (đơn vị tính theo báo cáo nội bộ).
Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Quang điện - Điện tử
Chương này là trọng tâm phân tích thực trạng tài chính của công ty giai đoạn 2005 - 2007:
- Đánh giá sản lượng hiện vật: Quạt bàn 230 tiêu thụ ổn định và tăng trưởng đều (năm 2006 tăng 1.205 chiếc, năm 2007 tăng 1.216 chiếc, TĐPTBQ đạt 106,60%/năm). Quạt treo tường tăng trưởng tích cực (TĐPTBQ đạt 101,20%/năm, năm 2007 tăng 1.938 chiếc). Quạt đứng công nghiệp tăng trưởng bình quân 102,48%/năm. Riêng quạt rút có sản lượng tiêu thụ sụt giảm (năm 2006 giảm 3.579 chiếc so với 2005, năm 2007 phục hồi tăng 1.034 chiếc nhưng chưa đạt mức 2005, TĐPTBQ đạt 99,50%/năm) do cạnh tranh gay gắt trên thị trường.
- Đánh giá kết quả kinh doanh bằng chỉ tiêu giá trị:
- Doanh thu thuần tăng trưởng bình quân 111,60%/năm. Các khoản giảm trừ doanh thu giảm dần từ 47.567 đồng (năm 2005) về 0 đồng (năm 2007) do công ty áp dụng chính sách bán hàng thu tiền ngay hoặc yêu cầu khách hàng trả tiền trước.
- Giá vốn hàng bán tăng với tốc độ bình quân 113,37%/năm, tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu trong năm 2007 do giá nguyên vật liệu nhập khẩu tăng cao và quy mô mở rộng. Điều này làm lợi nhuận gộp sụt giảm (TĐPTBQ đạt 96,86%/năm) và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng trưởng chậm (TĐPTBQ đạt 18,23%/năm).
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm liên tục với tốc độ bình quân lần lượt là 84,86%/năm và 96,72%/năm nhờ công ty áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp "mua đứt bán đoạn", khách hàng tự vận chuyển, không phát sinh chi phí hoa hồng đại lý.
- Doanh thu tài chính tăng trưởng bình quân 121,89%/năm; chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) tăng 110,89%/năm. Lợi nhuận khác tăng trưởng mạnh (TĐPTBQ 116,85%/năm) nhờ thu thanh lý tài sản quốc phòng cũ và bán phế liệu (thép, phoi bào, dây đồng). Tổng lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân 110,20%/năm; lợi nhuận sau thuế tăng trưởng bình quân 110,13%/năm.
- Phân tích cơ cấu và tính cân đối vốn:
- Tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng trưởng bình quân 127,69%/năm. Cơ cấu nguồn vốn nghiêng hẳn về nợ phải trả (tốc độ tăng bình quân 122,24%/năm, luôn chiếm tỷ trọng áp đảo vốn chủ sở hữu). Tài sản ngắn hạn tăng trưởng 141,50%/năm, chủ yếu do hàng tồn kho dự trữ mùa vụ tăng vọt. Tài sản dài hạn tăng bình quân 108,09%/năm do đầu tư mua sắm máy móc và xây dựng cơ bản dở dang.
- Kiểm định tính cân đối qua 3 phương trình: Vốn chủ sở hữu không đủ bù đắp nhu cầu vốn hoạt động (năm 2005 thiếu 52.692 đồng; năm 2006 thiếu 50.164 đồng; năm 2007 thiếu 59.509 đồng). Công ty phải vay nợ ngân hàng và đi chiếm dụng vốn nhà cung cấp. Bóc tách vốn chiếm dụng ròng (Phương trình 3) cho thấy: năm 2005 công ty đi chiếm dụng 21.808 đồng nhưng bị chiếm dụng 6.402 đồng (chiếm dụng ròng 15.406 đồng); năm 2006 chiếm dụng ròng 7.618 đồng; năm 2007 số vốn thực tế chiếm dụng tăng lên mức trên 20.000 đồng.
- Quản lý và sử dụng vốn cố định:
- Toàn bộ vốn cố định của công ty cấu thành từ tài sản cố định (không có bất động sản đầu tư hay đầu tư tài chính dài hạn). Năm 2005, vốn chủ sở hữu (35.700 đồng) không đủ tài trợ vốn cố định (43.196 đồng), thiếu hụt 7.496 đồng phải bù đắp bằng nợ vay. Từ năm 2006, vốn chủ sở hữu tăng lên 47.018 đồng, đủ trang trải vốn cố định (46.687 đồng) và thặng dư 331 đồng.
- Tình trạng kỹ thuật: Nguyên giá tài sản cố định bình quân trên một lao động tăng từ 78.914 đồng/người (năm 2005) lên 93.128 đồng/người (năm 2007). Tuy nhiên, hệ số hao mòn tài sản cố định tăng liên tục từ 0,46 (năm 2005) lên 0,49 (năm 2006) và đạt 0,54 (năm 2007), phản ánh tài sản cố định đã quá nửa thời gian sử dụng, đòi hỏi cấp bách phải tái đầu tư máy móc mới.
- Quản lý và sử dụng vốn lưu động:
- Vốn lưu động phần lớn tập trung ở hàng tồn kho (chiếm tỷ trọng cao nhất, riêng năm 2007 chiếm 66,67% tổng vốn lưu động) do đặc thù tích trữ thành phẩm và phôi chế tạo phục vụ mùa nóng. Vốn bằng tiền tăng cao trong năm 2006 và 2007, đảm bảo khả năng thanh toán nhanh nhưng gây lãng phí cơ hội sử dụng vốn khi công ty vẫn phải chịu chi phí lãi vay ngân hàng. Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng từ 9,02% đến 15,60% tổng vốn lưu động. Nguồn tài trợ vốn lưu động phụ thuộc hoàn toàn vào vay ngắn hạn và chiếm dụng vốn bên ngoài (năm 2005 nhu cầu vốn lưu động là 51.598 đồng, vay ngắn hạn tài trợ 24.417 đồng, chiếm dụng 27.181 đồng).
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Quang điện - Điện tử
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, khóa luận khái quát các ưu nhược điểm cốt lõi trong công tác quản lý vốn tại công ty:
- Ưu điểm: Doanh thu và lợi nhuận duy trì tăng trưởng dương; đảm bảo đời sống người lao động; nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng cải thiện và đã bắt đầu tự bảo đảm được toàn bộ vốn cố định từ năm 2006; tiết giảm tốt chi phí quản lý và chi phí bán hàng.
- Nhược điểm: Nợ phải trả và chi phí lãi vay quá lớn; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá cao trong vốn lưu động gây ứ đọng vốn; hệ số hao mòn máy móc thiết bị vượt mức 0,50; việc bán hàng trực tiếp chưa khai thác được thị trường phía Nam.
Từ đó, tác giả đề xuất định hướng các nhóm giải pháp:
- Chủ động kế hoạch luân chuyển hàng tồn kho mùa vụ, rút ngắn chu kỳ sản xuất dở dang và giải phóng nhanh thành phẩm dự trữ.
- Xây dựng hệ thống kênh phân phối, đại lý chính thức thay vì chỉ áp dụng hình thức bán hàng trực tiếp tại xưởng nhằm mở rộng thị phần sang miền Trung và miền Nam.
- Quản lý chặt chẽ công nợ phải thu và tận dụng hợp lý nguồn vốn chiếm dụng thương mại từ nhà cung cấp, giảm dần tỷ lệ vay nợ tín dụng chịu lãi cao.
- Tập trung nguồn vốn tái đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị đồng bộ nhằm giảm hệ số hao mòn kỹ thuật, nghiên cứu đa dạng hóa các dòng sản phẩm mới như quạt công nghiệp và quạt tích điện.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu tài chính phản ánh toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý vốn của Công ty Quang điện - Điện tử qua bảng tổng hợp dưới đây:
| Nhóm chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2005 |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
TĐPTBQ (%/năm) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Đồng |
76.541 |
85.328 |
95.328 |
111,57 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
Đồng |
47.567 |
0 |
0 |
0,00 |
| Doanh thu thuần |
Đồng |
76.493 |
85.328 |
95.328 |
111,60 |
| Giá vốn hàng bán |
Đồng |
66.027 |
74.792 |
84.792 |
113,37 |
| Lợi nhuận gộp |
Đồng |
10.466 |
10.536 |
10.536 |
96,86 |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
Đồng |
2.231 |
2.747 |
2.747 |
110,89 |
| Chi phí bán hàng |
Đồng |
1.910 |
1.375 |
1.375 |
84,86 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Đồng |
7.309 |
6.843 |
6.843 |
96,72 |
| Lợi nhuận trước thuế |
Đồng |
1.253 |
1.520 |
1.520 |
110,20 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Đồng |
1.571 |
1.906 |
1.906 |
110,13 |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
Đồng |
58.105 |
74.290 |
94.290 |
127,69 |
| Tài sản ngắn hạn |
Đồng |
25.507 |
38.017 |
51.017 |
141,50 |
| Tài sản dài hạn |
Đồng |
32.598 |
36.273 |
43.273 |
108,09 |
| Vốn chủ sở hữu |
Đồng |
35.700 |
47.018 |
66.185 |
136,15 |
| Nợ phải trả |
Đồng |
22.405 |
27.272 |
28.105 |
122,24 |
| Hệ số hao mòn TSCĐ |
Lần |
0,46 |
0,49 |
0,54 |
- |
| Số lao động bình quân |
Người |
815 |
844 |
860 |
102,72 |
| Tỷ trọng hàng tồn kho / VLĐ |
% |
- |
- |
66,67 |
- |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc tác giả không dừng lại ở việc mô tả số liệu tăng giảm cơ học mà đã bóc tách rõ nguyên nhân quản trị đằng sau các biến động tài chính:
- Làm rõ nghịch lý tăng trưởng doanh thu đi kèm sụt giảm biên lợi nhuận gộp do áp lực nguyên liệu nhập khẩu tăng cao và phương thức bán hàng trực tiếp hạn chế khả năng chiết khấu giá.
- Lần đầu tiên vận dụng phương pháp 3 phương trình cân đối tài sản - nguồn vốn để định lượng quy mô vốn thiếu hụt thực tế và mức độ lệ thuộc vào nguồn vốn chiếm dụng từ đối tác tại một doanh nghiệp quốc phòng chuyển sang làm kinh tế.
- Khắc phục các hạn chế của các công trình nghiên cứu đi trước (như của Mai Thị Huê, Trần Thị Hồng, Phạm Thị Quyên) thông qua việc kết hợp đánh giá sản lượng hiện vật từng loại sản phẩm với hiệu quả luân chuyển vốn và các chỉ tiêu tổ chức lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn thực tiễn:
- Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ dừng lại ở mốc thời gian năm 2007, chưa phản ánh được các biến động tài chính phức tạp của giai đoạn lạm phát phi mã và khủng hoảng kinh tế toàn cầu từ năm 2008 trở đi.
- Số liệu trích xuất trong một số biểu mẫu bảng cân đối kế toán được tác giả thu nhỏ theo thang giá trị quy ước của doanh nghiệp (đơn vị ghi bằng đồng nhưng số liệu rút gọn), làm hạn chế tính trực quan của quy mô vốn thực tế.
- Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa các rủi ro tỷ giá hối đoái đối với hoạt động nhập khẩu phôi thép, đồng từ thị trường Đài Loan, cũng như chưa kiểm định định lượng mức độ hiệu quả của phương án thành lập đại lý tiêu thụ tại miền Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Cập nhật số liệu tài chính giai đoạn sau cổ phần hóa hoàn toàn để đánh giá tác động của việc chuyển đổi mô hình sở hữu đến năng lực tự chủ vốn.
- Xây dựng mô hình tối ưu hóa hàng tồn kho (như mô hình EOQ) phù hợp với chu kỳ sản xuất quạt điện mùa vụ nhằm cắt giảm chi phí vốn lưu động ứ đọng.
- Nghiên cứu chiến lược phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên vật liệu nhập khẩu trên thị trường quốc tế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí - tiêu dùng.
- Cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh mang tính mùa vụ, cần tham khảo phương pháp cân đối tài sản - nguồn vốn (3 phương trình cân đối) để kiểm soát dòng tiền và xác định vốn chiếm dụng ròng.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và cơ chế quản lý tài chính tại các doanh nghiệp kinh tế - quốc phòng trong thời kỳ đầu gia nhập WTO.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Quang điện - Điện tử có lịch sử hình thành và những mốc pháp lý quan trọng nào?
Công ty tiền thân là Nhà máy Z119 thành lập ngày 07/08/1965 thuộc Tổng cục Kỹ thuật - Bộ Quốc phòng. Ngày 04/08/1987, đơn vị tách thành Nhà máy Z119 và Nhà máy Z191 (đóng tại Cầu Diễn). Ngày 20/10/1999, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 1710 QĐ-BQP thành lập Công ty Quang điện - Điện tử (Z191) trên cơ sở hợp nhất Công ty Quang điện - Điện tử 91 và Nhà máy Quang điện Z23. Công ty hoạt động với hai đơn vị thành viên là Xí nghiệp Quang điện 23 và Xí nghiệp Điện - điện tử 91 theo Quyết định số 1265/1999/QĐ-BQP ngày 17/08/1999.
2. Tình trạng cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2005 - 2007 diễn ra như thế nào?
Theo kết quả kiểm tra qua các phương trình cân đối, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty không đủ để trang trải các tài sản dài hạn và nhu cầu vốn hoạt động. Mức độ thiếu hụt vốn là 52.692 đồng (năm 2005), 50.164 đồng (năm 2006) và 59.509 đồng (năm 2007). Để bù đắp khoảng thiếu hụt này, công ty phải duy trì nợ vay ngân hàng và đi chiếm dụng vốn thương mại của các nhà cung cấp, với lượng vốn thực tế đi chiếm dụng ròng là 15.406 đồng (năm 2005), 7.618 đồng (năm 2006) và trên 20.000 đồng (năm 2007).
3. Tình trạng kỹ thuật và mức độ hao mòn của tài sản cố định tại công ty biến động ra sao?
Mặc dù nguyên giá tài sản cố định bình quân trên một lao động tăng từ 78.914 đồng/người (năm 2005) lên 93.128 đồng/người (năm 2007), hệ số hao mòn tài sản cố định lại có xu hướng tăng liên tục qua các năm: từ 0,46 (năm 2005) lên 0,49 (năm 2006) và đạt 0,54 (năm 2007). Điều này chứng minh máy móc thiết bị của công ty đã cũ, hao mòn quá nửa giá trị nguyên thủy và đặt ra yêu cầu cấp bách phải tái đầu tư công nghệ mới.
4. Vì sao chi phí bán hàng và chi phí quản lý của công ty lại có xu hướng giảm trong khi doanh thu thuần vẫn tăng trên 11%/năm?
Chi phí bán hàng giảm với tốc độ bình quân 84,86%/năm và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 96,72%/năm là nhờ chính sách tiêu thụ sản phẩm đặc thù của công ty: áp dụng triệt để phương thức bán hàng trực tiếp tại xưởng theo hình thức "mua đứt bán đoạn", khách hàng tự chịu chi phí vận chuyển. Nhờ đó, công ty không phải trả phí hoa hồng cho hệ thống đại lý trung gian và cắt giảm được chi phí thuê nhân công bán hàng.
5. Tính chất mùa vụ đã tác động như thế nào đến việc phân bổ vốn lưu động và tổ chức sản xuất của công ty?
Do quạt điện chỉ tiêu thụ mạnh vào các tháng 3 đến tháng 7 và chững lại trong các tháng thời tiết mát mẻ, công ty phải duy trì lượng hàng tồn kho rất lớn (năm 2007 hàng tồn kho chiếm tới 66,67% tổng vốn lưu động), làm vốn lưu động bị ứ đọng và luân chuyển chậm. Về mặt sản xuất, công ty phải bố trí tăng ca, làm thêm giờ và thuê lao động ngoài vào mùa cao điểm; ngược lại, trong các tháng trái vụ, công ty chỉ gia công bán thành phẩm và đến tháng 12 mới đẩy mạnh lắp ráp dự trữ cho năm sau.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Nhung đã phản ánh một cách chân thực, có hệ thống thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Quang điện - Điện tử (Z191) trong giai đoạn 2005 - 2007. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận tài chính doanh nghiệp với chuỗi dữ liệu thực tế từ hệ thống báo cáo kế toán, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về cấu trúc nợ vay, tình trạng ứ đọng vốn lưu động do tính chất mùa vụ và mức độ hao mòn kỹ thuật cao của tài sản cố định. Công trình cung cấp các giải pháp có cơ sở khoa học nhằm giúp doanh nghiệp cân đối dòng tiền, nâng cao tốc độ luân chuyển vốn và tăng cường năng lực tự chủ tài chính trong tiến trình hội nhập kinh tế.