Tổng quan nghiên cứu

Nhu cầu quản trị và tối ưu hóa vốn kinh doanh luôn là bài toán sống còn đối với các doanh nghiệp thương mại dịch vụ trong nền kinh tế thị trường. Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính bắt nguồn từ việc phân bổ dòng vốn thiếu hợp lý, khiến chi phí vốn tăng cao và suy giảm tỷ suất sinh lời. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Phương tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương – một doanh nghiệp thương mại hoạt động đa ngành với nòng cốt là kinh doanh xăng dầu, thành lập từ năm 2009 trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là đánh giá toàn diện bức tranh tài chính, nhận diện các điểm nghẽn trong luân chuyển dòng vốn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu suất sinh lời giai đoạn 2016 - 2020. Phạm vi nghiên cứu dựa trên chuỗi dữ liệu tài chính thực tế trong 3 năm liên tiếp từ năm 2013 đến năm 2015, tập trung vào cấu trúc tài sản mà trong đó tài sản lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn từ 50% đến 60% tổng tài sản. Đóng góp của luận văn mang giá trị thực tiễn cao khi xác lập phương án tái cấu trúc nợ ngắn hạn, giải phóng vốn ứ đọng tại hàng tồn kho và các khoản phải thu, từ đó nâng cao hệ số thanh toán hiện thời và gia tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên các học thuyết kinh tế kinh điển và lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại. Đầu tiên là học thuyết giá trị thặng dư của Karl Marx với công thức tuần hoàn vốn T - H ... SX ... H' - T', giải thích bản chất của vốn là giá trị ứng trước nhằm tạo ra giá trị gia tăng sau chu kỳ kinh doanh. Tiếp đó, nghiên cứu kết hợp quan điểm kinh tế học hiện đại của Paul Samuelson và David Begg về vốn hiện vật và vốn tài chính, khẳng định vốn là yếu tố đầu vào vừa tích lũy vừa vận động không ngừng để sinh lời.

Khung lý thuyết phân loại vốn thành hai bộ phận cốt lõi: vốn cố định gắn liền với tài sản cố định tuân thủ tiêu chuẩn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính (thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và nguyên giá từ 30 triệu đồng) và vốn lưu động gắn với tài sản ngắn hạn trong chu kỳ lưu thông. Hệ thống 4 khái niệm nền tảng bao gồm: Vốn lưu động ròng NWC, Vòng quay hàng tồn kho, Kỳ thu tiền trung bình, và Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh ROA và ROE.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương trong 3 năm từ 2013 đến 2015. Cỡ mẫu phân tích bao gồm 3 kỳ kế toán năm hoàn chỉnh cùng hệ thống số liệu so sánh đối chuẩn từ 2 đơn vị cùng ngành trên địa bàn là Công ty Cổ phần Vật tư Xăng dầu Hải Dương và Xí nghiệp Kinh doanh Xăng dầu Tứ Cường.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đồng nhất về ngành nghề phân phối xăng dầu và đặc thù địa bàn kinh doanh tại tỉnh Hải Dương. Kỹ thuật phân tích kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ số tài chính, phương pháp so sánh ngang dọc và mô hình hóa bảng biểu trên phần mềm Excel. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp bóc tách chi tiết mức độ ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến tốc độ chu chuyển dòng tiền trong toàn bộ timeline nghiên cứu 2013 - 2015, làm tiền đề hoạch định giải pháp cho giai đoạn 2016 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu phân bổ tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2013 - 2015 thể hiện độ an toàn cao nhưng hiệu suất chưa tối ưu. Toàn bộ 100% tài sản dài hạn được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu, cho thấy doanh nghiệp giữ vững tính độc lập tài chính nhưng chưa tận dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính để khuếch đại lợi nhuận.

Thứ hai, tài sản lưu động chiếm tỷ trọng vượt trội khoảng 50% đến 60% tổng cơ cấu tài sản, tuy nhiên tốc độ luân chuyển vốn lưu động còn chậm. Vòng quay hàng tồn kho suy giảm và kỳ thu tiền trung bình bị kéo dài do chính sách bán chịu mở rộng, khiến lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng gia tăng đáng kể.

Thứ ba, sự gia tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm đã bào mòn trực tiếp biên lợi nhuận ròng. Mặc dù hệ số khả năng thanh toán hiện thời và thanh toán nhanh vẫn nằm trong ngưỡng an toàn trên 1,0 lần, mức sinh lợi của vốn kinh doanh ROA và ROE có xu hướng chững lại, thấp hơn mức bình quân khi đặt trong tương quan so sánh với các đơn vị cùng ngành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân trực tiếp của thực trạng trên xuất phát từ mô hình quản trị trực tuyến - chức năng với 4 phòng ban nghiệp vụ còn vận hành rời rạc, đội ngũ quản lý trẻ thiếu kinh nghiệm ứng phó với biến động giá xăng dầu trên thị trường. Vốn lưu động ròng NWC có những giai đoạn rơi vào trạng thái mất cân đối, tạo áp lực lên nhu cầu vốn lưu động bổ sung. Dữ liệu tài chính trong luận văn được trực quan hóa mạch lạc thông qua Bảng 2.4 phân tích cơ cấu nguồn vốn, Bảng 2.8 phản ánh hiệu quả vốn lưu động và Sơ đồ 3.1 minh họa diễn biến vốn lưu động ròng.

Khi đặt cạnh các công trình nghiên cứu trước đây như luận văn của Bùi Thị Bích Thuận năm 2015 tại Công ty Cổ phần Kinh Đô hay nghiên cứu của Vũ Thị Thu Trang năm 2014 tại Thiết bị điện Đông Anh, kết quả cho thấy doanh nghiệp phân phối xăng dầu có đặc thù vòng quay vốn nhanh nhưng chịu rủi ro cao về biến động giá hàng tồn kho và áp lực nợ ngắn hạn. Phát hiện này khẳng định tính cấp thiết của việc cơ cấu lại kỳ hạn nguồn tài trợ thay vì duy trì tỷ lệ vốn chủ sở hữu quá cao một cách thụ động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giai đoạn 2016 - 2020, luận văn xác lập 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, tái cấu trúc vốn lưu động và tối ưu hóa quản trị công nợ: Phòng Kế toán - Tài chính chủ trì triển khai chính sách chiết khấu thanh toán sớm 1% đến 2% nhằm rút ngắn kỳ thu tiền trung bình từ 15% đến 20%, đồng thời thiết lập định mức hàng tồn kho an toàn bằng mô hình quản trị kho bãi nhằm nâng vòng quay hàng tồn kho lên mức 1,2 đến 1,5 lần vào năm 2018.

Thứ hai, nâng cao hiệu suất khai thác vốn cố định: Ban Giám đốc chỉ đạo rà soát, thanh lý tài sản cố định lạc hậu không còn sử dụng theo đúng Thông tư số 45/2013/TT-BTC, tăng cường bảo dưỡng định kỳ để đẩy hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng tối thiểu 10% mỗi năm trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020.

Thứ ba, đa dạng hóa nguồn tài trợ và tối ưu hóa chi phí vốn: Tận dụng linh hoạt các gói tín dụng thương mại ngắn hạn với lãi suất ưu đãi từ các ngân hàng đối tác, nâng tỷ trọng nợ vay hợp lý để khai thác lá chắn thuế, phấn đấu cải thiện tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE đạt mức tăng trưởng 3% đến 5% hàng năm.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí nội bộ: Phòng Hành chính - Tổng hợp phối hợp Phòng Kinh doanh thực hiện định mức chi phí quản lý doanh nghiệp, cắt giảm từ 5% đến 8% chi phí gián tiếp, hoàn thiện quy trình phối hợp liên phòng ban trước quý 4 năm 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và giám đốc tài chính các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Luận văn cung cấp khung phân tích thực tế về quản trị vốn lưu động, định mức tồn kho và giải pháp xử lý dòng tiền trong chu kỳ kinh doanh xăng dầu giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ hai, chuyên viên kế toán quản trị và phân tích tài chính: Cung cấp case study thực tế với 21 bảng biểu chỉ số tài chính từ năm 2013 đến 2015, hướng dẫn chi tiết cách đánh giá vốn lưu động ròng NWC, vòng quay vốn và khả năng thanh toán.

Thứ ba, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp cách tiếp cận hệ thống chỉ tiêu tài chính từ nền tảng lý thuyết của Karl Marx, Samuelson đến thực tiễn.

Thứ tư, các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại tại Hải Dương: Nguồn dữ liệu tham khảo để thẩm định năng lực tài chính, xếp hạng tín nhiệm và đánh giá rủi ro cấp hạn mức tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào?
    Luận văn tập trung phân tích thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương trong 3 năm tài chính từ 2013 đến 2015. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả dòng vốn cho giai đoạn 5 năm tiếp theo từ 2016 đến 2020.

  2. Vốn lưu động ròng NWC âm phản ánh điều gì đối với doanh nghiệp thương mại?
    Vốn lưu động ròng NWC âm thể hiện tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn, đồng nghĩa một phần tài sản dài hạn đang được tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời. Thực trạng này tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cao khi các khoản nợ ngắn hạn đáo hạn trong vòng 12 tháng mà dòng tiền thu hồi từ hàng tồn kho và công nợ chưa kịp luân chuyển.

  3. Doanh nghiệp tài trợ 100% tài sản dài hạn bằng vốn chủ sở hữu có phải luôn là lựa chọn tối ưu?
    Mặc dù tài trợ 100% tài sản dài hạn bằng vốn chủ sở hữu giúp doanh nghiệp có hệ số an toàn tài chính cao và tránh áp lực trả lãi vay, đây không phải là cấu trúc tối ưu. Việc thiếu vắng đòn bẩy tài chính làm giảm khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE và bỏ lỡ lợi ích từ lá chắn thuế của chi phí lãi vay trong chu kỳ 3 năm khảo sát.

  4. Tiêu chuẩn nào được áp dụng để xác định tài sản cố định trong luận văn?
    Luận văn căn cứ theo Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính để phân định tài sản cố định. Cụ thể, tư liệu lao động phải thỏa mãn 3 điều kiện: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và nguyên giá phải đạt từ 30 triệu đồng trở lên.

  5. Các chỉ tiêu tài chính then chốt nào được sử dụng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn?
    Nghiên cứu ứng dụng hệ thống chỉ tiêu toàn diện bao gồm: Vòng quay hàng tồn kho, Kỳ thu tiền trung bình, Vòng quay vốn lưu động, Hiệu suất sử dụng vốn cố định, cùng hai chỉ số tổng hợp là Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE qua 3 kỳ kế toán 2013 - 2015.

Kết luận

  • Công trình nghiên cứu hệ thống hóa thành công lý luận và thực tiễn về quản trị vốn kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ cổ phần.
  • Khảo sát chi tiết chuỗi dữ liệu 3 năm từ 2013 đến 2015, chỉ rõ điểm nghẽn tại vòng quay vốn lưu động chiếm 50% đến 60% tổng tài sản.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi cho giai đoạn 2016 - 2020 nhằm tối ưu hóa chi phí và cải thiện chỉ số ROE tăng từ 3% đến 5%.
  • Cung cấp mô hình đối chuẩn thực tiễn với 2 doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Hải Dương, gia tăng giá trị ứng dụng cho ngành phân phối xăng dầu.
  • Bước đi tiếp theo yêu cầu doanh nghiệp số hóa quy trình kiểm soát công nợ và áp dụng định mức chi phí ngay trong quý 1 năm 2017. Hãy tham khảo toàn văn công trình để xây dựng chiến lược quản trị vốn bền vững cho doanh nghiệp của bạn!