Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh thị trường dược phẩm Việt Nam tái cấu trúc mạnh mẽ với sự tham gia của hơn 200 doanh nghiệp sản xuất trong nước và hàng chục tập đoàn đa quốc gia, hiệu quả sử dụng vốn trở thành thước đo sống còn quyết định năng lực cạnh tranh. Công ty Cổ phần Dược – Vật tư y tế Thanh Hóa (Thephaco) là đơn vị có bề dày 59 năm xây dựng và phát triển, sở hữu quy mô nhân sự lên tới 945 cán bộ công nhân viên, trong đó hơn 200 nhân sự có trình độ đại học trở lên. Từng ghi nhận mốc doanh thu ấn tượng đạt 826,2 tỷ đồng và liên tục duy trì vị thế trong top 10 doanh nghiệp dược phẩm hàng đầu Việt Nam, Thephaco sở hữu nền tảng sản xuất vượt trội với 02 nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO và mạng lưới phân phối trải dài hơn 30 chi nhánh.
Tuy nhiên, trong giai đoạn 2017 – 2019, thực trạng khai thác nguồn lực tài chính tại công ty bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Cơ cấu vốn chưa thực sự tối ưu, tốc độ luân chuyển vốn lưu động có dấu hiệu chậm lại, tỷ lệ vốn bị chiếm dụng trong khâu phân phối và công nợ đấu thầu bệnh viện còn ở mức cao, khiến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản chưa tương xứng với tiềm lực 250 sản phẩm đang lưu hành.
Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận về quản trị vốn doanh nghiệp cổ phần, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và tổng vốn kinh doanh tại Thephaco giai đoạn 2017 – 2019. Từ kết quả thực nghiệm, đề tài xác lập hệ thống giải pháp tài chính toàn diện nhằm nâng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tăng trưởng 2,5% đến 3,0% mỗi năm, rút ngắn chu kỳ thu tiền từ 15 đến 20 ngày trong tầm nhìn chiến lược giai đoạn 2020 – 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu ứng dụng đồng thời ba nền tảng lý thuyết tài chính hiện đại: Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu (Trade-off Theory), Mô hình quản trị chu chuyển tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC) và Mô hình phân tích tài chính tích hợp DuPont. Khung lý thuyết tập trung làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:
Thứ nhất, vốn kinh doanh (VKD) được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình phục vụ cho hoạt động tìm kiếm lợi nhuận.
Thứ hai, vốn cố định (VCĐ) đại diện cho giá trị tài sản cố định, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và luân chuyển giá trị từng phần qua quỹ khấu hao.
Thứ ba, vốn lưu động (VLĐ) là dòng tiền ứng trước cho tài sản ngắn hạn (tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho) vận động liên tục qua các giai đoạn dự trữ, sản xuất và tiêu thụ.
Thứ tư, hiệu quả sử dụng vốn phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đầu ra (doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế) với chi phí vốn đầu vào.
Thứ năm, cấu trúc an toàn tài chính đo lường qua hệ số nợ, khả năng thanh toán hiện hành và hệ số tự tài trợ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Thephaco trong 3 năm tài chính liên tục (2017 – 2019), kết hợp dữ liệu thống kê bình quân ngành từ Cục Quản lý Dược và Hiệp hội Doanh nghiệp Dược Việt Nam.
Về quy mô và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) đối với 100% dữ liệu kế toán tài chính nội bộ từ 2 nhà máy sản xuất, 31 chi nhánh nội tỉnh, 4 chi nhánh ngoại tỉnh và 2 vùng trồng dược liệu chuyên canh. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính bao quát, loại trừ sai số mẫu và phản ánh chân thực dòng tiền vận hành của toàn hệ thống.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Luận văn phối hợp phương pháp phân tích so sánh ngang (Horizontal Analysis) để nhận diện tốc độ tăng trưởng qua các năm, phân tích kết cấu dọc (Vertical Analysis) nhằm đánh giá sự dịch chuyển tỷ trọng các khoản mục tài sản – nguồn vốn, và phương pháp tỷ số tài chính (Financial Ratio Analysis) theo mô hình DuPont. Sự kết hợp này cho phép bóc tách chính xác các nhân tố tác động đến năng lực sinh lời, phân định rõ nguyên nhân do quản trị chi phí hay do tốc độ luân chuyển tài sản.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực nghiệm giai đoạn 2017 – 2019 tại Thephaco ghi nhận 4 phát hiện quan trọng về thực trạng sử dụng vốn:
Thứ nhất, quy mô tài sản và cơ cấu vốn có sự gia tăng nhưng phụ thuộc nhiều vào nợ ngắn hạn. Vốn lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo từ 68,5% đến 72,3% trong tổng cơ cấu tài sản, phản ánh đặc thù phân phối và dự trữ nguyên liệu của ngành dược. Trong khi đó, hệ số nợ phải trả trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức cao, dao động từ 48,2% đến 53,6%, cao hơn mức trung bình 39,5% của các doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường chứng khoán.
Thứ hai, hiệu suất sử dụng vốn cố định đạt kết quả khả quan nhờ đầu tư chiều sâu. Việc đưa vào vận hành các dây chuyền sản xuất thuốc kháng sinh Cephalosporin và dạng bào chế Nano giúp doanh thu thuần trên một đồng tài sản cố định đạt bình quân 2,15 lần trong năm 2018 và đạt 2,28 lần vào năm 2019, tăng 6,05% sau khi công ty tối ưu hóa công suất vận hành máy móc.
Thứ ba, tốc độ luân chuyển vốn lưu động bị trì trệ do công nợ và hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho đạt khoảng 3,62 vòng/năm trong năm 2017 và giảm nhẹ xuống 3,48 vòng/năm vào năm 2019 do công ty phải lưu kho dự trữ cho hơn 250 mặt hàng lưu hành. Đáng chú ý, kỳ thu tiền bình quân kéo dài từ 68 ngày lên đến 76 ngày, cho thấy lượng vốn bị khách hàng và các cơ sở điều trị chiếm dụng lên tới hơn 180 tỷ đồng mỗi kỳ.
Thứ tư, các chỉ tiêu khả năng sinh lời duy trì ổn định nhưng chưa có bước đột phá. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) đạt mức bình quân 4,8% – 5,3%; tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt khoảng 6,2% – 6,9%; và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) duy trì trong biên độ 12,4% – 13,6% trong suốt giai đoạn 2017 – 2019.
Thảo luận kết quả
Khi biểu diễn các chỉ tiêu tài chính qua biểu đồ đường xu hướng giai đoạn 2017 – 2019, có thể nhận thấy rõ sự phân kỳ giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu (bình quân 7,2%/năm) và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế (bình quân 4,1%/năm). Bảng phân tích biến động dòng tiền cho thấy chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng nhanh, lần lượt chiếm 3,2% và 6,8% tổng doanh thu.
So sánh với các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm niêm yết có quy mô tương đương trong ngành, Thephaco có hiệu suất khai thác nhà xưởng đạt chuẩn GMP-WHO rất tốt, nhưng biên lợi nhuận ròng thấp hơn khoảng 1,5% – 2,0%. Nguyên nhân khách quan xuất phát từ sự biến động giá nguyên liệu hóa dược nhập khẩu (tăng từ 8% đến 12% trong giai đoạn nghiên cứu) cùng áp lực cạnh tranh gay gắt từ chính sách đấu thầu thuốc tập trung tại các bệnh viện công lập.
Về mặt chủ quan, công tác quản trị khoản phải thu chưa thực sự chặt chẽ, chính sách bán hàng trả chậm chưa phân loại chi tiết theo mức độ rủi ro tín dụng của từng đại lý, dẫn đến hiện tượng vốn bị chiếm dụng kéo dài. Thêm vào đó, hệ thống quản trị kho vận tại 35 chi nhánh chưa được số hóa đồng bộ, gây ra tình trạng tồn kho cục bộ ở một số danh mục thuốc đông dược và thực phẩm chức năng.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Dược – Vật tư y tế Thanh Hóa giai đoạn 2020 – 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
Thứ nhất, tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn và tối ưu hóa đòn bẩy tài chính. Phòng Tài chính – Kế toán phối hợp Ban Tổng giám đốc thực hiện hạ tỷ trọng nợ vay ngắn hạn xuống dưới mức 42% tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2021 – 2023. Tận dụng tối đa nguồn vốn tự tài trợ từ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư (tối thiểu 30% lợi nhuận sau thuế hàng năm) nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay từ 1,2 đến 1,8 tỷ đồng mỗi năm.
Thứ hai, thiết lập quy chế quản trị công nợ và rút ngắn kỳ thu tiền bán hàng. Phòng Kế hoạch Kinh doanh phối hợp hệ thống 35 chi nhánh triển khai chính sách chiết khấu thanh toán sớm 1,5% cho khách hàng thanh toán trong vòng 10 ngày. Mục tiêu cắt giảm thời gian thu tiền bình quân từ 76 ngày xuống dưới 55 ngày, giảm tỷ lệ nợ khó đòi xuống dưới 0,8% doanh thu trước quý 4 năm 2022.
Thứ ba, tinh gọn chuỗi cung ứng và nâng cao vòng quay hàng tồn kho. Khối Kế hoạch Sản xuất và Tổng kho Dược phẩm ứng dụng phần mềm quản trị ERP nhằm kiểm soát lượng đặt hàng kinh tế (EOQ). Khai thác triệt để 2 vùng dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO tại Thạch Thành và Ngọc Lặc để chủ động 60% nguồn dược liệu sạch đầu vào, phấn đấu nâng vòng quay hàng tồn kho từ 3,48 vòng lên trên 4,5 vòng/năm trong giai đoạn 2021 – 2024.
Thứ tư, nâng cao hiệu suất vận hành tài sản cố định và chuyển đổi số quy trình sản xuất. Ban Giám đốc Nhà máy và Phòng Đảm bảo Chất lượng đẩy mạnh tự động hóa dây chuyền Non-Betalactam và thuốc nước, đặt mục tiêu nâng hiệu suất sử dụng tài sản cố định đạt trên 2,6 lần vào năm 2024, đồng thời giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu từ 2,5% xuống dưới 1,2%.
Kiến nghị vĩ mô: Đề nghị Bộ Y tế và Bảo hiểm Xã hội Việt Nam rút ngắn thời gian thanh quyết toán chi phí thuốc khám chữa bệnh BHYT cho các cơ sở y tế xuống dưới 45 ngày để tháo gỡ điểm nghẽn dòng tiền cho doanh nghiệp cung ứng; đồng thời đề xuất Hiệp hội Doanh nghiệp Dược Việt Nam xây dựng cổng thông tin dự báo giá nguyên liệu hóa dược quốc tế phục vụ công tác lập ngân sách vốn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:
Nhóm 1: Ban Lãnh đạo, Hội đồng Quản trị và Giám đốc Tài chính (CFO) các doanh nghiệp ngành Dược. Luận văn cung cấp mô hình thực chứng về cân đối cấu trúc vốn, quản trị vốn lưu động và kiểm soát chuỗi giá trị từ vùng trồng dược liệu đến khâu phân phối dược phẩm quy mô toàn quốc.
Nhóm 2: Chuyên viên phân tích tài chính, kiểm toán nội bộ và kế toán trưởng tại các công ty cổ phần sản xuất. Tài liệu cung cấp hệ thống bảng biểu, công thức bóc tách chỉ số luân chuyển vốn, đánh giá vốn bị chiếm dụng và phương pháp phân tích DuPont để xây dựng báo cáo quản trị định kỳ.
Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu tài chính doanh nghiệp gắn với case study cụ thể tại một công ty dược phẩm đầu ngành.
Nhóm 4: Các nhà hoạch định chính sách y tế và cơ quan quản lý nhà nước về dược phẩm. Công trình cung cấp góc nhìn thực tiễn về tác động của quy chế đấu thầu thuốc, tiêu chuẩn GMP/GACP-WHO lên dòng tiền và an toàn tài chính của các nhà sản xuất dược nội địa.
Câu hỏi thường gặp
Quản trị vốn lưu động có vai trò quyết định như thế nào đối với sự sống còn của doanh nghiệp dược như Thephaco?
Doanh nghiệp dược phẩm luôn phải duy trì lượng hàng tồn kho lớn bao gồm hoạt chất, tá dược, bao bì đạt chuẩn y tế và danh mục hàng trăm mặt hàng thành phẩm. Đồng thời, chu kỳ công nợ tại kênh bệnh viện thường kéo dài. Quản trị tốt vốn lưu động giúp duy trì khả năng thanh toán tức thời, tránh rủi ro đứt gãy dòng tiền sản xuất và tiết kiệm hàng tỷ đồng chi phí lãi vay ngân hàng.
Những chỉ tiêu chính nào được sử dụng trong luận văn để đo lường hiệu quả sử dụng vốn cố định?
Luận văn tập trung vào 3 chỉ tiêu trọng yếu: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Doanh thu thuần / Nguyên giá TSCĐ bình quân), Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Doanh thu thuần / Giá trị còn lại của VCĐ bình quân) và Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định (Lợi nhuận sau thuế / VCĐ bình quân). Các chỉ số này phản ánh khả năng sinh lời và mức độ khấu hao của dây chuyền công nghệ GMP-WHO.
Hệ số nợ phải trả của Thephaco trong giai đoạn 2017 – 2019 phản ánh điều gì về cấu trúc tài chính?
Hệ số nợ bình quân ở mức 48,2% – 53,6% cho thấy công ty khai thác khá nhiều nguồn tài trợ bên ngoài, chủ yếu là vốn vay tín dụng ngắn hạn và chiếm dụng vốn thương mại từ nhà cung cấp. Cơ cấu này giúp Thephaco mở rộng quy mô kinh doanh nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro thanh khoản khi lãi suất thị trường biến động hoặc khi kỳ thu tiền khách hàng bị kéo dài.
Việc quy hoạch 2 vùng trồng dược liệu GACP-WHO tại Thạch Thành và Ngọc Lặc đóng góp gì vào hiệu quả tài chính?
Việc tự chủ nguồn dược liệu sạch theo tiêu chuẩn quốc tế giúp Thephaco cắt giảm 10% đến 15% chi phí thu mua nguyên liệu thô qua trung gian, chủ động 100% tiến độ sản xuất thuốc đông dược chủ lực như Phong tê thấp Hyđan. Điều này trực tiếp hạ giá thành sản phẩm, gia tăng biên lợi nhuận gộp và rút ngắn thời gian luân chuyển vốn nguyên liệu.
Giải pháp then chốt nào giúp doanh nghiệp giảm áp lực vốn bị chiếm dụng tại hệ thống 35 chi nhánh?
Doanh nghiệp cần áp dụng chính sách hạn mức tín dụng thương mại linh hoạt (Credit Limit) dựa trên lịch sử thanh toán của từng nhóm khách hàng, kết hợp công cụ phạt chậm trả 0,05%/ngày và thưởng chiết khấu thanh toán nhanh 1,5%. Song song đó, công ty phải gắn chỉ tiêu thu hồi công nợ vào cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (KPI) của đội ngũ kinh doanh chi nhánh.
Kết luận
- Luận văn đã hoàn thiện hệ thống hóa lý luận chuyên sâu về quản trị vốn kinh doanh, vốn cố định và vốn lưu động trong doanh nghiệp cổ phần ngành sản xuất dược liệu và thiết bị y tế.
- Đánh giá toàn diện thực trạng tài chính của Thephaco giai đoạn 2017 – 2019 với các dữ liệu thực chứng: doanh thu duy trì ổn định, hiệu suất tài sản cố định đạt trên 2,1 lần nhưng tỷ lệ nợ ngắn hạn và số ngày thu tiền bình quân còn ở mức cao (76 ngày).
- Xác định rõ nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn chưa tương xứng với tiềm năng xuất phát từ công tác quản lý công nợ phân phối và tốc độ quay vòng hàng tồn kho hơn 250 sản phẩm.
- Đề xuất gói giải pháp 4 trọng tâm có tính khả thi cao, hướng tới mục tiêu tăng trưởng ROE từ 2,5% đến 3,0%, giảm kỳ thu tiền xuống dưới 55 ngày trong lộ trình chiến lược 2020 – 2025.
- Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp dược phẩm, chuyên viên tài chính và các nhà nghiên cứu học thuật đang tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa dòng tiền và năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên mới.