Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp vận hành theo chu trình chuyển biến liên tục Tiền – Tài sản – Tiền nhằm đạt được các mục tiêu cốt lõi như tối đa hóa lợi nhuận, gia tăng giá trị doanh nghiệp và duy trì tốc độ tăng trưởng. Quá trình khai thác và sử dụng tài sản có hiệu quả là nhân tố quyết định bảo đảm cho hoạt động kinh doanh diễn ra bình thường, giảm thiểu chi phí hao phí nguồn lực, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, từ đó trực tiếp củng cố năng lực cạnh tranh trên thị trường. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, các doanh nghiệp xây dựng trong nước không chỉ cạnh tranh lẫn nhau mà còn phải đối mặt với các đối thủ nước ngoài có ưu thế về công nghệ và tài chính. Khi các chiến lược mở rộng kinh doanh theo chiều rộng đã phát huy hết dư địa, yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị và khai thác nguồn lực tài sản sẵn có trở thành bài toán quản lý cấp thiết.

Tổng công ty Thăng Long – CTCP (mã viết tắt: TTL) là doanh nghiệp có bề dày hoạt động gần 50 năm trong lĩnh vực thi công hạ tầng giao thông (cầu, đường bộ, hầm, cảng). Trong giai đoạn nghiên cứu, mặc dù tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng trưởng và đơn vị đã thi công nhiều công trình trọng điểm quy mô lớn, song hiệu quả sử dụng tài sản thực tế vẫn còn khoảng cách so với mục tiêu đề ra. Sự biến động về giá nguyên vật liệu, gánh nặng nợ vay tài trợ dự án cùng các điểm nghẽn trong công tác thu hồi nợ và quản trị dòng tiền đã đặt ra yêu cầu phải tiến hành đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng tài sản tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Tổng công ty Thăng Long – CTCP giai đoạn năm 2020 – 2022, làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Tổng công ty Thăng Long – CTCP trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Tổng công ty Thăng Long – CTCP.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán, tài chính thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đối tượng nghiên cứu trên cơ sở các khái niệm học thuật và quy định pháp lý hiện hành:

  • Khái niệm tài sản theo Điều 105 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính), Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam.
  • Khung lý thuyết phân loại tài sản và quản trị tài chính doanh nghiệp dựa trên giáo trình Quản trị Tài chính Doanh Nghiệp của Trường Đại học Thăng Long (PGS. Lưu Thị Hương và TS. Ngô Thị Quyên đồng chủ biên). Tài sản được phân chia theo kết cấu bảng cân đối kế toán thành tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH).
  • Khái niệm hiệu quả hoạt động (Performance) tiếp thu từ luận án tiến sĩ của Chu Thị Thu Thủy (2016), xác lập công thức đo lường hiệu quả tài chính: $\text{Hiệu quả sử dụng tài sản} = \frac{\text{Kết quả đạt được}}{\text{Giá trị tài sản}}$, trong đó kết quả phản ánh qua doanh thu hoặc lợi nhuận, còn giá trị tài sản tính theo quy mô tổng tài sản, TSNH, TSDH hoặc từng bộ phận cấu thành.

Hệ thống chỉ tiêu định lượng được tác giả thiết lập để đo lường hiệu quả sử dụng tài sản bao gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Số vòng quay tổng tài sản = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản}}$); Tỷ suất sinh lời của tài sản ($\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$).
  • Nhóm chỉ tiêu phân tích tài sản ngắn hạn:
    • Khả năng sinh lời: Hiệu suất sử dụng TSNH (Vòng quay TSNH = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tài sản ngắn hạn}}$); Hệ số sinh lời của TSNH ($\text{ROSA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tài sản ngắn hạn}} \times 100$).
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn ($\frac{\text{TSNH}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$); Hệ số thanh toán nhanh ($\frac{\text{TSNH} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$); Hệ số thanh toán tức thời ($\frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$).
    • Khả năng hoạt động và tốc độ luân chuyển: Vòng quay hàng tồn kho ($\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho}}$); Thời gian luân chuyển kho trung bình ($\frac{360}{\text{Vòng quay hàng tồn kho}}$); Vòng quay khoản phải thu khách hàng ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Phải thu khách hàng}}$); Kỳ thu tiền bình quân ($\frac{360}{\text{Vòng quay phải thu}}$); Mức tiết kiệm vốn TSNH tuyệt đối ($V_{TKTĐ}$) và tương đối ($V_{TKTgĐ}$); Vòng quay tiền mặt ($\text{CCC} = \text{DIO} + \text{DSO} - \text{DPO}$).
  • Nhóm chỉ tiêu tài sản dài hạn: Hiệu suất sử dụng TSDH ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tài sản dài hạn}}$); Hệ số sinh lời của TSDH ($\text{ROLA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tài sản dài hạn}} \times 100$).
  • Kỹ thuật phân tích Dupont: Tách biệt các biến số ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời theo 3 tầng quan hệ:
    • Phân tích ROA: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{TAT} = \left(\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản}}\right)$.
    • Phân tích ROSA: $\text{ROSA} = \text{ROS} \times L = \left(\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{TSNH}}\right)$.
    • Phân tích ROLA: $\text{ROLA} = \text{ROS} \times \text{Số lần luân chuyển TSDH} = \left(\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{TSDH}}\right)$.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được áp dụng:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2020 – 2022 của đơn vị, xử lý số liệu thông qua phần mềm MS Excel.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá số liệu theo chuỗi thời gian (2020 – 2022) về mức biến động tuyệt đối và tương đối; so sánh các hệ số tài chính của công ty với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng niêm yết trên thị trường (gồm CTCP Tập Đoàn CMH Việt Nam - CMS, CTCP Hacisco - HAS, CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng IDICO - HTI).
  • Phương pháp phân tích tổng hợp: Liên kết các chỉ số tài chính với tình hình hoạt động kinh doanh thực tế, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu tài chính, kế toán nội bộ do Phòng Tài chính – Kế toán Tổng công ty Thăng Long – CTCP cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về tài sản và hiệu quả tài sản trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích tài sản theo các tiêu thức phân loại: hình thái biểu hiện (hữu hình, vô hình), nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, tài sản thuê), tính chất chu chuyển (tài sản cố định, tài sản lưu động), và thời gian sử dụng (ngắn hạn, dài hạn). Trọng tâm nghiên cứu đi sâu vào đặc điểm và vai trò của TSNH và TSDH. TSNH tham gia vào một chu kỳ kinh doanh, không ngừng chuyển đổi hình thái vật chất qua các khâu dự trữ – sản xuất – lưu thông và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm. Ngược lại, TSDH tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển dần giá trị thông qua trích khấu hao.

Về phương diện quản trị, hiệu quả sử dụng tài sản được gắn liền với sự sống còn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Tác giả đã cụ thể hóa hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: đánh giá tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; đánh giá biến động quy mô và cơ cấu tài sản qua Bảng cân đối kế toán; hệ thống tỷ số đo lường hiệu suất hoạt động, khả năng thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn và phương pháp phân tích nhân tố Dupont. Đồng thời, chương 1 phân loại các nhóm nhân tố chi phối hiệu quả sử dụng tài sản:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Đặc điểm ngành nghề kinh doanh (chu kỳ thi công kéo dài, tính chất mùa vụ); trình độ quản lý của ban lãnh đạo; tay nghề của người lao động; năng lực thẩm định dự án đầu thầu; nghiệp vụ của nhân viên kế toán; chính sách quản trị tiền mặt, hàng tồn kho và tín dụng thương mại (khoản phải thu).
  • Nhóm nhân tố khách quan: Biến động môi trường vĩ mô (lạm phát, lãi suất ngân hàng, sức mua của nền kinh tế); sự thay đổi trong chính sách đầu tư công của Nhà nước; các yếu tố tự nhiên, thời tiết, khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến công trường thi công ngoài trời.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Tổng Công ty Thăng Long – CTCP

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Thăng Long – CTCP với hệ thống điều hành gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Tổng giám đốc và 2 Phó Tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật, kinh doanh), các phòng ban nghiệp vụ (Hành chính nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh tế - Kế hoạch, Kỹ thuật, Quản lý sản xuất, Đầu tư, Ban phát triển kinh doanh) cùng các đội sản xuất và công ty con. Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt là xây dựng công trình giao thông (cầu, đường bê tông, đường nhựa, nhà ga, sân bay, hầm, cảng), xây dựng công nghiệp, dân dụng, sản xuất bê tông thương phẩm, thực hiện dự án BT, BOT và kinh doanh bất động sản.

Tác giả phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và cấu trúc tài sản giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các số liệu báo cáo tài chính:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV (triệu đồng) - 735.944 - +71,83% +18,33%
Các khoản giảm trừ doanh thu (triệu đồng) 6.326 2.xxx 0 Giảm mạnh -100,00%
Doanh thu thuần (triệu đồng) - - - +73,04% +18,52%
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) - - - +73,28% +19,15%
Lợi nhuận gộp (triệu đồng) 40.793 68.869 - +68,83% +7,58%
Doanh thu hoạt động tài chính (triệu đồng) - - 44.708 -28,66% +282,48%
Chi phí tài chính (triệu đồng) - - - +183,85% +40,02%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu đồng) - - - +0,03% +22,72%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (triệu đồng) - - - -70,22% +1031,64%
Lợi nhuận khác (triệu đồng) - - - +40,97% -92,77%
Lợi nhuận kế toán trước thuế (triệu đồng) - 13.140 - +15,82% -27,38%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) - 12.622 8.707 +0,80% -31,02%

Về quy mô và cơ cấu tài sản, bảng phân bổ tài sản của đơn vị qua 3 năm thể hiện các biến động chủ yếu sau:

Chỉ tiêu tài sản Tỷ trọng 2020 (%) Tỷ trọng 2021 (%) Tỷ trọng 2022 (%) Biến động giá trị 2021/2020 Biến động giá trị 2022/2021
Tài sản ngắn hạn (TSNH) 79,82% 74,10% 78,65% +389.689 triệu đồng (+31,45%) +161.945 triệu đồng (+9,94%)
Tài sản dài hạn (TSDH) 20,18% 25,90% 21,35% Tăng quy mô -313.374 triệu đồng (-14,64%)
Tổng tài sản 100,00% 100,00% 100,00% +645.737 triệu đồng (+41,60%) +78.570 triệu đồng (+3,57%)

Các diễn biến tài chính trọng yếu trong giai đoạn này bao gồm:

  • Tăng trưởng doanh thu gắn liền với tiến độ thi công nhiều dự án lớn: Cầu Bưng (TP. Hồ Chí Minh), Cầu Quang Thanh (Hải Phòng), Cầu Rào, hầm chui Nguyễn Văn Linh, nút giao tỉnh lộ 290 (Hải Dương), cầu vượt kênh nối Sông Đáy (Nam Định), Cao Bồ - Mai Sơn, Tiên Yên - Quảng Ninh.
  • Phát sinh khoản giảm trừ doanh thu năm 2020 (6.326 triệu đồng) và năm 2021 do công trình không đáp ứng hoàn toàn yêu cầu của chủ đầu tư; điển hình là dự án Cầu Quang Thanh bị giảm trừ do chậm bàn giao và tải trọng thực tế bị sai lệch 0,05 tấn so với thiết kế. Đến năm 2022, chỉ tiêu giảm trừ này đã được khắc phục về mức 0 đồng.
  • Biến động nguồn thu tài chính: Năm 2021 giảm 28,66% do công ty phải rút tiền gửi ngân hàng và tiền cho vay ngắn hạn để bù đắp các chi phí bảo hành, chi phí chậm tiến độ công trình phát sinh do dịch bệnh Covid-19; đến năm 2022 tăng vọt 282,48% lên 44.708 triệu đồng nhờ thu lãi tiền gửi, tiền cho vay và khoản tiền tạm ứng trước từ chủ đầu tư tại các dự án cao tốc Phan Thiết – Vĩnh Hảo và Cầu Cửa Lục 3.
  • Tiền và tương đương tiền biến động mạnh: Giảm 70,73% trong năm 2021 xuống mức chiếm 4,60% TSNH do trả nợ gốc vay ngắn hạn, sau đó tăng 116,90% trong năm 2022 lên 9,08% TSNH (trong đó tiền gửi ngân hàng chiếm 75% cấu phần tiền; đầu năm 2022 công ty trích một phần gửi có kỳ hạn 1 tháng tại BIDV với lãi suất 6%/năm).
  • Tỷ trọng đầu tư tài chính ngắn hạn duy trì ở mức rất thấp (2,60% năm 2020; 2,03% năm 2021; 2,28% năm 2022) do ban lãnh đạo chủ động kiểm soát rủi ro trước diễn biến phức tạp của thị trường vốn.
  • Tác giả so sánh các chỉ tiêu của công ty với 3 doanh nghiệp cùng ngành (CMS, HAS, HTI) về vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tiền mặt (CCC), hệ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và các chỉ số sinh lời. Từ đó chỉ ra những tồn tại: vòng quay tài sản chậm, nợ phải thu khách hàng lớn làm ứ đọng vốn, chi phí lãi vay tăng cao (năm 2021 tăng 183,85%, năm 2022 tăng 40,02%) gây áp lực trực tiếp lên lợi nhuận sau thuế.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Tổng Công ty Thăng Long – CTCP

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 trình bày định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục hạn chế:

  • Nhóm giải pháp chung: Tăng cường công tác thẩm định dự án trước khi tham gia đấu thầu nhằm hạn chế rủi ro giải phóng mặt bằng và kéo dài thời gian thi công; rà soát, cắt giảm các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không cấp thiết (tiếp khách, công tác phí, tổ chức hội nghị).
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:
    • Quản lý tiền mặt linh hoạt: Cân đối mức dự trữ quỹ hợp lý, tối ưu hóa tiền gửi kỳ hạn ngắn nhằm thu lợi tức từ nguồn tiền tạm ứng chưa giải ngân ngay, tránh để vốn nhàn rỗi làm tăng chi phí cơ hội.
    • Kiểm soát dự trữ hàng tồn kho: Dự báo sát biến động thị trường đối với các nguyên vật liệu biến động giá lớn như xi măng, sắt thép; xây dựng định mức dự trữ vật tư tại từng công trường để giảm chi phí lưu kho, tránh ứ đọng vốn.
    • Siết chặt chính sách thu hồi nợ: Theo dõi chặt chẽ tuổi nợ của từng công trình, tăng cường đôn đốc các chủ đầu tư nghiệm thu giai đoạn để thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn, hạn chế việc bị chiếm dụng vốn.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn: Nâng cao hệ số khai thác máy móc, phương tiện thi công cơ giới chuyên dụng; lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ để giảm thiểu sự cố hỏng hóc làm phát sinh chi phí sửa chữa; tổ chức kiểm kê, thanh lý kịp thời các máy móc cũ, phương tiện lạc hậu (máy ủi, máy xúc, ô tô hỏng) để thu hồi vốn tái đầu tư thiết bị hiện đại.
  • Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Đề nghị đẩy nhanh tiến độ phê duyệt hồ sơ quyết toán, thanh toán vốn đầu tư công tại các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm; hoàn thiện cơ chế điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng khi thị trường nguyên vật liệu có biến động đột biến.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và công tác quản trị tài sản của Tổng công ty Thăng Long – CTCP trong giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các số liệu kiểm toán cụ thể:

  • Quy mô doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ duy trì đà tăng trưởng: năm 2021 tăng 71,83% (đạt 735.944 triệu đồng), năm 2022 tiếp tục tăng 18,33%. Doanh thu thuần năm 2021 tăng 73,04% và năm 2022 tăng 18,52%. Lợi nhuận gộp năm 2021 đạt 68.869 triệu đồng, tăng 68,83% so với mức 40.793 triệu đồng của năm 2020.
  • Kết quả lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức dương qua cả 3 năm nhưng có sự sụt giảm ở năm cuối chu kỳ: năm 2021 đạt 12.622 triệu đồng (tăng 0,80% so với 2020), sang năm 2022 giảm xuống còn 8.707 triệu đồng (mức giảm tuyệt đối 3.915 triệu đồng, tương ứng giảm 31,02%).
  • Cấu trúc tài sản phản ánh đúng bản chất của doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn với tỷ trọng TSNH luôn chiếm áp đảo: 79,82% (năm 2020), 74,10% (năm 2021) và 78,65% (năm 2022). TSDH chiếm tỷ trọng tương ứng là 20,18%, 25,90% và 21,35%.
  • Nguồn vốn ngắn hạn chịu sự biến động mạnh của khoản mục tiền: Năm 2021 giảm 181.152 triệu đồng (-70,73%) do tập trung trả nợ gốc vay ngân hàng; năm 2022 tăng thêm 87.631 triệu đồng (+116,90%) nhờ khoản tiền tạm ứng trước từ dự án cao tốc Phan Thiết – Vĩnh Hảo và Cầu Cửa Lục 3.
  • Doanh thu hoạt động tài chính năm 2022 đạt 44.708 triệu đồng, tăng 282,48% so với năm 2021.
  • Về mặt kỹ thuật quản lý, việc loại bỏ hoàn toàn các khoản giảm trừ doanh thu trong năm 2022 (về mức 0 đồng so với 6.326 triệu đồng năm 2020) cho thấy những cải thiện trong công tác kiểm soát tiến độ và chất lượng bàn giao sản phẩm xây dựng.

Đóng góp của tác giả:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và vận dụng đồng bộ hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính hiện đại (bao gồm kỹ thuật phân tách Dupont 3 tầng và chu kỳ luân chuyển tiền mặt CCC) vào một trường hợp nghiên cứu cụ thể là tổng công ty xây lắp công trình giao thông sau cổ phần hóa.
  • Tác giả không dừng lại ở việc tính toán các chỉ số đơn lẻ mà đã thực hiện đối chiếu chéo với 3 đối thủ trong ngành (CMS, HAS, HTI), chỉ rõ các nút thắt trong công tác quản trị công nợ và chi phí lãi vay, từ đó đưa ra các kiến nghị có tính khả thi đối với thực tiễn tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được tác giả ghi nhận và rút ra từ phạm vi nghiên cứu:

  • Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận thông tin của sinh viên, nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022), chưa mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm trước hoặc sau giai đoạn này.
  • Giai đoạn 2020 – 2022 chịu sự can thiệp mạnh của các yếu tố ngoại cảnh đặc thù (đại dịch Covid-19 làm giãn đoạn thi công; biến động tăng giá phi mã của thị trường sắt thép, xi măng), do đó một số chỉ tiêu biến động mang tính thời điểm, chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ hoạt động dài hạn của doanh nghiệp xây lắp.
  • Nghiên cứu chủ yếu khai thác nhóm chỉ tiêu định lượng tài chính qua báo cáo tài chính tổng hợp; các chỉ tiêu phi tài chính (độ thỏa dụng của chủ đầu tư, thị phần thực tế của từng phân khúc công trình, đánh giá năng suất lao động chi tiết tại từng đội thi công) chưa được định lượng đầy đủ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm tiếp theo khi các dự án lớn (Cao Bồ – Mai Sơn, Phan Thiết – Vĩnh Hảo) bước vào khâu quyết toán toàn bộ, đồng thời kết hợp phương pháp định lượng hồi quy đa biến để đánh giá mức độ tác động của từng nhóm tài sản đến chỉ số sinh lời của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích báo cáo tài chính hoặc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp.
  • Người làm nghiên cứu tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, xây dựng công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật – nơi có đặc thù chu kỳ thi công dài, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và chịu rủi ro ứ đọng nợ phải thu cao.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống phương pháp luận tính toán các hệ số hoạt động (chu kỳ chuyển đổi tiền mặt CCC, mức tiết kiệm vốn ngắn hạn tuyệt đối và tương đối) và cách thức phân rã Dupont theo từng nhóm tài sản ngắn hạn (ROSA) và tài sản dài hạn (ROLA), cùng bảng biểu đối chiếu thực tế với các doanh nghiệp trong ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân nào dẫn đến việc doanh thu hoạt động tài chính của Tổng công ty Thăng Long – CTCP năm 2022 tăng trưởng đột biến 282,48%?
Năm 2022, doanh thu hoạt động tài chính đạt 44.708 triệu đồng (tăng 33.019 triệu đồng so với năm 2021). Mức tăng mạnh này bắt nguồn từ việc công ty thu được các khoản lãi cho vay và lãi tiền gửi không kỳ hạn từ một số cá nhân trong công ty, khách hàng và ngân hàng, kết hợp với việc nhận được các khoản tiền tạm ứng trước từ chủ đầu tư phục vụ thi công dự án cao tốc đoạn Phan Thiết – Vĩnh Hảo và dự án Cầu Cửa Lục 3.

2. Khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong năm 2020 và 2021 của công ty xuất phát từ lý do gì?
Khoản giảm trừ doanh thu (năm 2020 là 6.326 triệu đồng; năm 2021 là 2.xxx triệu đồng) phát sinh do công trình bàn giao cho khách hàng chưa đạt đủ tiêu chuẩn đã thỏa thuận trong hợp đồng. Điển hình tại dự án Cầu Quang Thanh (TP. Hải Phòng), công ty phải chấp nhận giảm giá do chậm trễ tiến độ bàn giao công trình và tải trọng thực tế bị sai lệch 0,05 tấn so với tiêu chuẩn. Đến năm 2022, công tác kiểm soát thi công được cải thiện, khoản giảm trừ này đã về mức 0 đồng.

3. Cơ cấu giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản của công ty: chiếm 79,82% năm 2020; giảm xuống 74,10% năm 2021 và tăng lên 78,65% năm 2022. Ngược lại, tài sản dài hạn chiếm 20,18% năm 2020; tăng lên 25,90% năm 2021 và giảm xuống 21,35% năm 2022 (trong đó giá trị TSDH năm 2022 giảm 313.374 triệu đồng, tương ứng giảm 14,64% so với năm 2021). Cơ cấu này phản ánh đúng đặc thù ngành xây dựng khi nguồn lực tập trung lớn vào các khoản phải thu và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

4. Khóa luận lựa chọn những doanh nghiệp nào để thực hiện phương pháp so sánh đối thủ cùng ngành?
Để làm rõ vị thế tài chính và hiệu quả sử dụng tài sản của Tổng công ty Thăng Long – CTCP, tác giả đã tiến hành đối chiếu với 3 doanh nghiệp cùng ngành xây lắp công trình niêm yết: CTCP Tập Đoàn CMH Việt Nam (mã CMS), CTCP Hacisco (mã HAS) và CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng IDICO (mã HTI).

5. Tác giả áp dụng mô hình phân tích Dupont đối với những chỉ tiêu sinh lời nào trong văn bản?
Tác giả đã triển khai mô hình phân tích Dupont cho 3 chỉ tiêu sinh lời cụ thể: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{TAT}$), tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn ($\text{ROSA} = \text{ROS} \times L$) và tỷ suất sinh lời trên tài sản dài hạn ($\text{ROLA} = \text{ROS} \times \text{Số lần luân chuyển TSDH}$).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Minh Nguyệt đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính và phản ánh đúng thực trạng khai thác tài sản tại Tổng công ty Thăng Long – CTCP giai đoạn 2020 – 2022. Dựa trên số liệu kế toán thực tế, nghiên cứu đã chỉ rõ các động lực tăng trưởng doanh thu từ các công trình giao thông trọng điểm, đồng thời nhận diện chuẩn xác các rào cản về áp lực chi phí lãi vay, chu kỳ thu hồi công nợ và biến động dòng tiền. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù ngành xây lắp, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp hạ tầng.