Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 62 34 01 02) của tác giả Trịnh Hoàng Nam, người hướng dẫn khoa học là PGS. Vương Đức Hoàng Quân, được thực hiện tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 với đề tài: "Rủi ro cảm nhận và ý định sử dụng thẻ tín dụng tại Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thị trường thẻ tín dụng tại Việt Nam có sự tham gia của nhiều thương hiệu quốc tế như VISA, MasterCard, JCB, CUP. Thẻ tín dụng được định vị là công cụ tài chính tích hợp hai chức năng: thanh toán điện tử và vay tiêu dùng (Kaynak & Harcar, 2001). Đến ngày 31/12/2019, các ngân hàng Việt Nam lưu hành khoảng 4,9 triệu thẻ tín dụng trong tổng số 103 triệu thẻ ngân hàng các loại, tăng 22,5% so với năm 2018. Tỷ lệ sở hữu thẻ tín dụng trong dân cư đạt 0,08 thẻ/người (tương đương bình quân 12 người lao động có 1 người sở hữu thẻ), với tổng doanh số sử dụng vượt 237 nghìn tỷ đồng (hơn 10,4 tỷ USD), bình quân 48,5 triệu đồng/thẻ/năm.

Tuy nhiên, thị trường thẻ tín dụng Việt Nam vẫn thấp hơn đáng kể so với mức bình quân thế giới (0,81 thẻ/người; doanh số 6.530 USD/thẻ/năm) và khu vực Đông Nam Á (0,22 thẻ/người). Tại Việt Nam, chỉ có 47 người trên 1.000 lao động sở hữu thẻ tín dụng (tương đương 2,65 triệu người trên tổng số 57,36 triệu lao động), trong khi có gần 46 triệu tài khoản ngân hàng và 15,8 triệu người có nhu cầu vay tiêu dùng với mức tăng trưởng 20%/năm.

Từ bối cảnh đó, luận án chỉ ra ba khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Các nghiên cứu trước về thẻ tín dụng chủ yếu tập trung vào chức năng thanh toán điện tử, bỏ qua chức năng vay tiêu dùng – vốn là điểm khác biệt cốt lõi của thẻ tín dụng so với thẻ ghi nợ hay ví điện tử.
  2. Các nghiên cứu trước chưa thống nhất về tác động của rủi ro cảm nhận (RRCN) đến ý định sử dụng (YDSD), đồng thời hầu hết đo lường rủi ro theo quan điểm hậu quả tiềm tàng (tài chính, bảo mật, tâm lý, thời gian...) thay vì tiếp cận theo quan điểm nguồn gốc phát sinh thiệt hại (rủi ro giao dịch điện tử, rủi ro thanh toán, rủi ro tín dụng).
  3. Thiếu vắng các mô hình kiểm định vai trò của chất lượng hệ thống thông tin (HTTT) ngân hàng với tư cách là tác nhân kích thích từ môi trường tác động đến rủi ro cảm nhận và ý định sử dụng thẻ tín dụng.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là làm rõ mối quan hệ giữa chất lượng HTTT ngân hàng, rủi ro cảm nhận theo quan điểm nguồn gốc và ý định sử dụng thẻ tín dụng của người tiêu dùng tại Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể gồm bốn nội dung:

  1. Khám phá mô hình đo lường rủi ro cảm nhận theo quan điểm nguồn gốc trong lĩnh vực thẻ tín dụng tại Việt Nam.
  2. Xác định và đo lường ảnh hưởng của chất lượng cảm nhận về hệ thống thông tin ngân hàng đối với rủi ro cảm nhận theo quan điểm nguồn gốc.
  3. Xác định và đo lường mức độ tác động của rủi ro cảm nhận theo quan điểm nguồn gốc, hữu dụng cảm nhận (HDCN) và dễ sử dụng cảm nhận (DSDCN) đến ý định sử dụng thẻ tín dụng của người tiêu dùng.
  4. Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh thẻ tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết bốn câu hỏi nghiên cứu:

  1. Rủi ro cảm nhận theo quan điểm nguồn gốc là gì và làm thế nào để đo lường rủi ro cảm nhận về thẻ tín dụng theo quan điểm nguồn gốc?
  2. Rủi ro cảm nhận về thẻ tín dụng theo quan điểm nguồn gốc chịu tác động như thế nào từ các thành phần chất lượng hệ thống thông tin ngân hàng?
  3. Rủi ro cảm nhận theo quan điểm nguồn gốc, hữu dụng cảm nhận và dễ sử dụng cảm nhận có tác động như thế nào tới ý định sử dụng thẻ tín dụng?
  4. Hàm ý quản trị nào thích hợp cho các ngân hàng nhằm giúp người tiêu dùng vượt qua sự lo lắng về các mất mát tiềm năng, từ đó gia tăng ý định thanh toán hóa đơn bằng thẻ tín dụng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro cảm nhận theo quan điểm nguồn gốc và tác động của nó đến ý định sử dụng thẻ tín dụng tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Cấu trúc đa chiều của rủi ro cảm nhận theo quan điểm nguồn gốc và vai trò trung tâm của nó trong mối quan hệ giữa chất lượng hệ thống thông tin ngân hàng với ý định sử dụng thẻ tín dụng.
  • Phạm vi không gian: Người lao động có tài khoản nhận lương tại ngân hàng ở TP. Hồ Chí Minh và TP. Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nghiên cứu được thực hiện trong hai năm 2019 và 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước

Luận án phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về hành vi tiêu dùng và ý định sử dụng thẻ tín dụng:

Tác giả (Năm) Cỡ mẫu Các nhân tố tác động chính đến YDSD $R^2$
Amin (2007) 108 Chất lượng thông tin (0,48), Dễ sử dụng cảm nhận (0,39), Hữu dụng cảm nhận (0,27), Sự tin cậy (0,27) 0,57
Jirotmontree (2010) 329 Thái độ đối với nợ (0,36), Thái độ đối với thẻ tín dụng (0,17) 0,46
Sari & Rofaida (2011) 100 Thái độ (0,38), Kiểm soát hành vi cảm nhận (0,21), Chuẩn chủ quan (0,20) 0,54
Amin (2013) 257 Thái độ (0,57), Chuẩn chủ quan (0,27), Rủi ro tài chính (-0,11) 0,66
Leong và ctg. (2013) 265 Hữu dụng cảm nhận (0,26), Dễ sử dụng cảm nhận (0,19) —
Tan và ctg. (2014) 156 Dễ sử dụng cảm nhận (0,19), Ảnh hưởng xã hội (0,18), Hữu dụng cảm nhận (0,17); Rủi ro tài chính và riêng tư không có ý nghĩa 0,45
Jamshidi & Hussin (2016) 327 Thái độ (0,37), Dễ sử dụng cảm nhận (0,25), Hữu dụng cảm nhận (0,15), Sự tin tưởng (0,10), Nhận thức tôn giáo 0,57
Ooi & Tan (2016) 459 Sự tin tưởng (0,33), Hữu dụng cảm nhận (0,15); Rủi ro bảo mật và DSDCN không có ý nghĩa 0,49
Tseng (2016) 450 Hữu dụng cảm nhận (0,85); Chất lượng HTTT và rủi ro cảm nhận chỉ tác động gián tiếp —
Wang & Hsu (2016) 398 Thái độ (0,57), Lợi ích cảm nhận (0,55), Kiểm soát hành vi (0,48), Chuẩn chủ quan (0,32) —
Ali và ctg. (2017) 466 Chuẩn chủ quan (0,51), Thái độ (0,29); Rủi ro tài chính không có ý nghĩa 0,45
Kemal & Ugur (2017) 695 Thái độ (0,79), Dễ sử dụng cảm nhận (0,10); Rủi ro cảm nhận và HDCN không có ý nghĩa —
Bùi Ngọc Toản (2017) 201 Hữu dụng cảm nhận (0,36), Chuẩn chủ quan (0,31), Dễ sử dụng cảm nhận (0,26), Chi phí tài chính (0,21) 0,506
Vương & Trịnh (2017) 302 Hữu dụng cảm nhận (0,52), Chuẩn chủ quan (0,42), Kiểm soát hành vi (-0,38), Nhu cầu sử dụng (0,18) 0,55
Nguyen & Cassidy (2018) 595 Hữu dụng cảm nhận (0,39), Chuẩn chủ quan (0,29), Rủi ro tâm lý (-0,13), Dễ sử dụng cảm nhận (0,09) 0,71
Trịnh & Vương (2018) 228 Rủi ro cảm nhận tổng thể bậc hai (-0,33) 0,11
Nguyen, Luu & Tran (2019) 225 Thái độ (0,58), Chuẩn chủ quan (0,32) 0,32
Phan, Nguyen & Bui (2019) 619 Bất lợi cảm nhận (-0,17), Hữu dụng cảm nhận (0,16), Chuẩn chủ quan (0,26), Thái độ (0,24) 0,613
Trinh và ctg. (2020) 485 Rủi ro cảm nhận bậc hai (-0,54), Hữu dụng cảm nhận (0,32), Ảnh hưởng xã hội (0,14), DSDCN (0,09) 0,50

Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các tác giả tiếp cận rủi ro theo quan điểm hậu quả thiệt hại của Featherman và Pavlou (2003) hoặc Littler và Melanthiou (2006). Luận án của Trịnh Hoàng Nam định vị nghiên cứu theo hướng tiếp cận quan điểm nguồn gốc của Lim (2003) và Park và ctg. (2004), phân chia rủi ro thành ba thành phần xuất phát từ bản chất công nghệ và nghiệp vụ của thẻ tín dụng:

  • Rủi ro giao dịch điện tử (RRGD): tổn thất liên quan đến bảo mật và quyền riêng tư khi giao dịch trên thiết bị điện tử.
  • Rủi ro thanh toán (RRTT): tổn thất về thời gian, tâm lý, tài chính và hiệu năng khi thực hiện thanh toán hóa đơn.
  • Rủi ro tín dụng (RRTD): tổn thất về tài chính, tâm lý và áp lực trả nợ phát sinh từ chức năng vay tiêu dùng.

Đồng thời, luận án lồng ghép ba thành phần này vào mô hình Stimulus - Organism - Response (S-O-R) để làm rõ vai trò trung gian của rủi ro cảm nhận giữa chất lượng hệ thống thông tin (kích thích) và ý định sử dụng (phản hồi).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tích hợp các lý thuyết nền tảng trong hành vi tiêu dùng và hệ thống thông tin:

  1. Mô hình Kích thích - Chủ thể - Phản hồi (S-O-R) của Mehrabian và Russell (1974): Đóng vai trò khung phân tích bao trùm, trong đó tác nhân kích thích từ môi trường (S) tác động đến trạng thái nhận thức của chủ thể (O), từ đó dẫn đến phản ứng hành vi tiếp cận hoặc né tránh (R).
  2. Mô hình thành công của Hệ thống thông tin (ISS) của DeLone và McLean (1992, 2003): Đại diện cho tác nhân kích thích môi trường (S), gồm ba khía cạnh: Chất lượng thông tin (CLTT), Chất lượng hệ thống (CLHT) và Chất lượng dịch vụ (CLDV).
  3. Lý thuyết Rủi ro cảm nhận (TPR) của Bauer (1960), phát triển theo hướng nguồn gốc của Lim (2003) và Park và ctg. (2004): Đại diện cho yếu tố ức chế trong trạng thái nhận thức (O), gồm ba thành phần RRGD, RRTT và RRTD.
  4. Mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis và ctg. (1989): Cung cấp hai yếu tố thúc đẩy trong trạng thái nhận thức (O) là Hữu dụng cảm nhận (HDCN) và Dễ sử dụng cảm nhận (DSDCN).
  5. Ý định sử dụng (YDSD): Đại diện cho phản ứng hành vi (R) của người tiêu dùng đối với thẻ tín dụng.

Thiết kế phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua thảo luận nhóm tập trung với các chuyên gia trong lĩnh vực thẻ tín dụng và nhóm khách hàng có kinh nghiệm sử dụng thẻ tín dụng nhằm hiệu chỉnh, bổ sung nội dung các biến quan sát cho phù hợp với hai chức năng thanh toán và vay tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát mẫu $N = 224$ người lao động có tài khoản nhận lương qua ngân hàng. Công cụ phân tích gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để sàng lọc biến và đánh giá sơ bộ thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát thông qua bảng câu hỏi trực tuyến với mẫu $N = 538$ người lao động nhận lương qua ngân hàng tại TP. Hồ Chí Minh và TP. Hà Nội.

Kỹ thuật phân tích dữ liệu

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp trích Principal Axis Factoring và phép quay Promax.
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá tính đơn hướng, giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE) và giá trị phân biệt.
  • Phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định 21 giả thuyết nghiên cứu.
  • Kỹ thuật tái chọn mẫu Bootstrap với số lượng mẫu lặp $N = 3.000$ nhằm kiểm tra tính vững của các ước lượng tham số.
  • Phân tích phương sai một chiều (ANOVA) để kiểm tra sự khác biệt về các trạng thái nhận thức theo đặc điểm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu

Chương 1 giới thiệu tổng thể đề tài nghiên cứu. Tác giả trình bày bối cảnh phát triển của thị trường thẻ tín dụng Việt Nam từ khi xuất hiện thẻ đầu tiên năm 1996 đến năm 2019. Tác giả phân tích sự chênh lệch giữa tiềm năng thị trường (57,36 triệu lao động, tầng lớp trung lưu gia tăng) với tỷ lệ sở hữu thực tế (0,08 thẻ/người), làm rõ các rào cản nhận thức của người tiêu dùng. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (TP.HCM, Hà Nội), thời gian (2019–2020), phương pháp tiếp cận và kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng và ý định sử dụng công nghệ, phân tích chi tiết mô hình S-O-R (Mehrabian & Russell, 1974), lý thuyết TRA (Fishbein & Ajzen, 1975), lý thuyết TPB (Ajzen, 1991), mô hình TAM (Davis và ctg., 1989), lý thuyết UTAUT (Venkatesh và ctg., 2003), lý thuyết rủi ro cảm nhận TPR (Bauer, 1960) và mô hình chất lượng HTTT (DeLone & McLean, 2003). Chương này tổng hợp 19 nghiên cứu quốc tế và 7 nghiên cứu trong nước về thẻ tín dụng, chỉ ra các khoảng trống lý thuyết. Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 9 khái niệm và thiết lập 21 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_{21}$) về mối quan hệ giữa chất lượng HTTT (CLTT, CLHT, CLDV), ba chiều rủi ro cảm nhận (RRGD, RRTT, RRTD), hữu dụng cảm nhận (HDCN), dễ sử dụng cảm nhận (DSDCN) và ý định sử dụng (YDSD).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hai giai đoạn. Tác giả thiết lập thang đo tham khảo từ các nghiên cứu quốc tế và tiến hành nghiên cứu định tính để hoàn thiện thang đo. Nghiên cứu định lượng sơ bộ với cỡ mẫu $N = 224$ xác nhận độ tin cậy và cấu trúc sơ bộ của thang đo. Thiết kế nghiên cứu định lượng chính thức được xây dựng chi tiết với phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc đối với người lao động nhận lương qua tài khoản tại hai đô thị lớn. Chương này cũng mô tả chi tiết các tiêu chuẩn kỹ thuật phân tích thống kê: kiểm định Cronbach's alpha ($\ge 0,7$), EFA (Factor loading $\ge 0,5$), CFA ($Chi-square/df \le 3$, $CFI \ge 0,9$, $TLI \ge 0,9$, $RMSEA \le 0,08$, $AVE \ge 0,5$, $CR \ge 0,7$), SEM, Bootstrap ($N=3.000$) và ANOVA.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố kết quả phân tích định lượng trên mẫu chính thức $N = 538$:

  • Độ tin cậy và giá trị hội tụ: Mô hình đo lường gồm 9 khái niệm được xác định thông qua 38 biến quan sát. Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy Cronbach's alpha và độ tin cậy tổng hợp CR $> 0,7$; tổng phương sai trích AVE đều vượt ngưỡng $0,50$; các chỉ số tương quan đáp ứng tiêu chuẩn giá trị phân biệt.
  • Kết quả SEM: Mô hình cấu trúc đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thị trường. Kết quả kiểm định cho thấy 19 trong số 21 giả thuyết được chấp nhận:
    • Cả ba thành phần chất lượng HTTT (CLTT, CLHT, CLDV) đều có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến ba chiều rủi ro cảm nhận (RRGD, RRTT, RRTD).
    • Cả ba thành phần rủi ro cảm nhận (RRGD, RRTT, RRTD) đều có tác động tiêu cực trực tiếp đến Ý định sử dụng (YDSD), đồng thời tác động tiêu cực đến Hữu dụng cảm nhận (HDCN) và Dễ sử dụng cảm nhận (DSDCN).
    • Hữu dụng cảm nhận (HDCN) và Dễ sử dụng cảm nhận (DSDCN) có tác động tích cực trực tiếp đến Ý định sử dụng (YDSD).
    • 2 giả thuyết không được chấp nhận liên quan đến tác động trực tiếp của một số khía cạnh chất lượng lên nhận thức hữu dụng khi có sự hiện diện của biến trung gian rủi ro.
  • Ước lượng Bootstrap: Kết quả ước lượng với $N = 3.000$ mẫu lặp khẳng định độ tin cậy và tính ổn định của các trọng số ước lượng trong mô hình SEM.
  • Phân tích ANOVA: Luận án thảo luận chi tiết sự khác biệt nhận thức theo nhóm nhân khẩu học và so sánh kết quả tìm được với các công trình nghiên cứu trước.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tóm lược các kết luận khoa học rút ra từ kết quả kiểm định mô hình. Tác giả xây dựng hệ thống 8 nhóm kiến nghị và hàm ý quản trị thực tiễn cho các ngân hàng thương mại Việt Nam. Cuối chương, tác giả nêu rõ 2 hạn chế của luận án và đề xuất 2 hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  1. Hoàn thiện thang đo đa chiều: Luận án đã phát triển và kiểm định bộ thang đo gồm 38 biến quan sát cho 9 khái niệm nghiên cứu trong lĩnh vực thẻ tín dụng tại thị trường Việt Nam, tích hợp đầy đủ cả hai chức năng thanh toán điện tử và vay tiêu dùng.
  2. Củng cố lý thuyết rủi ro theo nguồn gốc: Luận án chứng minh cấu trúc rủi ro cảm nhận đa chiều theo quan điểm nguồn gốc (gồm rủi ro giao dịch điện tử, rủi ro thanh toán và rủi ro tín dụng) có giá trị giải thích phù hợp đối với sản phẩm tài chính công nghệ như thẻ tín dụng.
  3. Làm rõ vai trò trung gian trong mô hình S-O-R: Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định rủi ro cảm nhận đóng vai trò trạng thái nhận thức trung tâm kết nối giữa tác nhân kích thích môi trường (chất lượng hệ thống thông tin) với phản hồi hành vi (ý định sử dụng).

Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp

Luận án đề xuất 8 nhóm hàm ý quản trị cụ thể cho các ngân hàng thương mại:

  1. Nhóm giải pháp về hữu dụng cảm nhận: Đa dạng hóa tính năng tiện ích, tích hợp thanh toán đa kênh, liên kết mạng lưới bán lẻ mở rộng điểm chấp nhận thẻ.
  2. Nhóm giải pháp về dễ sử dụng cảm nhận: Đơn giản hóa thủ tục mở thẻ, tối ưu giao diện ứng dụng quản lý thẻ trên thiết bị di động, chuẩn hóa quy trình kích hoạt và thanh toán.
  3. Nhóm giải pháp kiểm soát rủi ro giao dịch điện tử: Nâng cấp chuẩn bảo mật giao dịch trực tuyến (3D-Secure, OTP, sinh trắc học), cam kết bảo mật thông tin cá nhân khách hàng.
  4. Nhóm giải pháp giảm thiểu rủi ro thanh toán: Đảm bảo đường truyền kết nối POS/ATM thông suốt, giảm thiểu tình trạng nghẽn mạng hoặc lỗi trừ tiền không thành công, hoàn thiện quy trình xử lý tra soát khiếu nại nhanh chóng.
  5. Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng: Minh bạch hóa biểu phí, lãi suất và cách tính lãi vay; cung cấp công cụ tự động nhắc hạn thanh toán và hỗ trợ chuyển đổi trả góp linh hoạt.
  6. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thông tin: Cung cấp thông tin hợp đồng mở thẻ rõ ràng, công khai minh bạch các điều khoản quyền lợi và nghĩa vụ trên các kênh truyền thông chính thức.
  7. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống: Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin lõi ngân hàng, đảm bảo tính ổn định, tốc độ xử lý và khả năng tích hợp liên tục.
  8. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ: Đào tạo đội ngũ nhân sự chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, hỗ trợ giải quyết sự cố 24/7.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  1. Phạm vi lấy mẫu: Nghiên cứu chỉ khảo sát đối tượng người lao động có tài khoản nhận lương qua ngân hàng tại hai thành phố lớn là TP. Hồ Chí Minh và TP. Hà Nội bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện qua biểu mẫu trực tuyến, chưa mở rộng ra các địa bàn tỉnh thành khác và các nhóm dân cư chưa tiếp cận dịch vụ ngân hàng.
  2. Khung thời gian và loại hình sản phẩm: Luận án thu thập dữ liệu trong giai đoạn 2019–2020 và chỉ tập trung vào sản phẩm thẻ tín dụng truyền thống/quốc tế do các ngân hàng thương mại phát hành, chưa bao quát các phương thức cấp hạn mức tín dụng số mới nổi khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Mở rộng phạm vi và đối tượng khảo sát: Mở rộng nghiên cứu sang các khu vực đô thị loại hai, khu vực nông thôn và các nhóm đối tượng người tiêu dùng tự do nhằm nâng cao tính đại diện tổng thể.
  2. Ứng dụng mô hình cho các sản phẩm công nghệ tài chính mới: Kế thừa khung lý thuyết rủi ro theo nguồn gốc và mô hình S-O-R để kiểm định hành vi người dùng đối với các dịch vụ tài chính công nghệ số như Mua trước trả sau (BNPL), ví điện tử liên kết tín dụng hoặc ngân hàng thuần số.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp mô hình S-O-R, TAM và TPR, phương pháp phát triển thang đo hỗn hợp định tính - định lượng, cùng kỹ thuật phân tích SEM và Bootstrap chuyên sâu trong ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan có hệ thống về các lý thuyết chấp nhận công nghệ và bộ công cụ đo lường thực nghiệm 38 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy tại Việt Nam.
  • Đối với nhà quản trị ngân hàng thương mại và Fintech: Cung cấp căn cứ khoa học và số liệu thực chứng để nhận diện chính xác các nguồn gốc gây e ngại rủi ro của người tiêu dùng, từ đó phân bổ ngân sách nâng cấp hệ thống thông tin và thiết kế chính sách thẻ phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Rủi ro cảm nhận theo quan điểm nguồn gốc trong luận án khác gì so với quan điểm truyền thống?

Quan điểm truyền thống (hậu quả tiềm tàng) tập trung vào các dạng mất mát cụ thể mà người dùng phải gánh chịu (tài chính, thời gian, tâm lý, bảo mật...). Quan điểm nguồn gốc trong luận án phân loại rủi ro theo nguyên nhân phát sinh thiệt hại từ bản chất sản phẩm, bao gồm: rủi ro giao dịch điện tử (do môi trường công nghệ), rủi ro thanh toán (do quy trình giao dịch hóa đơn) và rủi ro tín dụng (do nghĩa vụ vay nợ tiêu dùng). Cách tiếp cận này giúp ngân hàng xác định chính xác khâu nghiệp vụ cần cải tiến.

2. Kích thước mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu của luận án được thực hiện như thế nào?

Luận án thực hiện thu thập dữ liệu qua hai giai đoạn: nghiên cứu định lượng sơ bộ với mẫu $N = 224$ và nghiên cứu định lượng chính thức với mẫu $N = 538$. Đối tượng khảo sát là người lao động có tài khoản nhận lương qua ngân hàng tại TP. Hồ Chí Minh và TP. Hà Nội, thực hiện thông qua bảng câu hỏi trực tuyến trong hai năm 2019 và 2020.

3. Mô hình đo lường của luận án gồm bao nhiêu khái niệm và biến quan sát?

Mô hình đo lường chính thức xác định 9 khái niệm nghiên cứu thông qua 38 biến quan sát, bao gồm: Chất lượng thông tin, Chất lượng hệ thống, Chất lượng dịch vụ, Rủi ro giao dịch điện tử, Rủi ro thanh toán, Rủi ro tín dụng, Hữu dụng cảm nhận, Dễ sử dụng cảm nhận và Ý định sử dụng. Toàn bộ 38 biến đều đạt giá trị hội tụ và độ tin cậy qua kiểm định EFA và CFA.

4. Kết quả kiểm định mô hình phương trình cấu trúc (SEM) đạt được như thế nào?

Kết quả phân tích SEM khẳng định mô hình lý thuyết đề xuất tương thích tốt với dữ liệu thị trường. Trong số 21 giả thuyết được thiết lập, có 19 giả thuyết được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê cao, chứng minh tác động giảm rủi ro từ chất lượng hệ thống thông tin và tác động cản trở của ba chiều rủi ro nguồn gốc lên ý định sử dụng thẻ tín dụng.

5. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp quản trị cho các ngân hàng?

Tác giả đề xuất 8 nhóm hàm ý quản trị, phân bổ theo các cấu trúc nhận thức trong mô hình: nâng cao hữu dụng cảm nhận, cải thiện tính dễ sử dụng, kiểm soát rủi ro giao dịch điện tử, giảm thiểu rủi ro thanh toán, hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng thông tin, hoàn thiện chất lượng hệ thống và chuẩn hóa chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trịnh Hoàng Nam đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc giải thích ý định sử dụng thẻ tín dụng tại Việt Nam dựa trên khung phân tích S-O-R kết hợp lý thuyết rủi ro cảm nhận theo quan điểm nguồn gốc và mô hình chấp nhận công nghệ TAM. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp với mẫu khảo sát chính thức gồm 538 người lao động tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội, công trình đã chứng minh chất lượng hệ thống thông tin ngân hàng có vai trò quyết định trong việc làm giảm rủi ro giao dịch điện tử, rủi ro thanh toán và rủi ro tín dụng, từ đó thúc đẩy nhận thức hữu dụng, dễ sử dụng và gia tăng ý định sử dụng thẻ tín dụng. Kết quả nghiên cứu bổ sung hệ thống thang đo 38 biến quan sát đạt chuẩn cho thị trường Việt Nam và cung cấp 8 nhóm hàm ý quản trị thiết thực cho các ngân hàng thương mại trong quá trình mở rộng thị trường thẻ tín dụng.