Luận văn đại học thương mại nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần xây lắp và thƣơng mại khoa nam

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đại học thương mại cải thiện kết quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần xây lắp, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Trần Hồng Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

65
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát về doanh nghiệp

1.2. Khái niệm, phân loại doanh nghiệp

1.3. Cơ sở lý luận về tài sản và tài sản ngắn hạn trong DN

1.4. Phân loại tài sản ngắn hạn

1.5. Đặc điểm của tài sản ngắn hạn

1.6. Vai trò của tài sản ngắn hạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.7. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

1.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

1.9. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSNH của DN

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI KHOA NAM

2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Khoa Nam

2.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Khoa Nam

2.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Khoa Nam

2.4. Phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu

2.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.6. Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Khoa Nam giai đoạn 2015 – 2017

2.7. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty

2.8. Nhận xét tình hình quản lý và sử dụng TSNH

2.9. Kết quả đạt được

2.10. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI KHOA NAM

3.1. Định hướng hoạt động của công ty

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Khoa Nam

3.3. Quản lý tiền mặt hiệu quả, chặt chẽ

3.4. Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu

3.5. Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho

3.6. Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Khoa Nam, việc quản lý tài sản ngắn hạn không chỉ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán mà còn quyết định đến sự phát triển bền vững của công ty. Hiểu rõ về tài sản ngắn hạn và cách thức nâng cao hiệu quả sử dụng sẽ giúp công ty cải thiện tình hình tài chính và tăng cường năng lực cạnh tranh.

1.1. Khái niệm và vai trò của tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng dưới 12 tháng, bao gồm tiền mặt, hàng tồn kho và các khoản phải thu. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

1.2. Tại sao cần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí, tăng cường khả năng thanh toán và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

II. Thách thức trong việc quản lý tài sản ngắn hạn tại Khoa Nam

Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Khoa Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý tài sản ngắn hạn. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động mà còn tác động đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Hạn chế trong quản lý hàng tồn kho

Hàng tồn kho tại công ty thường xuyên bị ứ đọng, dẫn đến chi phí lưu kho cao và ảnh hưởng đến dòng tiền. Việc quản lý hàng tồn kho chưa được tối ưu hóa, gây khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu thị trường.

2.2. Khó khăn trong việc thu hồi các khoản phải thu

Công ty gặp khó khăn trong việc thu hồi các khoản phải thu từ khách hàng, dẫn đến tình trạng thiếu hụt dòng tiền. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán và hoạt động sản xuất kinh doanh.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Khoa Nam cần áp dụng một số phương pháp quản lý tài chính hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình và cải thiện tình hình tài chính.

3.1. Quản lý hàng tồn kho hiệu quả

Công ty cần áp dụng các phương pháp quản lý hàng tồn kho như Just-in-Time (JIT) để giảm thiểu chi phí lưu kho và đảm bảo hàng hóa luôn sẵn sàng phục vụ sản xuất.

3.2. Tăng cường quản lý các khoản phải thu

Cần thiết lập quy trình thu hồi nợ chặt chẽ hơn, bao gồm việc theo dõi và nhắc nhở khách hàng về các khoản nợ đến hạn, nhằm cải thiện dòng tiền cho công ty.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Khoa Nam

Việc áp dụng các phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn đã mang lại những kết quả tích cực cho Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Khoa Nam. Những cải tiến này không chỉ giúp công ty cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ việc quản lý tài sản ngắn hạn

Sau khi áp dụng các phương pháp quản lý tài sản ngắn hạn, công ty đã giảm thiểu được chi phí lưu kho và cải thiện được dòng tiền, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Công ty đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong việc quản lý tài sản ngắn hạn, từ đó có thể áp dụng cho các giai đoạn phát triển tiếp theo.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho Khoa Nam

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Khoa Nam. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy trình quản lý tài chính và tối ưu hóa sử dụng tài sản ngắn hạn.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, trong đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những ưu tiên hàng đầu.

5.2. Tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên về quản lý tài chính và tài sản ngắn hạn sẽ giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/07/2025
Luận văn đại học thương mại nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần xây lắp và thƣơng mại khoa nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 luật doanh nghiệp 2014). Quá trình kinh doanh thực hiện một cách liên tục, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích để sinh lợi. Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận. Phân loại: Dựa trên bản chất kinh tế của chủ sở hữu thì có 3 loại hình doanh nghiệp : doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.

Dựa trên bản chất kinh tế của chủ sở hữu thì có 3 loại hình doanh nghiệp :  Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn  Doanh nghiệp hợp danh  Doanh nghiệp tư nhân. Doanh nghiệp tư nhân: doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Doanh nghiệp tư nhân có chế độ trách nhiệm pháp lý vô hạn.

Doanh nghiệp hợp danh : Được quy định tại chương VI ( từ điều 172 đến 182) của Luật doanh nghiệp 2014.Theo đó, công ty hợp danh có những đặc điểm sau: Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn. Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Chủ sở hữu công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.

Không được phát hành cổ phần để huy động vốn trong kinh doanh. Chuyển nhượng vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật. Công ty cổ phần có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Cơ sở lý luận về tài sản và tài sản ngắn hạn trong DN 1. Khái niệm về tài sản Bất kỳ doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nào, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nào đều cần có các nguồn lực kinh tế, cơ sở vật chất để tạo điều kiện và phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Các nguồn lực, cơ sở vật chất này được gọi chung là tài sản của doanh nghiệp.Mishkin một tài sản là “Một vật sở hữu có chứa giá trị”. Theo Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam: “Tài sản là tất cả những gì có giá trị tiền tệ thuộc sở hữu của một cá nhân, một đơn vị hoặc của nhà nước; có thể được dùng để trả nợ, sản xuất ra hàng hoá hay tạo ra lợi nhuận bằng cách nào đó.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Một TS có ba đặc tính không thể thiếu: lợi nhuận kinh tế có thể xảy ra trong tương lai; do một thực thể hợp pháp kiểm soát; thu được kết quả ngay từ hợp đồng kinh doanh hoặc giao dịch đầu tiên.” Theo Chuẩn mực số 04 – Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS: “Tài sản là một nguồn lực doanh nghiệp kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp”. Phân loại tài sản Thông thường tại các doanh nghiệp, tài sản được chia thành tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH). a ) Tài sản ngắn hạn : Khái niện về tài sản ngắn hạn: “Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, luân chuyển giá trị trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trong một năm”.TS Đinh Văn Sơn , giáo trình tài chính doanh nghiệp – ĐHTM, NXB thống kê, trang 164 ) Là những tài sản có thời gian sử dụng ngắn trong vòng 12 tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và thường xuyên thay đổi hình thái giá trị trong quá trình sử dụng. TSNH chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, thay đổi hình thái vật chất và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm được sản xuất.

Do TSNH tồn tại ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh nên nó sẽ đảm bảo cho các hoạt động đó diễn tả một cách liên tục. Nếu không sử dụng một cách hợp lý TSNH thì quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị gián đoạn, làm tăng chi phí và quá trình sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng xấu. b) Tài sản dài hạn (TSDH): Khái niện tài sản dài hạn: “Là những tài sản của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trên 1 năm hoặc qua nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp”.TS Đinh Văn Sơn , giáo trình tài chính doanh nghiệp – ĐHTM, NXB thống kê, trang 101). Trong doanh nghiệp TSDH bao gồm: - Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 dài (hơn 12 tháng), tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình sử dụng bị hao ṃòn dần.

- Đầu tư tài chính dài hạn: Là những khoản đầu tư ra bên ngoài với mục đích kiếm lời có thời gian thu hồi trong vòng 1 năm trở lên như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, góp vốn liên doanh dài hạn, cho vay dài hạn. - Các khoản phải thu dài hạn: Là khoản tiền của doanh nghiệp đang bị các đối tượng khác tạm thời chiếm dụng, có thời gian thu hồi trên 1 năm như: phải thu khách hàng dài hạn, trả trước dài hạn cho người bán… - Bất động sản đầu tư: bao gồm nhà, đất đầu tư vì mục đích kiếm lời. Là giá trị toàn bộ quyền sử dụng đất, hoặc 1 phần của đất, nhà do doanh nghiệp nắm giữ với mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bán trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. - TSDH khác: là giá trị các tài sản ngoài các tài sản kể trên và có thời gian thu hồi và thanh toán trên 1 năm như: chi phí trả trước dài hạn, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, ký cược, ký quỹ dài hạn.

Phân loại tài sản ngắn hạn Kết cấu tài sản ngắn hạn là tỷ trọng của từng bộ phận tài sản ngắn hạn trong tổng giá trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp trong một thời kỳ hoặc tại một thời điểm nhất định. Tùy theo ngành nghề, lĩnh vực, quy mô và phương thức kinh doanh của doanh nghiệp mà kết cấu tài sản của doanh nghiệp sẽ khác nhau. Theo yêu cầu quản lý tài sản ngắn hạn, doanh nghiệp có thể phân loại tài sản ngắn hạn theo các tiêu thức sau: a) Căn cứ vào hình thái biểu hiện của tài sản, TSNH của doanh nghiệp bao gồm: Tài sản là vật tư hàng hóa bao gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa,. Tài sản phi hàng hóa bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán có tính thanh khoản cao, tiền trong thanh toán.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 b) Căn cứ vào các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, TSNH bao gồm: Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ: Nguyên vật liệu dự trữ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ lao động,. dự trữ để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể được tiến hành thường xuyên, liên tục. Tài sản ngắn hạn trong khâu sản xuất: Sản phẩm dở dang nhằm đảm bảo cho việc sản xuất được liên tục. Tài sản ngắn hạn trong khâu lưu thông: Thành phẩm, hàng hóa, tài sản bằng tiền, các khoản phải thu.

nhằm đảm bảo cho việc tiêu thụ hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng được thường xuyên. c) Căn cứ vào chế độ quản lý tài chính hiện hành, TSNH bao gồm: Tài sản bằng tiền: Tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển,… Đây là tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong doanh nghiệp, chính vì vậy doanh nghiệp cần duy trì một cách hợp lý, không quá nhỏ để đảm bảo khả năng thanh toán nhưng cũng không quá lớn dẫn đến lãng phí, ứ đọng vốn của doanh nghiệp. Các khoản phải thu ngắn hạn: phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, các khoản phải thu ngắn hạn khác… là một loại tài sản rất quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại. Muốn mở rộng mạng lưới tiêu thụ và tạo dựng mối quan hệ lâu dài, doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng, chính vì vậy đã phát sinh những khoản tín dụng thương mại.

Tín dụng thương mại có thể giúp doanh nghiệp nâng cao doanh số, từ đó tăng doanh thu, nhưng cũng có thể đẩy doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn khi doanh nghiệp không thể hoặc khó thu hồi nợ từ khách hàng. Hàng tồn kho: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa. Trong quá trình chu chuyển tài sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì việc tồn tại một bộ phận tài sản là vật tư hàng hóa tồn kho là những bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. Hàng tồn kho là các loại vật tư hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào hay sản xuất ra để chờ tiếp tục xuất dùng vào sản xuất hoặc chờ để bán.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ