Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản trị tài chính doanh nghiệp, việc quản lý và tổ chức sử dụng tài sản giữ vai trò then chốt nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên, liên tục và hướng tới tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Khác với tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn vận động không ngừng qua các giai đoạn dự trữ, sản xuất, tiêu thụ và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào một chu kỳ kinh doanh. Việc sử dụng tài sản ngắn hạn hợp lý giúp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giảm áp lực nợ ngắn hạn, tối ưu hóa chi phí và gia tăng tỷ suất sinh lời. Ngược lại, việc quản lý lỏng lẻo dễ dẫn tới ứ đọng vốn tại hàng tồn kho, gia tăng rủi ro bị khách hàng chiếm dụng vốn hoặc thiếu hụt tiền mặt phục vụ nghĩa vụ thanh toán đến hạn.
Công ty Cổ phần Thiết kế kiến trúc kỹ thuật cao là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong mảng tư vấn thiết kế kiến trúc và thi công, lắp đặt hoàn thiện nội thất cho các dự án bất động sản, khu đô thị và công trình dân dụng. Giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận nhiều biến động phức tạp từ môi trường kinh tế vĩ mô và dịch bệnh Covid-19, ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ thực hiện hợp đồng, chuỗi cung ứng vật tư và khả năng thanh quyết toán của khách hàng. Qua thực tế khảo sát tại công ty, tác giả nhận thấy công tác quản lý tài sản ngắn hạn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế mang tính chủ quan lẫn khách quan, trong khi chưa có công trình nghiên cứu học thuật nào trước đó đánh giá một cách toàn diện thực trạng này tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Thiết kế kiến trúc kỹ thuật cao giai đoạn 2020 – 2022, chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân trực tiếp.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thiết kế kiến trúc kỹ thuật cao.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu tài chính - kế toán thu thập trong 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các giáo trình chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tại Việt Nam. Về mặt pháp lý, khóa luận căn cứ vào:
- Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền sở hữu và phân loại tài sản.
- Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính ban hành Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung), xác định tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và kỳ vọng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai.
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, quy định tiêu chí phân chia tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn căn cứ vào chu kỳ luân chuyển.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp, làm chuẩn mực xác định các khoản mục tài sản ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán.
Về mặt học thuật, tác giả tiếp thu các quan điểm quản trị tài chính từ tài liệu của PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, PGS.TS. Lưu Thị Hương, PGS.TS. Vũ Duy Hào và TS. Nguyễn Văn Ngọc để chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu phân tích. Khóa luận triển khai các mô hình quản trị tài chính kinh điển, bao gồm:
- Mô hình phân tích Dupont phân rã tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn ($ROCA$) thành tích số giữa tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$) và hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn ($EOCA$): $ROCA = ROS \times EOCA$.
- Mô hình quản lý ngân quỹ Miller-Orr nhằm xác định biên độ dao động tiền mặt tối ưu, giới hạn tiền mặt trên và giới hạn tiền mặt dưới dựa trên chi phí chuyển dịch và phương sai dòng tiền.
- Mô hình quản trị nợ phải thu nới lỏng tín dụng có tính đến tổn thất rủi ro và phương pháp chấm điểm tín dụng khách hàng.
- Mô hình quản trị hàng tồn kho xác định lượng đặt hàng tối ưu (EOQ) dựa trên tương quan giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai hướng:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), sổ cái, báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần Thiết kế kiến trúc kỹ thuật cao trong ba năm 2020, 2021, 2022; đồng thời truy xuất dữ liệu chỉ số tài chính trung bình ngành từ cổng thông tin finance.vn để làm hệ quy chiếu.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, số tương đối qua các năm; phân tích tỷ số tài chính (nhóm chỉ tiêu thanh khoản, nhóm chỉ tiêu luân chuyển tài sản, nhóm chỉ tiêu sinh lời) và phân tích các nhân tố ảnh hưởng để rút ra kết luận thực tiễn.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu tài chính nội bộ từ Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự của Công ty Cổ phần Thiết kế kiến trúc kỹ thuật cao và dữ liệu ngành từ nền tảng finance.vn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Chương này trình bày hệ thống lý thuyết nền tảng về tài sản ngắn hạn. Về bản chất, tài sản ngắn hạn là các tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, thu hồi hoặc chuyển đổi thành tiền trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường. Tác giả phân loại tài sản ngắn hạn theo hai tiêu thức: theo quy trình tuần hoàn vốn (khâu dự trữ, khâu sản xuất, khâu lưu thông) và theo các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán (tiền và tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác). Để phục vụ phân tích thực nghiệm, khóa luận lựa chọn tiêu thức phân loại theo Bảng cân đối kế toán.
Tiếp đó, chương xác lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:
- Nhóm chỉ tiêu luân chuyển tổng quát: Vòng quay tài sản ngắn hạn (Doanh thu thuần / Tài sản ngắn hạn bình quân), Thời gian quay vòng tài sản ngắn hạn ($360$ / Vòng quay), Mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn tuyệt đối ($V_{tktđ}$) và tương đối ($V_{tktgđ}$).
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Current ratio), Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio), Hệ số khả năng thanh toán tức thời bằng tiền mặt.
- Nhóm chỉ tiêu thành phần: Vòng quay khoản phải thu và thời gian thu tiền bình quân; Vòng quay hàng tồn kho và thời gian lưu kho bình quân; Vòng quay khoản phải trả và thời gian trả nợ bình quân; Thời gian quay vòng tiền mặt (Cash Conversion Cycle).
- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn ($ROCA$) và mô hình Dupont liên kết giữa $ROCA$, $ROS$ và $EOCA$.
Chương 1 cũng phân loại các nhân tố tác động thành nhân tố chủ quan (chính sách quản trị tiền mặt, chính sách nợ phải thu, quản trị kho hàng, quy mô và đặc thù lĩnh vực thi công, trình độ nhân sự) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, biến động lãi suất, tỷ giá hối đoái, tính mùa vụ và đại dịch).
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Thiết kế kiến trúc kỹ thuật cao
Chương này tập trung giới thiệu và mổ xẻ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2022. Công ty Cổ phần Thiết kế kiến trúc kỹ thuật cao vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), 5 phòng ban chức năng (Kinh doanh, Tư vấn - Thiết kế, Kỹ thuật, Kế toán, Hành chính nhân sự), 1 xưởng sản xuất gỗ nội thất và các đội thi công hiện trường. Quy trình kinh doanh gồm 9 bước khép kín từ khâu tiếp cận khách hàng, khảo sát, lập thiết kế 2D/3D, ký hợp đồng tạm ứng, gia công sản xuất, thi công lắp đặt cho đến nghiệm thu bàn giao và quyết toán.
Về kết quả sản xuất kinh doanh:
- Năm 2021, doanh thu thuần đạt 19.730 đồng, giảm 32,28% so với năm 2020 do ảnh hưởng bởi các đợt giãn cách xã hội phòng dịch Covid-19 theo Chỉ thị 15, 16, 17 của Thủ tướng Chính phủ, khiến tiến độ các công trình cao ốc và chung cư đình trệ. Đến năm 2022, tình hình phục hồi giúp doanh thu đạt 26.512 đồng, tăng 37,47% so với năm 2021 nhờ bàn giao các dự án lớn như KĐTM Xuân Phương (tòa OCT1 & OCT3), Vinhomes Smart City, Rice City Thạch Bàn và KĐT Solasta Mansion Nam Cường.
- Khoản mục giảm trừ doanh thu trong cả 3 năm đều bằng 0 do sản phẩm nội thất được thiết kế và thi công chính xác theo hồ sơ kỹ thuật đã phê duyệt của từng khách hàng, không phát sinh trường hợp trả lại hàng hay giảm giá.
- Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu (năm 2021 là 12.831 đồng, giảm 33,30% so với 2020; năm 2022 tăng lên 19.407 đồng, tăng 46,74% so với 2021). Tỷ lệ GVHB/Doanh thu thuần dao động từ 67,38% đến 71,92%, nguyên nhân do giá nguyên vật liệu, phụ kiện nhập khẩu tăng mạnh khi tỷ giá biến động và chi phí nhân công khan hiếm sau dịch.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2021 sụt giảm sâu 70,44% xuống mức 580.882 đồng; sang năm 2022 phục hồi lên mức 1.173 đồng (tăng 72,69%).
Về cơ cấu và biến động tài sản ngắn hạn:
Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty có đặc điểm phân bổ bất cân xứng, tập trung áp đảo vào các khoản phải thu và hàng tồn kho:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Chiếm tỷ trọng 21,93% (2020), giảm xuống 19,30% (2021) và 19,02% (2022). Doanh nghiệp chưa ban hành quy chế dự trữ tiền mặt khoa học mà duy trì hoàn toàn theo phán đoán chủ quan của Ban Giám đốc và nhu cầu phát sinh tại Phòng Kế toán.
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn, lần lượt là 48,46% (2020), 41,44% (2021) và 44,32% (2022). Năm 2022, doanh nghiệp nới lỏng chính sách bán chịu để cạnh tranh tìm kiếm hợp đồng, đồng thời thủ tục chứng từ hải quan của hàng nhập khẩu và hồ sơ nghiệm thu bị chậm trễ khiến lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng tăng mạnh.
- Hàng tồn kho: Chiếm tỷ trọng 28,10% (2020), tăng vọt lên 37,40% (2021) và duy trì ở mức 34,98% (2022), chủ yếu bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình chưa hoàn tất bàn giao và vật tư thiết bị dự trữ.
- Tài sản ngắn hạn khác: Chiếm tỷ trọng rất nhỏ (1,51% đến 1,85%), cấu thành chủ yếu từ thuế GTGT được khấu trừ và các khoản tiền tạm ứng cho chỉ huy trưởng công trình, nhân viên vật tư phục vụ thi công.
Đánh giá tổng hợp cho thấy: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty còn thấp, kỳ thu tiền kéo dài, chu chuyển tiền mặt chịu áp lực lớn do bị chiếm dụng vốn và giá vốn đầu vào chưa được kiểm soát chặt chẽ.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Thiết kế kiến trúc kỹ thuật cao
Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính:
- Xác định lượng dự trữ tiền mặt tối ưu: Áp dụng mô hình Miller-Orr để tính toán mức tiền mặt dự trữ đích và biên độ kiểm soát an toàn thay thế việc dự toán cảm tính. Tác giả tham chiếu biểu phí giao dịch chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS) để tính toán chi phí chuyển dịch tài sản khi cần chuyển đổi tiền mặt sang giấy tờ có giá ngắn hạn nhằm gia tăng lợi tức cho dòng tiền nhàn rỗi.
- Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu: Xây dựng chính sách bán chịu gắn liền với mức độ rủi ro tín dụng. Đề xuất quy trình chấm điểm tín dụng định lượng cho từng đối tác thông qua mô hình phân tích mẫu đối với các khách hàng thực tế của công ty (như Công ty Cổ phần Tasco và Công ty Kinh doanh dịch vụ Nhà Hà Nội), thiết lập hạn mức nợ và điều khoản thanh toán theo từng nhóm điểm.
- Tối ưu hóa mức dự trữ hàng tồn kho: Ứng dụng mô hình EOQ để xác định lượng vật tư đặt hàng tối ưu cho từng đợt thi công dựa trên việc chi tiết hóa chi phí một lần đặt hàng và tổng chi phí lưu kho, hạn chế tình trạng tồn kho dở dang kéo dài.
- Quản lý và sử dụng hợp lý các loại chi phí: Tăng cường đàm phán hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị với các đối tác lớn (Viglacera, Inax, Toto) để giảm giá vốn hàng bán; kiểm soát chi phí lãi vay ngắn hạn thông qua việc cơ cấu lại các khoản nợ vay ngân hàng và tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Thiết kế kiến trúc kỹ thuật cao giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các số liệu tài chính cụ thể:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| Doanh thu bán hàng & CCDV (đồng) |
Có dữ liệu gốc |
19.730 |
26.512 |
-32,28% |
+37,47% |
| Khoản giảm trừ doanh thu (đồng) |
0 |
0 |
0 |
0,00% |
0,00% |
| Doanh thu thuần (đồng) |
Có dữ liệu gốc |
19.730 |
26.512 |
-32,28% |
+37,47% |
| Giá vốn hàng bán (đồng) |
Có dữ liệu gốc |
12.831 |
19.407 |
-33,30% |
+46,74% |
| Doanh thu tài chính (đồng) |
Có dữ liệu gốc |
21.044 |
30.838 |
-4,76% |
+41,38% |
| Chi phí tài chính (đồng) |
Có dữ liệu gốc |
148.150 |
192.468 |
-4,64% |
+29,52% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp (đồng) |
Có dữ liệu gốc |
5.940 |
6.651 |
-15,11% |
+10,82% |
| Lợi nhuận sau thuế (đồng) |
Có dữ liệu gốc |
580.882 |
1.173 |
-70,44% |
+72,69% |
| Tỷ trọng Tiền và tương đương tiền / TSNH |
21,93% |
19,30% |
19,02% |
-2,63% |
-0,28% |
| Tỷ trọng Phải thu ngắn hạn / TSNH |
48,46% |
41,44% |
44,32% |
-7,02% |
+2,88% |
| Tỷ trọng Hàng tồn kho / TSNH |
28,10% |
37,40% |
34,98% |
+9,30% |
-2,42% |
| Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn khác / TSNH |
1,51% |
1,85% |
1,68% |
+0,34% |
-0,17% |
Các đóng góp cụ thể của công trình bao gồm:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn thích ứng với loại hình doanh nghiệp xây dựng, hoàn thiện nội thất.
- Về mặt thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên tại Công ty Cổ phần Thiết kế kiến trúc kỹ thuật cao cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về tài sản ngắn hạn giai đoạn 2020 – 2022, bóc tách chính xác các nút thắt trong công tác quản lý dòng tiền, chính sách nới lỏng nợ phải thu dẫn đến bị chiếm dụng vốn, và lượng tồn kho dở dang cao.
- Về mặt ứng dụng: Đưa ra các mô hình tính toán định lượng cụ thể (Miller-Orr, chấm điểm tín dụng đối tác, tính toán EOQ) có căn cứ chi phí thực tế, giúp ban điều hành công ty có cơ sở khoa học để tái cơ cấu dòng tài sản ngắn hạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu bị chi phối nặng nề bởi giai đoạn đặc thù (đại dịch Covid-19 và các đợt phong tỏa diện rộng năm 2021), làm sai lệch một số chu kỳ vận động thông thường của tài sản ngắn hạn.
- Thời gian khảo sát thực tập tại doanh nghiệp có giới hạn, tác giả chủ yếu tiếp cận báo cáo tài chính tổng hợp và chứng từ kế toán thứ cấp, chưa bao quát được toàn diện dòng tiền luân chuyển tức thời theo từng tuần hoặc từng hợp đồng riêng lẻ.
- Các giải pháp mô hình định lượng (mô hình Miller-Orr, chấm điểm tín dụng Tasco và Kinh doanh dịch vụ Nhà Hà Nội) mới dừng ở mức tính toán thực nghiệm trên hồ sơ dữ liệu năm 2022 mà chưa được triển khai áp dụng thực tế để kiểm chứng hiệu quả vận hành.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu chuỗi dữ liệu tài chính của công ty trong giai đoạn bình thường hóa sau năm 2022; tiến hành khảo sát và đánh giá thực nghiệm khi doanh nghiệp áp dụng hệ thống phần mềm chấm điểm tín dụng và quản trị kho hàng tích hợp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về phương pháp luận phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, kỹ thuật ứng dụng phương pháp Dupont và quy trình thu thập, xử lý dữ liệu ngành từ cổng thông tin tài chính.
- Nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về quản trị vốn lưu động: Cung cấp khung tham chiếu về cách thức kết hợp mô hình lý thuyết định lượng (Miller-Orr, EOQ) vào điều kiện đặc thù của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
- Cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, tư vấn thiết kế nội thất: Tham khảo quy trình quản lý các khoản chi phí sản xuất dở dang tại công trình, kinh nghiệm thiết lập điều khoản tạm ứng và kiểm soát hồ sơ chứng từ nghiệm thu để rút ngắn chu kỳ thu tiền.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Thiết kế kiến trúc kỹ thuật cao giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn của công ty tập trung tỷ trọng chủ yếu vào hai khoản mục: các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho. Trong đó, nợ phải thu luôn chiếm tỷ lệ cao nhất (48,46% năm 2020; 41,44% năm 2021 và 44,32% năm 2022), tiếp đến là hàng tồn kho (từ 28,10% đến 37,40%), trong khi tiền và tương đương tiền chỉ duy trì quanh mức 19% – 21%, tài sản ngắn hạn khác chiếm dưới 2%.
2. Tại sao khoản mục giảm trừ doanh thu của công ty trong cả ba năm 2020 – 2022 đều bằng 0?
Do đặc thù lĩnh vực hoạt động của công ty là tư vấn thiết kế và thi công nội thất theo đơn đặt hàng riêng biệt. Mọi sản phẩm đều được hoàn thiện thiết kế 2D, 3D và nghiệm thu mẫu với khách hàng trước khi tiến hành sản xuất, lắp đặt và bàn giao. Quá trình kiểm soát kỹ thuật chặt chẽ khiến doanh nghiệp không phát sinh hàng bán bị trả lại, không phải chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán, do đó doanh thu thuần bằng chính doanh thu bán hàng.
3. Tác giả đã vận dụng phương pháp Dupont như thế nào để phân tích tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn ($ROCA$)?
Phương pháp Dupont được tác giả áp dụng để phân tích mối quan hệ hàm số giữa ba yếu tố: $ROCA = ROS \times EOCA$ (trong đó $ROS$ là Tỷ suất sinh lời trên doanh thu và $EOCA$ là Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn). Mô hình cho phép bóc tách sự biến động của tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn bắt nguồn từ việc quản lý chi phí, giá vốn để tạo ra lợi nhuận ròng trên một đồng doanh thu ($ROS$) hay từ tốc độ quay vòng của khối tài sản ngắn hạn ($EOCA$).
4. Mô hình nào được tác giả đề xuất để quản lý ngân quỹ tiền mặt tối ưu và căn cứ vào biểu phí của đơn vị nào?
Tác giả đề xuất áp dụng mô hình Miller-Orr nhằm xác định mức tiền mặt tối ưu, giới hạn tiền mặt trên và điểm đặt lại tiền mặt. Về chi phí giao dịch chuyển đổi giữa tiền mặt và các chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao, khóa luận căn cứ trực tiếp vào Biểu phí giao dịch chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS).
5. Yếu tố nào là nguyên nhân chính khiến doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty sụt giảm mạnh trong năm 2021?
Nguyên nhân chính là sự bùng phát của đại dịch Covid-19 dẫn đến việc thực hiện giãn cách xã hội kéo dài tại Hà Nội và nhiều địa phương. Các hoạt động xây dựng công trình, hoàn thiện dự án bất động sản bị ngừng trệ, công tác thi công và bàn giao nội thất bị gián đoạn, khiến doanh thu thuần giảm 32,28% và lợi nhuận sau thuế sụt giảm tới 70,44% so với năm 2020.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Như Quỳnh đã phản ánh thực trạng quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Thiết kế kiến trúc kỹ thuật cao trong giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và các mô hình phân tích kinh tế, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn về dòng tiền, mức ứ đọng nợ phải thu và chi phí giá vốn đầu vào. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm ứng dụng mô hình Miller-Orr, xây dựng thang chấm điểm tín dụng khách hàng và kiểm soát lượng đặt hàng tối ưu là những kiến nghị có căn cứ thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.