Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp nhựa giữ vai trò thiết yếu trong nền kinh tế quốc dân, cung ứng vật liệu phục vụ rộng rãi các lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, nông - lâm - ngư nghiệp và hạ tầng kỹ thuật. Theo báo cáo từ Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA), các sản phẩm nhựa thành phẩm của Việt Nam đã xuất khẩu và hiện diện tại gần 160 quốc gia. Nhiều doanh nghiệp trong ngành đã chủ động đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại nhằm gia tăng chất lượng và năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa lẫn quốc tế.

Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong là một trong những doanh nghiệp sản xuất ống và phụ tùng nhựa xây dựng quy mô lớn tại Việt Nam, sở hữu hệ thống dây chuyền công nghệ nhập khẩu từ Đức, Áo, Hàn Quốc, Italia. Mặc dù doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 duy trì xu hướng tăng trưởng, tốc độ phát triển thực tế vẫn chưa khai thác hết tiềm năng vốn có. Hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp đòi hỏi việc phân bổ và sử dụng vốn ngắn hạn phải đạt hiệu quả tối ưu nhằm tránh ứ đọng vốn, giảm thiểu rủi ro công nợ và duy trì tính thanh khoản ổn định. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp mang tính cấp thiết về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong, từ đó xây dựng các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tài sản ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong giai đoạn 2021 – 2023; chỉ rõ các kết quả đạt được, những mặt hạn chế cùng nguyên nhân cụ thể.
    • Đề xuất các biện pháp cụ thể, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong (trụ sở tại Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính giai đoạn năm 2021 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết tài chính doanh nghiệp về tài sản ngắn hạn (TSNH) – nhóm tài sản có thời gian thu hồi hoặc luân chuyển trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường, chiếm tỷ trọng thông thường từ 25% đến 50% trong tổng tài sản của các doanh nghiệp sản xuất. Tác giả tổng hợp các cách tiếp cận phân loại tài sản ngắn hạn: phân loại theo vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh (khâu dự trữ, khâu sản xuất, khâu lưu thông) và phân loại theo hình thái biểu hiện (tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác).

Cơ sở lý thuyết cũng hệ thống hóa ba chính sách quản lý tài sản ngắn hạn:

  • Chính sách cấp tiến (mạo hiểm): Duy trì tài sản ngắn hạn ở mức tối thiểu, tiết kiệm chi phí nắm giữ nhưng tiềm ẩn rủi ro thanh khoản và gián đoạn chuỗi cung ứng.
  • Chính sách thận trọng: Duy trì lượng dự trữ tiền mặt, hàng tồn kho và khoản phải thu ở mức cao để bảo đảm an toàn, tuy nhiên làm phát sinh chi phí bảo quản, lưu kho và giảm tốc độ luân chuyển vốn.
  • Chính sách dung hòa: Kết hợp linh hoạt giữa hai chính sách nhằm cân bằng giữa mục tiêu sinh lời và yêu cầu bảo đảm an toàn tài chính.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn được thiết lập qua bốn nhóm đo lường chính:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Công thức tính toán
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán ngắn hạn (Current Ratio) $\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$
Hệ số thanh toán nhanh (Quick Ratio) $(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$
Hệ số thanh toán tức thời (Cash Ratio) $(\text{Tiền} + \text{Tương đương tiền}) / \text{Nợ ngắn hạn}$
Tốc độ luân chuyển Vòng quay khoản phải thu $\text{Doanh thu thuần} / \text{Khoản phải thu bình quân}$
Kỳ thu tiền bình quân $360 / \text{Vòng quay khoản phải thu}$
Vòng quay hàng tồn kho $\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$
Thời gian quay vòng hàng tồn kho $360 / \text{Vòng quay hàng tồn kho}$
Vòng quay tài sản ngắn hạn (CAT) $\text{Doanh thu thuần} / \text{Tài sản ngắn hạn bình quân}$
Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn $360 / \text{Vòng quay tài sản ngắn hạn}$
Chu kỳ kinh doanh & Vòng quay tiền $\text{Thời gian tồn kho} + \text{Thời gian thu nợ} - \text{Thời gian trả nợ}$
Cân bằng tài chính Vốn lưu động ròng (NWC) $\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$
Nhu cầu vốn lưu động ròng (WCR) $(\text{Phải thu} + \text{Hàng tồn kho}) - \text{Nợ ngắn hạn phi vay}$
Ngân quỹ ròng (Net Cash) $\text{Vốn lưu động ròng} - \text{Nhu cầu vốn lưu động ròng}$
Mức tiết kiệm vốn lưu động Đo lường mức tiết kiệm tuyệt đối ($\Delta VLĐ_{tđ}$) và tương đối ($\Delta VLĐ_{tương đối}$)
Khả năng sinh lời & Dupont Tỷ suất sinh lời trên TSNH (ROCA) $\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tài sản ngắn hạn bình quân}$
Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) $\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần}$
Phương trình phân tích Dupont $\text{ROCA} = \text{ROS} \times \text{CAT}$

Phương pháp nghiên cứu thực hiện trong đề tài bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 của công ty nhằm theo dõi diễn biến quy mô tài sản.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính qua các năm (theo số tuyệt đối và tương đối), đồng thời đối chiếu với các chỉ số trung bình ngành nhựa để xác định vị thế tài chính và xu hướng biến động.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố cấu thành tài sản ngắn hạn với kết quả kinh doanh, từ đó làm rõ nguyên nhân của các biến động tài chính.
  • Mô hình phân tích Dupont kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn (công cụ loại trừ): Bóc tách mức độ ảnh hưởng độc lập của biên lợi nhuận trên doanh thu ($\Delta ROCA_{ROS}$) và hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn ($\Delta ROCA_{CAT}$) đến sự biến động của chỉ tiêu ROCA qua từng năm.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2021 – 2023 của Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong; thông tin ngành từ Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA); cùng các tài liệu học thuật chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp (PGS.TS. Lưu Thị Hương, NXB Thống kê).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý thuyết chung về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày khung lý luận nền tảng về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Trình bày khái niệm, bản chất luân chuyển liên tục và các hình thức biểu hiện vật chất, giá trị của tài sản ngắn hạn qua các khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông.
  • Phân tích ba chiến lược tài trợ và quản lý vốn lưu động (cấp tiến, thận trọng, dung hòa), chỉ rõ sự đánh đổi giữa mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và mức độ rủi ro thanh khoản.
  • Xây dựng hệ thống công thức định lượng chi tiết phục vụ đo lường hiệu quả quản lý vốn ngắn hạn: nhóm hệ số thanh toán (ngắn hạn, nhanh, tức thời); nhóm hệ số hoạt động (vòng quay phải thu, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động, chu kỳ chuyển hóa tiền mặt); các chỉ tiêu cân bằng tài chính ngắn hạn (vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động ròng, ngân quỹ ròng, mức tiết kiệm vốn lưu động); nhóm hệ số sinh lời (ROCA, ROS).
  • Vận dụng mô hình Dupont để phân rã ROCA thành tích số giữa ROS và CAT, ứng dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn để định lượng các nhân tố tác động.
  • Phân tích các nhân tố chủ quan (đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ kỹ thuật, năng lực quản trị tiền mặt, công nợ, tồn kho, năng lực nhân sự) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, biến động cung cầu, lạm phát, chính sách thuế, lãi suất, thị trường tài chính và đối thủ cạnh tranh) chi phối hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

Chương 2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong

Chương 2 phân tích chuyên sâu thực trạng tài chính và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty giai đoạn 2021 – 2023:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong (mã chứng khoán: NTP, tiền thân thành lập năm 1960, cổ phần hóa năm 2004, niêm yết năm 2006). Công ty hiện quản lý 04 nhà máy, 02 công ty thành viên với năng lực sản xuất đạt gần 100.000 tấn sản phẩm/năm và quy mô hơn 2.000 lao động. Danh mục sản phẩm chính gồm 4 nhóm: ống nhựa u.PVC, ống nhựa HDPE trơn, ống nhựa PPR và phụ tùng ống nhựa. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và các khối chức năng chuyên môn (Tài chính, Kinh doanh, Kỹ thuật, Nội chính, Sản xuất).
  • Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn: Khảo sát chi tiết diễn biến các khoản mục cấu thành tài sản ngắn hạn giai đoạn 2021 – 2023, bao gồm tiền và tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, hàng tồn kho (nguyên vật liệu nhựa hạt, sản phẩm dở dang, thành phẩm) và tài sản ngắn hạn khác.
  • Đánh giá các hệ số tài chính chuyên sâu:
    • Khả năng thanh toán: Tính toán và so sánh hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời của NTP với trung bình ngành nhựa, phản ánh mức độ an toàn thanh khoản và mức độ phụ thuộc vào hàng tồn kho.
    • Tốc độ luân chuyển tài sản: Phân tích vòng quay các khoản phải thu, thời gian thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho, thời gian lưu kho, vòng quay các khoản phải trả, số lần luân chuyển tài sản ngắn hạn (CAT), chu kỳ kinh doanh và thời gian quay vòng tiền mặt so sánh với các đối thủ cùng ngành.
    • Cân bằng tài chính và mức tiết kiệm vốn lưu động: Xác định trạng thái vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng của công ty; tính toán mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối và tương đối đạt được qua từng năm.
    • Khả năng sinh lời và mô hình Dupont: Đo lường các chỉ số ROS, ROCA; ứng dụng phương trình Dupont kết hợp phương pháp loại trừ để làm rõ mức độ đóng góp của biên lợi nhuận (ROS) và hiệu suất khai thác tài sản ngắn hạn (CAT) vào sự thay đổi tỷ suất sinh lời ROCA giai đoạn 2021 – 2023.
  • Đánh giá tổng hợp: Xác định các thành tựu đạt được trong duy trì năng lực thanh khoản, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về tốc độ thu hồi công nợ, quy mô ứ đọng hàng tồn kho và sự biến động chi phí ảnh hưởng tới biên lợi nhuận.

Chương 3. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong

Dựa trên mục tiêu tăng trưởng doanh thu từ 10% đến 17%/năm theo chiến lược dài hạn của công ty, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị tài chính đồng bộ:

  1. Quản lý các khoản tiền và tương đương tiền: Thiết lập mức dự trữ tiền mặt tối ưu nhằm bảo đảm nhu cầu thanh toán thường xuyên mà không gây lãng phí vốn; xây dựng kế hoạch lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo tuần/tháng; tối ưu hóa các khoản tiền gửi ngắn hạn hoặc đầu tư tài chính thanh khoản cao khi có nguồn tiền nhàn rỗi.
  2. Quản lý các khoản phải thu: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ; phân loại nhóm khách hàng và đại lý dựa trên lịch sử thanh toán để cấp hạn mức nợ và kỳ hạn thanh toán phù hợp; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm hợp lý; tăng cường đôn đốc và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
  3. Kiểm soát chi phí: Quản trị tối ưu chi phí dự trữ và bảo quản hàng tồn kho; phối hợp chặt chẽ với Ban Vật tư và các nhà máy (PVC, PE-PP, Phụ tùng) trong việc lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu hạt nhựa đầu vào nhằm hạn chế rủi ro biến động giá; kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  4. Giải pháp tăng doanh thu: Đẩy mạnh khai thác thị trường dự án hạ tầng, cấp thoát nước và xây dựng công nghiệp; đa dạng hóa kênh phân phối tại các khu vực thị trường miền Trung và miền Nam; nâng cao tính cạnh tranh về chất lượng và chính sách hậu mãi của các dòng sản phẩm u.PVC, HDPE, PPR.
  5. Giải pháp nâng cao trình độ nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ kế toán tài chính, nhân viên kinh doanh và quản lý kho bãi; ứng dụng phần mềm quản trị hiện đại nhằm liên kết thông tin dữ liệu giữa các bộ phận, nâng cao tốc độ xử lý nghiệp vụ quản lý vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu và đạt được các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh tài chính tổng thể và sự vận động của các bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong giai đoạn 2021 – 2023.
  • Tính toán hệ thống chỉ số tài chính phản ánh khả năng thanh toán (ngắn hạn, nhanh, tức thời), hiệu suất luân chuyển (vòng quay phải thu, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn ngắn hạn) và khả năng sinh lời (ROCA, ROS), có đặt trong tương quan so sánh với trung bình ngành.
  • Ứng dụng mô hình Dupont để bóc tách định lượng mức độ ảnh hưởng của yếu tố biên lợi nhuận thuần (ROS) và số vòng quay tài sản ngắn hạn (CAT) đến tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn (ROCA) qua từng năm nghiên cứu.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp tài chính mang tính khả thi, gắn liền với thực tế bộ máy quản trị và chuỗi sản xuất kinh doanh ống nhựa của Nhựa Tiền Phong (từ quản trị dòng tiền, công nợ, chi phí lưu kho đến mở rộng thị trường tiêu thụ và chuẩn hóa nhân sự).

Về mặt đóng góp, đề tài hệ thống hóa lý luận quản trị vốn lưu động áp dụng cho loại hình doanh nghiệp công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có quy mô lớn, niêm yết trên sàn chứng khoán. Các phân tích và đề xuất cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho các nhà quản trị của Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong trong việc điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại, chính sách dự trữ tồn kho và nâng cao hiệu quả sinh lời của vốn kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do đặc thù nguồn dữ liệu và phạm vi tiếp cận:

  • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính công khai giai đoạn 2021 – 2023, chưa tiếp cận sâu vào số liệu kế toán quản trị chi tiết của từng phân xưởng, nhà máy thành viên (Nhà máy Cơ khí, Nhà máy PE-PP, Nhà máy PVC, Nhà máy Phụ tùng).
  • Chưa triển khai khảo sát định lượng trực tiếp về mức độ hài lòng hoặc khả năng đáp ứng tín dụng của mạng lưới nhà phân phối, đại lý và khách hàng dự án của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích tài chính sang các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ phục hồi của ngành nhựa xây dựng sau biến động kinh tế vĩ mô.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến động giá nguyên liệu hạt nhựa thế giới đến cấu trúc vốn lưu động và xây dựng mô hình dự trữ hàng tồn kho tối ưu (như mô hình EOQ) cho từng dòng sản phẩm nhựa đặc thù.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng khung phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất, quy trình tính toán hệ thống chỉ tiêu thanh toán, luân chuyển vốn, cân bằng tài chính (NWC, WCR, Net Cash) và kỹ thuật phân tích Dupont.
  • Người thực hiện đề tài về quản trị vốn lưu động/tài sản ngắn hạn: Tham khảo cách thức cấu trúc bài khóa luận học thuật chuẩn mực, cách diễn giải nguyên nhân biến động chỉ số tài chính gắn với đặc thù sản xuất công nghiệp và chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất nhựa và vật liệu xây dựng: Tham khảo các góc nhìn phân tích thực trạng công nợ, quản trị tồn kho và các gợi ý giải pháp cải thiện dòng tiền vận hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nào để phân tích khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA)?
Khóa luận sử dụng mô hình Dupont để phân rã tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn (ROCA) thành tích số giữa tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (CAT): $$\text{ROCA} = \text{ROS} \times \text{CAT}$$ Đồng thời, tác giả kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn (công cụ loại trừ) để xác định mức độ tác động riêng lẻ của từng nhân tố ($\Delta ROCA_{ROS}$ và $\Delta ROCA_{CAT}$) đến sự biến động của ROCA giữa các kỳ phân tích.

2. Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong tập trung sản xuất những nhóm sản phẩm chủ lực nào?
Theo nội dung khóa luận, Nhựa Tiền Phong chuyên sản xuất và cung cấp 4 nhóm sản phẩm chính phục vụ ngành xây dựng, công nghiệp, nông - lâm - ngư nghiệp và hạ tầng kỹ thuật:

  • Nhóm sản phẩm ống nhựa u.PVC (sản phẩm chủ lực dùng trong cấp thoát nước, bảo vệ cáp điện, viễn thông).
  • Nhóm sản phẩm ống nhựa HDPE (sản xuất dòng ống HDPE trơn).
  • Nhóm sản phẩm ống nhựa PPR (sản xuất từ hạt nhựa Polypropylen Random Type III dẫn nước nóng, lạnh, hóa chất).
  • Nhóm sản phẩm phụ tùng ống nhựa các loại.

3. Khóa luận đề cập đến những chính sách quản lý tài sản ngắn hạn cơ bản nào?
Chương 1 của khóa luận hệ thống hóa 3 chính sách quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp:

  • Chính sách cấp tiến (mạo hiểm): Giữ TSNH ở mức tối thiểu để tiết kiệm chi phí nắm giữ vốn, nhưng chịu rủi ro thanh khoản cao.
  • Chính sách thận trọng: Dự trữ lượng tiền mặt, hàng tồn kho và khoản phải thu ở mức cao để bảo đảm an toàn sản xuất và thanh toán, nhưng phát sinh chi phí lưu kho và ứ đọng vốn.
  • Chính sách dung hòa: Kết hợp giữa quản trị tài sản thận trọng/cấp tiến với chiến lược tài trợ nợ ngắn hạn tương ứng nhằm cân bằng rủi ro và lợi nhuận.

4. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Nhựa Tiền Phong?
Chương 3 của đề tài đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp:

  • Quản lý chặt chẽ các khoản tiền và tương đương tiền (xác định mức dự trữ tối ưu, lập kế hoạch dòng tiền).
  • Quản trị hiệu quả các khoản phải thu (chính sách tín dụng, phân nhóm đại lý, rút ngắn thời gian thu nợ).
  • Kiểm soát chi phí (chi phí dự trữ hàng tồn kho, giá vốn nguyên vật liệu hạt nhựa và chi phí quản lý).
  • Giải pháp tăng doanh thu (mở rộng thị trường tiêu thụ ống u.PVC, HDPE, PPR và dự án hạ tầng).
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tài chính và quản trị chuỗi cung ứng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Thúy đã hoàn thiện việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài sản ngắn hạn và đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong giai đoạn 2021 – 2023. Thông qua hệ thống chỉ tiêu thanh toán, luân chuyển vốn, cân bằng tài chính và mô hình Dupont, công trình đã chỉ rõ những ưu điểm trong duy trì thanh khoản cùng các mặt hạn chế trong quản trị công nợ và tồn kho của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính đồng bộ, bám sát định hướng tăng trưởng và điều kiện vận hành thực tế của Nhựa Tiền Phong. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo phương pháp luận cho sinh viên khối ngành Tài chính – Doanh nghiệp và cung cấp luận cứ thực tiễn cho công tác quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất.