Tổng quan nghiên cứu

Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên giữ vị trí then chốt trong ngành luyện kim Việt Nam với quy mô 5.592 lao động tính đến cuối năm 2012, đóng góp khoảng 10% thị phần thép xây dựng toàn quốc và sở hữu mức vốn điều lệ 1.840 tỷ đồng. Doanh nghiệp là đơn vị duy nhất vận hành quy trình sản xuất liên hợp khép kín từ khai thác quặng sắt đến luyện phôi và cán thép, tự chủ được khoảng 30% nhu cầu phôi thép phục vụ sản xuất nội bộ.

Mặc dù có bề dày lịch sử hơn 50 năm phát triển và công suất cán thép đạt 650.000 tấn/năm, doanh nghiệp đang phải đối mặt với nhiều khó khăn trong khâu quản trị và khai thác nhân lực. Giai đoạn 2011-2012 ghi nhận sự suy giảm mạnh về hiệu quả sản xuất kinh doanh khi lợi nhuận trước thuế giảm từ 170 tỷ đồng năm 2011 xuống còn 7,46 tỷ đồng năm 2012. Đi kèm với đó, thu nhập bình quân của người lao động sụt giảm 15%, từ mức 6,0 triệu đồng/tháng xuống 5,1 triệu đồng/tháng. Tình trạng bố trí lao động còn mang tính cơ học, cơ chế đãi ngộ chưa tạo đủ động lực thúc đẩy và năng suất lao động chưa tương xứng với tiềm năng đã tạo nên sức ép lớn trước sự cạnh tranh từ các thương hiệu thép quốc tế.

Đề tài tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân lực, phân tích toàn diện thực trạng sử dụng lao động tại công ty và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả bố trí, đãi ngộ nguồn nhân lực giai đoạn 2013-2020. Nghiên cứu được triển khai tại trụ sở và các nhà máy trực thuộc ở phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, hướng tới ba nhóm đối tượng cốt lõi: cán bộ quản lý, kỹ sư kỹ thuật và công nhân trực tiếp sản xuất. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò là luận cứ khoa học hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành, chuẩn bị nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao để vận hành dự án mở rộng sản xuất giai đoạn 2 với tổng vốn đầu tư gần 4.000 tỷ đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại, tiếp cận nguồn nhân lực như một tài sản chiến lược quyết định trực tiếp đến lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Hệ thống lý luận được xây dựng dựa trên chuỗi quy trình quản trị thống nhất bao gồm: hoạch định nhu cầu, tuyển dụng, phân công bố trí, đánh giá kết quả thực hiện công việc và xây dựng chính sách đãi ngộ tạo động lực.

Đề tài tích hợp các quan điểm học thuật tiêu biểu trong nước, nổi bật là công trình nghiên cứu năm 2003 của tác giả Nguyễn Hữu Dũng về phương pháp sử dụng hiệu quả nhân lực con người, kết hợp hệ thống lý luận về phát triển đội ngũ lao động kỹ thuật của các chuyên gia Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến. Các khái niệm nền tảng được làm rõ gồm: quy hoạch nhân sự dài hạn, tái bố trí nhân lực thông qua luân chuyển hoặc bổ nhiệm, và hệ số sử dụng lao động đúng ngành nghề.

Hiệu quả sử dụng nhân lực được đo lường thông qua hệ thống chỉ tiêu đa chiều. Nhóm chỉ tiêu định lượng bao gồm năng suất lao động bằng hiện vật, năng suất lao động tính bằng giá trị doanh thu bình quân trên mỗi nhân sự và hệ số sử dụng quỹ thời gian làm việc thực tế. Nhóm chỉ tiêu định tính tập trung đánh giá mức độ hài lòng nghề nghiệp, sự biến động tư tưởng, văn hóa doanh nghiệp và mức độ chuẩn hóa tác phong công nghiệp của đội ngũ công nhân luyện kim.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để phân tích dữ liệu một cách khách quan. Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc được thiết kế chuẩn hóa. Cỡ mẫu điều tra gồm 300 phiếu phát ra trực tiếp tại các phân xưởng và phòng ban chuyên môn vào tháng 12 năm 2012, thu về 290 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 96%.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cao nhất cho toàn bộ 5.592 cán bộ, công nhân viên của công ty. Cơ cấu mẫu được phân bổ cân đối giữa các bộ phận: cán bộ quản trị điều hành, kỹ sư công nghệ luyện cán thép, nhân viên nghiệp vụ kinh tế và công nhân kỹ thuật vận hành máy móc.

Nghiên cứu áp dụng các phương pháp phân tích chuyên sâu gồm: phân tích môi trường vĩ mô qua mô hình thể chế, kinh tế, xã hội và công nghệ; ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức; phương pháp thống kê so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2010-2012; kết hợp phỏng vấn sâu các chuyên gia đầu ngành. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp phản ánh chính xác các yếu tố đặc thù của ngành công nghiệp nặng, nơi mà quy trình công nghệ liên hợp đòi hỏi tính kỷ luật và sự phối hợp đồng bộ rất cao giữa các khâu sản xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô lao động của công ty có xu hướng thu hẹp liên tục do quá trình tái cơ cấu và sắp xếp lại bộ máy sau cổ phần hóa. Tổng số nhân sự đã giảm từ 6.310 người năm 2010 xuống còn 5.592 người năm 2012, tương đương mức giảm 11,4%. Xét theo tiến trình dài hạn, quy mô nhân lực năm 2013 chỉ bằng khoảng 49% so với thời điểm năm 2003, phản ánh quá trình tinh giản biên chế lao động dôi dư diễn ra mạnh mẽ.

Thứ hai, cơ cấu trình độ chuyên môn bộc lộ sự mất cân đối rõ rệt theo hướng thừa nhân lực quản lý nhưng thiếu hụt thợ kỹ thuật bậc cao. Mặc dù tỷ lệ lao động qua đào tạo có chứng chỉ nghề trở lên chiếm 45,5% tổng số nhân sự, số lượng lao động trình độ đại học và cao đẳng lại tăng từ 1.534 người năm 2011 lên 1.579 người năm 2012. Ngược lại, lực lượng công nhân kỹ thuật trực tiếp sản xuất giảm mạnh từ 3.146 người xuống còn 2.784 người, tương ứng mức giảm 11,5% chỉ sau một năm.

Thứ ba, khảo sát thực tế cho thấy sự lệch pha trong việc bố trí vị trí việc làm. Trong khi nhóm công nhân kỹ thuật đạt tỷ lệ bố trí đúng chuyên môn lên tới 98% và nhóm sau đại học đạt 91%, thì nhóm lao động có trình độ đại học và cao đẳng có tới 25% chưa được phân công phù hợp với chuyên ngành đào tạo (bao gồm 17% ít phù hợp và 8% hoàn toàn không phù hợp). Nhiều kỹ sư được đào tạo chuyên sâu về luyện kim lại đang đảm nhiệm các công việc giấy tờ hành chính thông thường.

Thứ tư, nhận thức của người lao động về đổi mới công tác quản trị rất tích cực. Kết quả điều tra từ 290 nhân sự chỉ ra rằng 87,5% người được hỏi khẳng định việc đổi mới phương thức sắp xếp nhân sự giúp cải thiện năng suất lao động; 88,4% nhận định doanh nghiệp cần liên tục trang bị kỹ năng mới cho công nhân; trong khi đó mức độ ứng dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại như thẻ quét vân tay và hệ thống giám sát tự động để quản lý lao động mới chỉ đạt 71%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng sử dụng nhân lực tại công ty phản ánh sự tồn tại kéo dài của tư duy bao cấp trong phân bổ lao động. Tỷ trọng nhân lực thuộc khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh chiếm 25%, khối tài chính kế toán chiếm 16%, trong khi nhân lực ngành luyện kim chỉ chiếm 15,6% và cán thép chiếm 3%. Sự mất cân đối này làm suy yếu năng lực nghiên cứu phát triển và cải tiến kỹ thuật luyện kim, khiến doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào việc nhập khẩu nguyên liệu phôi thép.

Khi đặt cạnh kết quả sản xuất kinh doanh, tác động tiêu cực của việc phân bổ nhân sự chưa tối ưu càng thể hiện rõ. Tổng doanh thu năm 2012 sụt giảm 18% so với năm 2011, mức nộp ngân sách nhà nước giảm 41% (từ 570,6 tỷ đồng xuống 337,69 tỷ đồng). Các sự cố kỹ thuật xảy ra tại hệ thống lò cao số 3 cùng việc gián đoạn nguồn quặng sắt một phần bắt nguồn từ sự thiếu hụt đội ngũ kỹ sư giám sát lành nghề tại hiện trường.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu lao động đa tầng kết hợp đồ thị đường thể hiện biến động trình độ học vấn qua các năm. Đồng thời, việc thiết lập bảng ma trận đối chiếu giữa ngành nghề đào tạo và vị trí chức danh thực tế sẽ làm nổi bật tỷ lệ lãng phí chất xám tại khối kỹ thuật đại học. Điều này cho thấy tính cấp thiết của việc chuẩn hóa lại bản mô tả công việc và định mức lao động theo chuẩn thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát và tái cấu trúc định biên lao động tại các phòng ban gián tiếp. Doanh nghiệp cần tiến hành tinh giản từ 10% đến 15% số lượng nhân viên hành chính văn phòng trong giai đoạn 2013-2014, chuyển dịch nguồn lực này sang tăng cường cho mạng lưới thị trường gồm 3 chi nhánh và gần 20 cửa hàng phân phối trên toàn quốc. Phòng Tổ chức lao động chủ trì xây dựng lại định mức lao động, bảo đảm tỷ lệ lao động trực tiếp sản xuất đạt trên 75% tổng biên chế.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế trả lương và đãi ngộ theo kết quả thực hiện công việc. Đơn vị cần xóa bỏ hoàn toàn hình thức trả lương theo bằng cấp cứng nhắc, thay thế bằng hệ thống đánh giá chỉ số hiệu quả công việc then chốt. Kế hoạch này cần được thực hiện từ quý III năm 2013 đến năm 2015 dưới sự phối hợp của Phòng Kế toán tài chính và Công đoàn, hướng tới mục tiêu phục hồi và nâng thu nhập bình quân từ 5,1 triệu đồng lên mức trên 7,0 triệu đồng/tháng, tạo đòn bẩy giữ chân thợ bậc cao.

Thứ ba, đổi mới chương trình đào tạo kỹ thuật chuyên sâu ngành luyện cán thép. Ban Lãnh đạo công ty cần chủ động ký kết hợp đồng đào tạo theo địa chỉ với các trường đại học kỹ thuật trong và ngoài nước, tập trung bổ sung 150 kỹ sư luyện kim chất lượng cao trước năm 2016. Động thái này nhằm bảo đảm vận hành an toàn chuỗi thiết bị thuộc dự án mở rộng sản xuất giai đoạn 2 có giá trị gần 4.000 tỷ đồng, nâng tỷ trọng nhân sự làm việc tại bộ phận nghiên cứu và chuyển giao công nghệ lên ít nhất 15%.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong đánh giá và giám sát nhân sự. Phòng Kỹ thuật cùng Văn phòng công ty cần nâng cấp hệ thống chấm công điện tử, trang bị phần mềm quản trị nguồn nhân lực tự động, nâng tỷ lệ phân xưởng áp dụng phương tiện quản lý hiện đại từ 71% lên 100% trong vòng 12 tháng. Mục tiêu cụ thể là nâng hệ số bố trí đúng ngành nghề của nhóm nhân sự có trình độ đại học từ 75% lên trên 90% vào năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban điều hành và các nhà quản trị doanh nghiệp luyện kim, cơ khí nặng. Luận văn cung cấp khung phân tích thực tiễn và mô hình tái sắp xếp lao động mẫu cho các tổ hợp công nghiệp có quy mô trên 5.000 công nhân, giúp lãnh đạo doanh nghiệp tìm ra giải pháp cắt giảm chi phí nhân công và tối ưu hóa năng suất nhà máy.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên nhân sự và cán bộ phụ trách công tác tổ chức lao động. Tài liệu mang đến bộ công cụ khảo sát thực chứng với 290 mẫu dữ liệu tiêu chuẩn, phương pháp xác định hệ số sử dụng lao động đúng nghề và quy trình 4 bước trong đề bạt, bổ nhiệm cán bộ nguồn một cách minh bạch, khoa học.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực và Kinh tế công nghiệp. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị về tiến trình chuyển đổi mô hình sử dụng lao động tại một doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa có vốn điều lệ 1.840 tỷ đồng.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Công Thương và Tổng Công ty Thép Việt Nam. Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề luyện kim và ban hành cơ chế hỗ trợ giải quyết chế độ cho lao động dôi dư trong ngành thép.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân nào khiến Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên phải thu hẹp quy mô lao động trong giai đoạn 2010-2012? Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa và cơ cấu lại tổ chức theo chủ trương của Chính phủ, đồng thời chịu tác động từ sự suy thoái kinh tế khiến lợi nhuận năm 2012 giảm xuống 7,46 tỷ đồng. Quy mô lao động phải tinh giản từ 6.310 người xuống 5.592 người để cắt giảm chi phí vận hành.

Tình trạng bất hợp lý lớn nhất trong cơ cấu trình độ nhân lực tại doanh nghiệp là gì? Đó là hiện tượng mất cân đối giữa đào tạo và sử dụng lao động. Nhóm trình độ đại học, cao đẳng chiếm tới 1.579 người nhưng có 25% bị bố trí chưa đúng chuyên môn, trong khi lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp vận hành sản xuất lại thiếu hụt, giảm từ 3.146 xuống 2.784 người.

Việc đổi mới bố trí sử dụng nhân lực mang lại tác động gì cho công nhân? Theo kết quả điều tra thực tế, 87,5% người lao động khẳng định năng suất làm việc được nâng cao rõ rệt và 88,4% nhận thức được yêu cầu phải tự nâng cao tay nghề. Đổi mới giúp tạo môi trường làm việc minh bạch, giảm bớt sức ỳ hành chính và tạo cơ hội thăng tiến rõ ràng hơn.

Đề tài đã sử dụng cỡ mẫu khảo sát như thế nào để bảo đảm tính chuẩn xác? Tác giả đã phát 300 phiếu điều tra theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên tới đầy đủ các khối quản lý, kỹ thuật và phân xưởng sản xuất, thu về 290 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 96%). Dữ liệu này được đối chiếu chặt chẽ với báo cáo tài chính và kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia.

Các giải pháp đề xuất có khả năng hỗ trợ dự án đầu tư mở rộng của công ty như thế nào? Hệ thống giải pháp tập trung đào tạo bổ sung 150 kỹ sư công nghệ luyện cán thép và chuẩn hóa định biên làm việc. Đây là điều kiện tiên quyết bảo đảm nhân lực vận hành dự án giai đoạn 2 quy mô gần 4.000 tỷ đồng, hướng tới mục tiêu nâng tổng công suất lên 1.000.000 tấn thép/năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên sâu về quản trị và sử dụng nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất thép có quy mô vốn 1.840 tỷ đồng.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng 5.592 lao động tại TISCO, chỉ rõ hạn chế trong việc 25% nhân sự trình độ đại học chưa được bố trí đúng năng lực chuyên môn.
  • Phân tích và lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động dựa trên mẫu khảo sát 290 cán bộ công nhân viên với tỷ lệ phản hồi đạt 96%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về tái cấu trúc định biên, trả lương theo hiệu quả công việc, đào tạo chuyên sâu và số hóa quản lý.
  • Xây dựng lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2013-2020 nhằm phục vụ dự án mở rộng công suất sản xuất lên mức 1.000.000 tấn/năm.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp khung giải pháp thực tiễn giúp chuyển đổi phương thức dùng người từ thụ động sang quản trị hiệu suất công việc hiện đại. Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng có thể vận dụng trực tiếp các đề xuất trong tài liệu này để tối ưu hóa bộ máy vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn.