Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp, đòn bẩy kinh tế là công cụ giữ vai trò trung tâm nhằm khuếch đại kết quả sản xuất kinh doanh thông qua việc sử dụng chi phí hoạt động cố định và chi phí tài trợ cố định. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại – những ngành nghề đòi hỏi quy mô vốn đầu tư lớn, chu kỳ sản xuất thi công kéo dài và tỷ lệ tài trợ bằng nợ vay cao – việc kiểm soát và sử dụng hiệu quả các loại đòn bẩy quyết định trực tiếp đến mức độ sinh lời cũng như mức độ an toàn tài chính.

Qua quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Licogi 12, tác giả nhận thấy tại đơn vị chưa có công trình nghiên cứu chuyên biệt nào đánh giá toàn diện về tác động của việc sử dụng đòn bẩy tới hoạt động kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy của Công ty Cổ phần Licogi 12" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, đo lường mức độ tác động và đề xuất giải pháp hoàn thiện cho doanh nghiệp.

Khóa luận xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đòn bẩy và hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, làm rõ thực trạng sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần Licogi 12 giai đoạn 2020 – 2022, đánh giá tác động của đòn bẩy tới khả năng sinh lời và mức độ rủi ro, từ đó chỉ ra những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân dẫn đến tình trạng sử dụng đòn bẩy chưa hiệu quả tại đơn vị.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần Licogi 12 trong thời gian tới dựa trên các nguyên nhân và hạn chế đã chỉ ra.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng đòn bẩy của doanh nghiệp, bao gồm đòn bẩy hoạt động (DOL), đòn bẩy tài chính (DFL) và đòn bẩy tổng hợp (DTL).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Licogi 12.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm, mô hình và lý thuyết tài chính doanh nghiệp chuẩn mực:

  • Khung lý thuyết đòn bẩy: Lý thuyết về đòn bẩy hoạt động (Degree of Operating Leverage - DOL), điểm hòa vốn kinh tế ($Q_{BE}$), đòn bẩy tài chính (Degree of Financial Leverage - DFL), điểm bàng quan lợi nhuận trước thuế và lãi vay với thu nhập trên mỗi cổ phần (EBIT – EPS), đòn bẩy tổng hợp (Degree of Total Leverage - DTL).
  • Lý thuyết cấu trúc vốn: Lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại của Franco Modigliani và Merton Miller (M&M, 1958) giải thích mối quan hệ giữa giá trị doanh nghiệp, chi phí sử dụng vốn và tỷ lệ nợ vay.
  • Mô hình phân tích DuPont: Phương pháp tách hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của tỷ suất lợi nhuận ròng (ROS), vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường: Nhóm chỉ tiêu thanh toán (khả năng thanh toán tổng quát, thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán lãi vay - TIE), nhóm chỉ tiêu quản lý tài sản (vòng quay tổng tài sản, vòng quay tài sản ngắn hạn, vòng quay tài sản cố định), nhóm chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROA, ROE, EPS, BEP) và nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn ($D/A$, $D/E$).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai phương pháp chủ đạo:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại và xử lý các thông tin, dữ liệu thứ cấp từ tài liệu chuyên ngành, báo cáo thường niên, hệ thống Báo cáo tài chính đã kiểm toán gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Licogi 12 từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Phương pháp so sánh và phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu chuỗi số liệu qua các năm nhằm lượng hóa mức độ biến động, xác định xu hướng biến thiên của từng chỉ số tài chính, tính toán độ lệch chuẩn ($\sigma_{EPS}$), hệ số biến thiên ($CV$) và phân tích tương quan giữa các biến số cấu trúc chi phí - lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đòn bẩy và hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong doanh nghiệp

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận hoàn chỉnh về bản chất kinh tế của đòn bẩy trong quản trị doanh nghiệp. Tác giả phân định rõ ba trạng thái đòn bẩy: đòn bẩy hoạt động dựa trên tỷ trọng chi phí cố định (định phí - $F$) so với chi phí biến đổi (biến phí - $V$); đòn bẩy tài chính dựa trên tỷ trọng nợ vay tạo ra chi phí tài chính cố định (lãi vay - $I$); và đòn bẩy tổng hợp là sự kết hợp đồng thời của hai loại đòn bẩy trên.

Khóa luận tổng hợp các công thức và chỉ tiêu lượng hóa được sử dụng để phân tích:

Nhóm chỉ tiêu / Mô hình Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
Sản lượng hòa vốn kinh tế ($Q_{BE}$) $Q_{BE} = \frac{F}{P - V}$ Mức sản lượng tối thiểu để tổng doanh thu bù đắp toàn bộ chi phí hoạt động ($EBIT = 0$).
Độ bẩy hoạt động ($DOL$) $DOL_D = \frac{Doanh\ thu - VC}{Doanh\ thu - VC - F} = \frac{EBIT + F}{EBIT}$ Đo lường tỷ lệ phần trăm thay đổi của EBIT khi doanh thu hoặc sản lượng thay đổi 1%.
Độ bẩy tài chính ($DFL$) $DFL = \frac{EBIT}{EBIT - I}$ Đo lường tỷ lệ phần trăm thay đổi của EPS hoặc ROE khi EBIT thay đổi 1%.
Điểm bàng quan EBIT – EPS $\frac{(EBIT_{1,2} - I_1)(1 - t) - PD_1}{NS_1} = \frac{(EBIT_{1,2} - I_2)(1 - t) - PD_2}{NS_2}$ Mức EBIT mà tại đó hai phương án tài trợ (vốn vay hoặc phát hành cổ phần) mang lại EPS bằng nhau.
Độ bẩy tổng hợp ($DTL$) $DTL = DOL \times DFL = \frac{EBIT + F}{EBIT - I}$ Đo lường mức độ biến động của EPS khi doanh thu tiêu thụ thay đổi 1%, phản ánh rủi ro tổng thể.
Mô hình DuPont (3 nhân tố) $ROE = \frac{LNST}{Doanh\ thu} \times \frac{Doanh\ thu}{Tổng\ tài\ sản} \times \frac{Tổng\ tài\ sản}{VCSH}$ Tách ROE thành tích số của khả năng sinh lời trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính.
Hệ số khả năng trả lãi vay ($TIE$) $TIE = \frac{EBIT}{I}$ Khả năng bảo đảm nghĩa vụ trả nợ lãi vay bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay phát sinh trong kỳ.
Tỷ suất sinh lời của tài sản ($BEP$) $BEP = \frac{EBIT}{Tổng\ tài\ sản\ bình\ quân}$ Khả năng sinh lời kinh tế thuần túy của toàn bộ vốn kinh doanh, so sánh trực tiếp với lãi suất vay ($r$).

Bên cạnh các chỉ tiêu định lượng, chương 1 phân tích sâu các nhân tố tác động đến hiệu quả đòn bẩy:

  • Nhân tố chủ quan: Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính; cấu trúc vốn và chi phí vốn; tình hình tiêu thụ và kết quả sản xuất kinh doanh; công tác quản trị rủi ro (rủi ro lãi suất, rủi ro đòn bẩy, rủi ro thanh khoản); năng lực điều hành của ban lãnh đạo; đặc thù hoạt động ngành xây dựng (chu kỳ dài, vốn lớn, thanh toán chậm, phụ thuộc chu kỳ kinh tế vĩ mô).
  • Nhân tố khách quan: Điều kiện vay vốn và biến động lãi suất thị trường; mức độ phát triển của thị trường tài chính; trạng thái nền kinh tế vĩ mô; môi trường chính trị và hệ thống pháp luật Nhà nước.

Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần Licogi 12

Chương 2 tập trung khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Licogi 12 trong giai đoạn 2020 – 2022. Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức, đặc điểm kinh doanh xây lắp - nền móng - hạ tầng và khái quát kết quả kinh doanh trong 3 năm. Tiếp đó, khóa luận đi sâu tính toán các chỉ số thực tế:

  • Thực trạng đòn bẩy hoạt động: Phân tích biến động doanh thu thuần, biến phí, định phí và EBIT. Đánh giá mức độ nhạy cảm của lợi nhuận hoạt động trước những thay đổi về quy mô hợp đồng thi công; xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn của công ty qua từng năm.
  • Thực trạng đòn bẩy tài chính: Đánh giá cấu trúc vốn với tỷ lệ nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao; phân tích chi phí lãi vay ($I$), hệ số khả năng thanh toán lãi vay ($TIE$), độ lớn đòn bẩy tài chính ($DFL$), độ lệch chuẩn thu nhập mỗi cổ phần ($\sigma_{EPS}$) và hệ số biến thiên ($CV$). Đồng thời, chương này thiết lập đồ thị và tính toán điểm bàng quan EBIT – EPS cho các năm 2020, 2021 và 2022.
  • Thực trạng đòn bẩy tổng hợp: Đo lường tích số $DTL = DOL \times DFL$, làm rõ sự cộng hưởng rủi ro khi doanh nghiệp đồng thời duy trì định phí cao và gánh nặng nợ vay lớn.
  • Đánh giá hiệu quả tổng hợp: Đánh giá thông qua mô hình DuPont, nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (tổng quát, ngắn hạn), nhóm chỉ tiêu vòng quay tài sản và tỷ suất sinh lời ($ROS$, $ROA$, $ROE$, $BEP$).

Từ kết quả phân tích, tác giả tổng kết các mặt hạn chế và nguyên nhân:

  • Mặt hạn chế: Mức độ phụ thuộc vào nợ vay quá lớn; khả năng thanh toán gặp áp lực khi tiến độ nghiệm thu bị chậm; đòn bẩy tài chính tạo ra rủi ro cao khi tỷ suất sinh lời tài sản ($BEP$) không đủ bù đắp chi phí lãi suất vay bình quân ($r$); hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu thiếu tính ổn định.
  • Nguyên nhân chủ quan: Cấu trúc vốn thiên lệch về nợ ngắn hạn và dài hạn; công tác quản trị rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất chưa được chú trọng đúng mức; năng lực điều hành trong việc cân đối dòng tiền và thu hồi công nợ thi công còn hạn chế.
  • Nguyên nhân khách quan: Tác động của giai đoạn kinh tế khó khăn; mặt bằng lãi suất ngân hàng biến động tăng; đặc thù ngành xây dựng khiến chủ đầu tư chậm giải ngân vốn tạm ứng và quyết toán công trình.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần Licogi 12

Trên cơ sở định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Licogi 12, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  1. Nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính: Kiểm soát tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E$) và tỷ số nợ trên tổng tài sản ($D/A$) về ngưỡng an toàn; tái cấu trúc các khoản nợ vay nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay ngắn hạn; duy trì hệ số khả năng thanh toán lãi vay ($TIE > 1$).
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy hoạt động: Tiết giảm định phí không cần thiết; quản lý chặt chẽ biến phí trong thi công xây lắp; đẩy nhanh tiến độ hoàn thành và bàn giao công trình để vượt nhanh qua điểm hòa vốn kinh tế.
  3. Nâng cao hiệu quả đòn bẩy tổng hợp: Phối hợp linh hoạt giữa $DOL$ và $DFL$, tránh tình trạng đồng thời đẩy cả hai đòn bẩy lên mức quá cao gây rủi ro phá sản khi thị trường biến động tiêu cực.
  4. Điều chỉnh cấu trúc vốn phù hợp: Xây dựng cơ cấu vốn mục tiêu tương ứng với từng giai đoạn kinh doanh; xem xét huy động vốn chủ sở hữu hoặc giữ lại lợi nhuận tái đầu tư để tăng tính tự chủ tài chính.
  5. Tăng cường công tác quản trị rủi ro: Thiết lập hệ thống kiểm soát rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản và quản lý chặt chẽ công nợ phải thu của khách hàng thi công.
  6. Nâng cao năng lực điều hành của ban lãnh đạo: Đào tạo, nâng cao kiến thức phân tích tài chính chuyên sâu cho đội ngũ quản trị để đưa ra các quyết định đầu tư và tài trợ chính xác.
  7. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Đề xuất hoàn thiện môi trường pháp lý, ổn định thị trường tài chính và hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty Cổ phần Licogi 12; xác định chính xác các chỉ số $DOL$, $DFL$, $DTL$, điểm hòa vốn và điểm bàng quan EBIT – EPS qua từng năm; chỉ ra mối liên hệ nhân quả giữa cơ cấu nợ vay cao với sự sụt giảm hiệu quả sinh lời khi lãi suất biến động.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Cung cấp 6 nhóm giải pháp nội bộ và các kiến nghị chính sách bám sát điều kiện hoạt động thực tế của Licogi 12, giúp ban điều hành có căn cứ điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và kiểm soát chi phí.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên tại Công ty Cổ phần Licogi 12 nghiên cứu chuyên sâu và hệ thống hóa tác động của các loại đòn bẩy kinh tế đến năng lực tài chính của doanh nghiệp, bổ sung tư liệu thực chứng cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phân tích dữ liệu thứ cấp trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022) tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Licogi 12; chưa mở rộng khảo sát điều tra xã hội học đối với cán bộ quản trị hoặc đối chiếu đa biến với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khoảng thời gian khảo sát từ 5 đến 10 năm; xây dựng mô hình định lượng hồi quy đa biến nhằm đánh giá tương quan giữa cấu trúc vốn, đòn bẩy tổng hợp và giá trị doanh nghiệp trên mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ các doanh nghiệp ngành xây lắp và hạ tầng tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp luận phân tích đòn bẩy toàn diện ($DOL$, $DFL$, $DTL$), phương pháp lập phương trình điểm bàng quan EBIT – EPS và kỹ thuật phân tích DuPont ứng dụng trên báo cáo tài chính thực tế.
  • Ban lãnh đạo, chuyên viên quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng, thương mại: Vận dụng khung phân tích chỉ tiêu an toàn nợ, điểm hòa vốn và giải pháp tái cấu trúc nguồn vốn nhằm kiểm soát rủi ro thanh khoản khi hoạt động trong môi trường lãi suất biến động.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm và phương pháp xác định đòn bẩy hoạt động ($DOL$) và đòn bẩy tài chính ($DFL$) trong khóa luận được quy định như thế nào?
Tác giả định nghĩa đòn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định để khuếch đại tác động của thay đổi doanh thu lên EBIT, tính bằng công thức $DOL_D = (EBIT + F) / EBIT$. Đòn bẩy tài chính thể hiện mức độ sử dụng vốn vay nhằm khuếch đại thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) hoặc ROE, tính bằng công thức $DFL = EBIT / (EBIT - I)$.

2. Điểm bàng quan EBIT – EPS có ý nghĩa gì trong việc lựa chọn phương án tài trợ của Licogi 12?
Điểm bàng quan là mức EBIT mà tại đó phương án tài trợ bằng nợ vay và phương án phát hành cổ phần thường mang lại EPS tương đương nhau. Nếu EBIT thực tế kỳ vọng lớn hơn điểm bàng quan, doanh nghiệp nên ưu tiên sử dụng nợ vay để khuếch đại EPS; ngược lại, nếu EBIT thấp hơn điểm bàng quan, phát hành cổ phần thường sẽ mang lại EPS cao hơn và giảm áp lực nợ.

3. Tại sao đặc thù ngành xây dựng lại tác động tiêu cực đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy của Licogi 12 khi lãi suất tăng?
Doanh nghiệp xây dựng có chu kỳ thi công dài, vốn đầu tư lớn và chủ đầu tư chỉ tạm ứng một phần kinh phí trước khi nghiệm thu hoàn tất. Do đó, Licogi 12 phải phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng; khi lãi suất thị trường tăng, chi phí lãi vay cố định ($I$) tăng vọt, bào mòn lợi nhuận trước thuế và khiến đòn bẩy tài chính khuếch đại mức sụt giảm của ROE.

4. Khóa luận sử dụng những chỉ tiêu nào để đánh giá mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và an toàn tài chính?
Khóa luận sử dụng hệ số nợ trên tổng tài sản ($D/A$), hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E$), hệ số đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản bình quân / VCSH bình quân) và hệ số khả năng thanh toán lãi vay ($TIE = EBIT / I$). Theo lý thuyết phân tích của đề tài, hệ số $D/A$ ở ngưỡng khoảng 0,6 được coi là tương đối an toàn.

5. Nhóm giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để cải thiện hiệu quả đòn bẩy tại Licogi 12?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: nâng cao hiệu quả đòn bẩy tài chính (hạ tỷ số nợ, cơ cấu lại nợ vay); nâng cao hiệu quả đòn bẩy hoạt động (tiết giảm định phí, đẩy nhanh tiến độ vượt điểm hòa vốn); kết hợp tối ưu $DOL$ và $DFL$; điều chỉnh cấu trúc vốn theo từng thời kỳ; tăng cường quản trị rủi ro thanh khoản và lãi suất; nâng cao năng lực điều hành tài chính của ban lãnh đạo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khánh Linh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về các loại đòn bẩy và phân tích sâu sắc thực trạng quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Licogi 12 giai đoạn 2020 – 2022. Kết quả nghiên cứu làm rõ các nguyên nhân khiến hiệu quả đòn bẩy chưa cao, chủ yếu xuất phát từ cấu trúc vốn phụ thuộc nhiều vào nợ vay trong bối cảnh đặc thù ngành xây dựng gặp nhiều thách thức. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở thực tiễn có giá trị giúp doanh nghiệp cân bằng giữa mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và duy trì an toàn tài chính.