Chương 1.Lý luận chung về hiệu quả sử dụng chi phí trong các doanh nghiệp. Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại và cơ khí Sơn Huy giai đoạn 2016 -2020. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại và cơ khí Sơn Huy giai đoạn 2021-2026. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.
Khái quát chung về chi phí trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm chi phí Chi phí là toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hoá hợp lý, cần thiết để thực hiện một hoạt động có mục đích nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.[15, Tr12] Chi phí của doanh nghiệp phát sinh hàng giờ, hàng ngày, mọi lúc mọi nơi, đa dạng, phong phú và phức tạp phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm và quy mô các hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp. Các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ trước hết là các khoản chi phí huy động các yếu tố đầu vào phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như: Trả lãi tiền vay, trả tiền thuê các tài sản, chi phí thuê nhà xưởng, kho bãi…Trong quá trình sản xuất sản phẩm doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí về các loại vật tư, nguyên nhiên vật liệu, hao mòn máy móc, thiết bị, nhà xưởng, chi phí nhân công… Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những chi phí nhất định như chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển sản phẩm, chi phí tiếp thị, quảng cáo, bảo hành. Toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm gọi là chi phí tiêu thụ. Cuối cùng là các khoản chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp như chi phí quản lý hành chính, quản lý kinh doanh, các khoản phí, lệ phí, thuế phải nộp ở khâu mua hàng hoá, dịch vụ (không kể thuế giá trị gia tăng được khấu trừ), chi phí sử điện nước và chi phí khác… 1.
Cách tính chi phí: Công thức tính chi phí: [15tr15] 1 ∑ Chi phí = ∑Ri+ ∑ Rvh (1.1) 12 Trong đó: Ri: Chi phí lao động sống 5 Rvh: Chi phí lao động vật hoá Ta có 13 khoản mục chi phí như sau: [Tài liệu công ty Sơn Huy] 1)Tiền lương trả cho người lao động và các khoản phụ cấp theo lương. 2)Bảo hiểm cho người lao động mà doanh nghiệp đóng cho người lao động và tính vào giá thành công trình, giá thành sản phẩm ( BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ). 3)Tiền ăn cho người lao động ( tiền ăn ca, ăn trưa, ăn đêm…) được tính vào giá thành công trình, giá thành sản phẩm, giá thành dịch vụ… 4)Bảo hiểm tai nạn cho người lao động, bảo hiểm tài sản. 5)Chi phí vật liệu chính: Vật liệu dùng trực tiếp vào quá trình sản xuất, thi công công trình.
6)Chi phí vật liệu phụ: Vật liệu đi kèm với các vật liệu chính trong sản xuất, thi công. 7)Khấu hao TSCĐ,CCDC, CPTT. 8)Chi phí sửa chữa máy móc, công cụ dụng cụ, trang thiết bị sử dụng phụ vụ sản xuất và thi công công trình. 9)Lệ phí đăng ký, đăng kiểm, kiểm định, thiết kế bản vẽ.
10)Chi phí năng lượng: xăng, dầu điện, than, khí đốt… 11)Chi phí sản xuất chung : Chi phí thuê âu miền, nhà xưởng, kho bãi … 12)Chi phí quản lý: Văn phòng phẩm, lương cho bộ phận quản lý, bảo hiểm cho cán bộ quản lý, KPCĐ cho cán bộ quản lý, chi phí xăng xe, điện thoại, chi phí tiếp khách… của bộ phận quản lý. 13)Chi phí khác: Là những chi phí hợp lý cần thiết nhưng không thuộc 12 khoản chi phí trên : Phạt vi phạm về thuế, lãi nộp chậm bảo hiểm, phạt vi phạm hợp đồng, chi phí thanh lý tài sản, công cụ dụng cụ, chi phí đối ngoại khác …. ( Đối với ngành vận tải hàng hóa không chi phí vật liệu chính, không có chi phí vật liệu phụ. Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ thay bằng vật rẻ mau hỏng.
Chi phí vật liệu chính trong ngành vận tải là xăng dầu, lệ phí bến bãi, phí đường bộ)… 6 1. Phân loại chi phí [làm kế toán.vn, tài liệu công ty Sơn Huy] Chi phí được sử dụng trong các trường hợp khác nhau, do đó có rất nhiều loại chi phí và những chi phí này được sắp xếp, phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, tùy theo nhu cầu thông tin cần cho việc ra quyết định. Vì vậy, chi phí được phân loại theo những cách sau đây: 1. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí Mục đích của cách phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí là: Cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm tra và chủ động điều tiết chi phí cho phù hợp.
Theo cách phân loại này chi phí được phân thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp : a) Biến phí (chi phí biến đổi): Là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biến động về mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc điểm của biến phí: Tổng các biến phí thay đổi khi khối lượng sản phẩm, số công trình thay đổi. Biến phí đơn vị giữ nguyên không đổi khi sản lượng, sản phẩm thay đổi. Biến phí thường gồm các khoản mục chi phí như sau: -Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
-Chi phí nhân công lao động trực tiếp. -Chi phí bao bì đóng gói sản phẩm. -Giá vốn của nguyên vật liệu mua vào để thực hiện công trình. Biến phí chia làm 2 loại : Biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc.
b) Định phí (chi phí cố định): Là những khoản mục chi phí không biến đổi trong quá trình hoạt động ít. Định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp. Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa khối lượng công trình tối thiểu và khối lượng công trình tối đa mà doanh nghiệp dự định thi công. 7 Đặc điểm của định phí: - Tổng định phí giữ nguyên khi công trình thay đổi trong phạm vi phù hợp.
- Định phí trên một đơn vị công trình thay đổi khi công trình thay đổi. Trong các yếu tố của chi phí sản xuất, chỉ có một số yếu tố của chi phí sản xuất chung là được xếp vào loại định phí: +) Chi phí thuê nhà xưởng, âu niềm, kho bãi. +) Chi phí khấu hao nhà xưởng, kho bãi. +) Chi phí khấu hao máy móc thiết bị sử dụng trong thi công công trình.
+) Lương nhân viên thi công công trình. +) Thuế bất động sản của nhà xưởng, kho bãi, âu miền. +)Chi phí bảo hiểm chống trộm và chống cháy của nhà xưởng, kho bãi, âu miền. c)Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân chi phí nó gồm cả yếu tố biến phí lẫn định phí.
Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí. Có nghĩa cũng có thể là biến biến phí và định phí. Mô hình ứng xử ba yếu tố của chi phí thi công công trình với mức hoạt động của doanh nghiệp. Các khoản mục của chi phí Mô hình ứng xử - Nguyên vật liệu.
- Luôn luôn khả biến. - Lao động trực tiếp. - Luôn luôn khả biến. - Sản xuất chung.
- Khả biến, cố định, hỗn hợp. Để lập kế hoạch chi phí hỗn hợp cần phải tách chi phí hỗn hợp thành hai bộ phận riêng: Định phí và biến phí trong chi phí hỗn hợp đó. Các phương pháp tách chi phí hỗn hợp là: -Phương pháp cực đại – cực tiểu: là quan sát mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất của hoạt động trong phạm vi phù hợp. Từ đó bộ phần chi phí khả biến đơn vị được xác định như sau: 8 Chênh lệch chi phí Chi phí khả biến đơn vị = (1.2) Chênh lệch sản lượng Chi phí cố định = Tổng chi phí – Chi phí khả biến -Ưu điểm của phương pháp: Đơn giản, dễ tính toán -Nhược điểm của phương pháp là: Chỉ sử dụng hai điểm để xác định công thức tính chi phí nên chưa đủ để có những kết quả chính xác trong việc phân tích chi phí hỗn hợp, trừ khi các điểm này xảy ra đúng vị trí để phản ánh đúng mức trung bình của tất cả các giao điểm của chi phí và các mức độ hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp bình phương nhỏ nhất là: Căn cứ trên sự tính toán của phương trình tuyến tính sau: y= a+ bx (1.3) Trong đó : y : Biến số phụ thuộc các yếu tố a : Yếu tố bất biến b : Tỷ lệ khả biến x : Biến số độc lập Từ phương trình này tập hợp n phần tử quan sát ta có hệ phương trình sau là : ∑xy = a∑x + b∑x2 ∑y = na + b∑x (1.4) Trong đó : x : Mức độ hoạt động. y : Chi phí hỗn hợp a : Chi phí bất biến b : Tỷ lệ khả biến n : Số đơn vị quan sát Ưu điểm của phương pháp là: Cho kết quả chính xác. Nhược điểm của phương pháp: Phức tạp, phụ thuộc nhiều biến 1.Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của kinh doanh Xác định rõ vai trò, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình hoạt 9 động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cung cấp thông tin có hệ thống cho việc lập báo cáo tài chính: Gồm chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí ngoài sản xuất kinh doanh.
a) Chi phí sản xuất kinh doanh là: Gồm 3 khoản mục chi phí sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, chi phí sản xuất chung trong thi công, gia công và sản xuất. b) Chi phí ngoài sản xuất, thi công: Gồm các loại lương cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng, chi phí văn phòng phẩm, chi phí máy móc sử dụng cho bộ phận quản lý…, các chi phí đối ngoại trong đấu thầu công trình, trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, giao lưu giữ khách hàng, đối tác… 1. Phân loại chi phí trong các báo cáo tài chính Khi xem xét mối quan hệ của chi phí sản phẩm, chi phí công trình với các báo cáo tài chính kế toán ta thấy không thể phân tách được các chức năng ứng xử của chi phí trong từng chức năng. Bởi vậy, để phục vụ cho mục đích sử dụng nội bộ của người quản lý, việc phân tích chi phí thành 2 loại : Chi phí sản phẩm, thi công công trình và chi phí thời kỳ.