Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tích cực hội nhập quốc tế thông qua việc tham gia các tổ chức và hiệp hội kinh tế, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ đóng vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy lưu thông hàng hóa. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững trong cơ chế thị trường, mục tiêu bao trùm và lâu dài của các đơn vị kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận dựa trên việc khai thác tối ưu các nguồn lực sẵn có. Việc đánh giá và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua công tác phân tích kinh tế định kỳ là cơ sở khoa học giúp nhà quản trị nhận diện các nhân tố tác động, từ đó đề ra các quyết định điều hành phù hợp.
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Chấn Phong" do sinh viên Nguyễn Đức Hùng thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Cao Thị Hồng Hạnh tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh và phương pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế tại Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong giai đoạn 2015 - 2016.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả sử dụng nguồn lực (lao động, vốn, tài sản, chi phí) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong, địa chỉ tại số 1A Ký Con, phường Phạm Hồng Bàng, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực tế trong giai đoạn 2015 - 2016, có đối chiếu tổng quan với số liệu năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu
Tác giả tiếp cận hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh dưới góc độ một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào để đạt được kết quả đầu ra cao nhất với chi phí thấp nhất, theo công thức khái quát:
$$H = \frac{K}{C}$$
(Trong đó: $H$ là hiệu quả sản xuất kinh doanh, $K$ là kết quả thu về, $C$ là chi phí bỏ ra).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được xây dựng toàn diện theo ba nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp:
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh: $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng nguồn vốn kinh doanh bình quân}}$
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$
- Sức sinh lời của tổng tài sản (ROA): $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$
- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE): $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận:
- Hiệu quả sử dụng lao động: Sức sản xuất của lao động ($W = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng lao động trong kỳ}}$) và Sức sinh lời của lao động ($\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng lao động trong kỳ}}$).
- Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản: Vòng quay tổng vốn ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng vốn}}$), Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tài sản cố định}}$), Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản}}$).
- Hiệu quả sử dụng chi phí: Sức sản xuất của chi phí ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng chi phí}}$) và Sức sinh lời của chi phí ($\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng chi phí}}$).
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính bổ trợ:
- Nhóm chỉ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ}}$), Hệ số thanh toán nhanh ($\frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$), Hệ số khả năng thanh toán hiện hành ($\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$), Hệ số thanh toán tức thời ($\frac{\text{Tiền mặt} + \text{Chứng khoán thanh khoản cao}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$), Hệ số thanh toán lãi vay ($\frac{\text{Lợi nhuận trước thuế} + \text{Chi phí lãi vay}}{\text{Chi phí lãi vay}}$).
- Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính: Hệ số nợ ($H_v = \frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$), Hệ số vốn chủ ($H_c = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$), Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn/ngắn hạn, Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ ($\frac{\text{Vốn CSH}}{\text{TSCĐ và đầu tư dài hạn}}$).
- Nhóm chỉ số năng lực hoạt động: Vòng quay tiền, Vòng quay hàng tồn kho ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Hàng tồn kho}}$), Kỳ thu tiền bình quân ($\frac{\text{Các khoản phải thu} \times 360}{\text{Doanh thu thuần}}$), Vòng quay các khoản phải thu.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích kinh tế chuyên ngành:
- Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối (xác định quy mô biến động) và so sánh tương đối (xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng kết cấu) giữa kỳ phân tích (năm 2016) và kỳ gốc (năm 2015).
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố số lượng và chất lượng đối với các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và bộ phận.
- Phương pháp số chênh lệch, số cân đối và tương quan: Đo lường biến động và xác định mối quan hệ ràng buộc giữa các đại lượng kinh tế.
Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp giai đoạn 2015 - 2016 do Phòng Kế toán tổng hợp của Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong cung cấp, bao gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lập theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chương I trình bày có hệ thống các khái niệm cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh, phân biệt rõ bản chất giữa "kết quả" (đại lượng phản ánh quy mô đầu ra như sản lượng, doanh thu, lợi nhuận) và "hiệu quả" (quan hệ so sánh tương quan giữa kết quả thu được và chi phí nguồn lực bỏ ra). Tác giả làm rõ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả đối với nền kinh tế quốc dân, bản thân doanh nghiệp và người lao động.
Chương này cũng xác lập quy trình 4 bước phân tích hoạt động kinh doanh:
- Phân tích chung qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng thông qua phương pháp toán kinh tế.
- Tổng hợp nhận xét, rút ra kết luận và đề xuất phương hướng nâng cao hiệu quả (lao động, vốn, chi phí).
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Chấn Phong
Chương II giới thiệu lịch sử hình thành từ một cửa hàng đại lý tại số 78 Tôn Đản (diện tích 50m² do bà Phạm Thu Thủy làm chủ), phát triển thành Công ty TNHH TM Chấn Phong từ ngày 05/01/2005 (Giấy ĐKKD số 0202002380). Doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng đá công nghiệp, đá cắt, đá mài, vật liệu mài, nhám cuộn, keo, vật liệu xây dựng và thiết bị cơ khí, phục vụ ngành sản xuất đồ gỗ, cơ khí, inox tại Hải Phòng.
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Chênh lệch (2016/2015) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Tổng tài sản |
Đồng |
3.501.446.109 |
3.175.514.779 |
-325.931.330 |
-9,31% |
| Doanh thu thuần |
Đồng |
2.459.737.261 |
4.157.204.605 |
+1.697.467.344 |
+69,01% |
| Giá vốn hàng bán |
Đồng |
2.071.791.177 |
3.746.824.999 |
+1.675.033.822 |
+80,85% |
| Lợi nhuận gộp |
Đồng |
387.946.084 |
410.379.606 |
+22.433.522 |
+5,78% |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
Đồng |
122.850.000 |
122.850.000 |
0 |
0,00% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Đồng |
261.319.096 |
294.502.399 |
+33.183.303 |
+12,70% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
Đồng |
3.791.932 |
-6.878.327 |
-10.670.259 |
-281,39% |
| Thu nhập khác |
Đồng |
0 |
39.077.265 |
+39.077.265 |
- |
| Chi phí khác |
Đồng |
0 |
2.075.000 |
+2.075.000 |
- |
| Lợi nhuận khác |
Đồng |
0 |
37.002.265 |
+37.002.265 |
- |
| Lợi nhuận trước thuế |
Đồng |
3.791.932 |
30.123.938 |
+26.332.006 |
+694,42% |
| Chi phí thuế TNDN |
Đồng |
758.386 |
6.024.788 |
+5.266.402 |
+694,42% |
| Lợi nhuận sau thuế |
Đồng |
3.033.546 |
24.099.150 |
+21.065.604 |
+694,42% |
Phân tích chuyên sâu về các khía cạnh vận hành của doanh nghiệp cho thấy:
- Tình hình chi phí và lợi nhuận thuần: Mặc dù doanh thu thuần năm 2016 tăng trưởng 69,01%, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lên tới 80,85% do giá nguyên vật liệu đầu vào biến động, khiến lợi nhuận gộp chỉ tăng 5,78%. Đáng chú ý, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính năm 2016 bị âm 6.878.327 đồng (so với mức dương 3.791.932 đồng năm 2015). Lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 24.099.150 đồng chủ yếu nhờ khoản lợi nhuận khác (37.002.265 đồng).
- Hiệu quả sử dụng lao động: Tổng số lao động tăng từ 8 người (2015) lên 10 người (2016), toàn bộ lao động tăng thêm thuộc bộ phận gián tiếp (tăng từ 5 lên 7 người), trong khi lao động trực tiếp giữ nguyên ở mức 3 người.
- Sức sản xuất của lao động tăng từ 307.467.158 đồng/người lên 415.720.461 đồng/người (tăng 35,21%).
- Sức sinh lợi của lao động tăng từ 379.193 đồng/người lên 2.409.915 đồng/người (tăng 535,54%).
- Ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn: Việc tăng quy mô lao động làm giảm sức sản xuất của lao động một lượng -61.432 đồng/người, nhưng mức tăng mạnh của doanh thu đã kéo sức sản xuất tăng thêm 169.734 đồng/người, tạo mức tăng ròng 108.253.303 đồng/người.
- Hiệu quả sử dụng tài sản:
- Sức sản xuất của tổng tài sản tăng từ 78,12% (2015) lên 124,53% (2016), do tác động kết hợp của việc giảm tổng tài sản bình quân và tăng mạnh doanh thu thuần.
- Sức sinh lời của tổng tài sản (ROA) năm 2016 đạt 0,0076 (so với 0,0009 năm 2015).
- Tài sản dài hạn bình quân giảm 26,06% (từ 198,55 triệu đồng xuống 146,80 triệu đồng), dẫn đến sức sản xuất của tài sản dài hạn tăng từ 1.238,59% lên mức cao hơn nhờ tối ưu hóa khai thác tài sản hiện có.
- Thực trạng quản lý tài sản và mặt bằng: Doanh nghiệp tồn tại vấn đề pháp lý tài sản khi 3 cơ sở gồm cửa hàng số 1A Ký Con, kho 54 Đông Hải (450m²) và cơ sở 58 Trần Nhân Tông chưa được kê khai là tài sản pháp nhân của công ty mà thuộc quyền sở hữu cá nhân của Giám đốc (công ty thuê lại mặt bằng 1A Ký Con từ giám đốc).
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Chấn Phong
Dựa trên các phát hiện từ thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp chính:
- Tăng cường hoạt động marketing và chính sách xúc tiến bán hàng: Xây dựng kế hoạch quảng bá, áp dụng chính sách khuyến mại và chiết khấu thương mại linh hoạt nhằm duy trì các khách hàng sản xuất gỗ, cơ khí, inox truyền thống tại Hải Phòng, đồng thời mở rộng tìm kiếm khách hàng mới nhằm gia tăng doanh thu bán hàng.
- Mở rộng kênh phân phối qua giải pháp mở cửa hàng khu vực: Đẩy mạnh khai thác thị trường bán lẻ và phân phối trực tiếp tại các địa bàn tiềm năng thuộc khu vực Hải Phòng và các tỉnh lân cận, khắc phục bài học thất bại khi mở cơ sở 58 Trần Nhân Tông trước đây thông qua việc hoàn thiện năng lực quản trị cửa hàng và tổ chức luân chuyển hàng hóa khoa học.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Bóc tách cụ thể biến động tài chính: Nghiên cứu chỉ rõ nghịch lý tài chính năm 2016 của Công ty Chấn Phong: dù tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 694,42% (đạt 30,12 triệu đồng), nhưng hoạt động kinh doanh cốt lõi thực tế bị lỗ thuần (-6,88 triệu đồng). Toàn bộ lợi nhuận dương đến từ thu nhập khác (39,08 triệu đồng).
- Lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố: Bằng phương pháp thay thế liên hoàn, khóa luận đã lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của biến số doanh thu, chi phí, quy mô lao động và quy mô tài sản đối với sức sản xuất và sức sinh lời của doanh nghiệp.
- Nhận diện điểm nghẽn cơ cấu: Phân tích cho thấy giá vốn hàng bán tăng quá nhanh (+80,85%), chi phí lãi vay cố định cao (122,85 triệu đồng/năm), tỷ trọng lao động gián tiếp tăng lên 70% trong tổng lao động (7/10 người), và tính độc lập về tài sản doanh nghiệp chưa rõ ràng do sử dụng tài sản cá nhân của chủ sở hữu.
Đóng góp thực tiễn của tác giả
Khóa luận đã cung cấp một bức tranh tài chính trung thực và hệ thống các giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp thương mại vật liệu kỹ thuật quy mô nhỏ, giúp ban giám đốc có cơ sở điều chỉnh chính sách mua hàng nhằm hạ giá vốn, kiểm soát chi phí quản lý và cơ cấu lại mạng lưới bán hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi chuỗi số liệu 2 năm (2015 - 2016), chưa phản ánh được biến động chu kỳ dài hạn của thị trường vật liệu cơ khí. Các tài sản cố định quan trọng (nhà xưởng, kho bãi) đứng tên cá nhân giám đốc nên các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc vốn, tài sản dài hạn trên báo cáo tài chính chưa bao quát toàn bộ năng lực vật chất thực tế của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thu thập số liệu đa niên độ; nghiên cứu chuyên sâu về quản trị dòng tiền, chính sách tín dụng thương mại (kỳ thu tiền bình quân) và hoàn thiện quy trình tách bạch pháp lý tài sản doanh nghiệp với chủ sở hữu.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Kế toán: Tham khảo khung phương pháp luận phân tích hoạt động kinh doanh hoàn chỉnh, đặc biệt là kỹ thuật áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn và số chênh lệch để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến lao động và tài sản.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ (SMEs): Vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích chi phí, giá vốn và khả năng thanh toán để kiểm soát hiệu quả kinh doanh thực tế, nhận diện sớm rủi ro lỗ từ hoạt động cốt lõi dù doanh thu tăng trưởng cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sở hữu và mô hình tổ chức bộ máy của Công ty TNHH TM Chấn Phong được thiết lập như thế nào?
Công ty TNHH TM Chấn Phong tiền thân là cửa hàng đại lý tại số 78 Tôn Đản, chuyển đổi thành công ty TNHH từ ngày 05/01/2005 do bà Phạm Thu Thủy làm Giám đốc. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh (do ông Hoàng Đức Long làm Trưởng phòng, phụ trách bộ phận bán hàng theo tuyến và 2 cửa hàng tại số 1 Ký Con và 78 Tôn Đản) và Phòng Kế toán tổng hợp (gồm 2 nhân viên).
2. Tại sao lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2016 của công ty bị âm trong khi doanh thu tăng mạnh 69,01%?
Doanh thu thuần năm 2016 đạt 4,16 tỷ đồng (tăng 1,70 tỷ đồng, tương ứng 69,01%), nhưng giá vốn hàng bán tăng với tốc độ cao hơn nhiều là 80,85% (từ 2,07 tỷ lên 3,75 tỷ đồng) do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng. Cùng với chi phí lãi vay 122,85 triệu đồng và chi phí quản lý 294,50 triệu đồng, hoạt động kinh doanh chính bị lỗ thuần 6.878.327 đồng.
3. Đâu là nguồn hình thành lợi nhuận sau thuế 24,099 triệu đồng của công ty trong năm 2016?
Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2016 đạt 30.123.938 đồng nhờ vào khoản lợi nhuận khác đạt 37.002.265 đồng (thu nhập khác 39.077.265 đồng trừ chi phí khác 2.075.000 đồng), bù đắp cho phần lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh chính (-6.878.327 đồng). Sau khi trừ chi phí thuế TNDN (6.024.788 đồng), lợi nhuận sau thuế còn lại 24.099.150 đồng.
4. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2016?
Tổng số lao động tăng từ 8 người năm 2015 lên 10 người năm 2016 (tăng 25%). Trong đó, số lượng lao động trực tiếp giữ nguyên là 3 người (tỷ trọng giảm từ 42,47% xuống mức thấp hơn), toàn bộ 2 lao động tăng thêm thuộc bộ phận gián tiếp, nâng số lao động gián tiếp từ 5 người lên 7 người (chiếm tỷ trọng chủ đạo trong công ty).
5. Vấn đề bất cập chính trong quản lý cơ sở vật chất và tài sản cố định của Công ty Chấn Phong là gì?
Các cơ sở vật chất trọng yếu gồm cửa hàng 1A Ký Con (diện tích 200m²), kho 54 Đông Hải (450m²) và cơ sở 58 Trần Nhân Tông đều chưa được đăng ký là tài sản pháp nhân của công ty mà đứng tên sở hữu cá nhân của Giám đốc Phạm Thu Thủy, trong đó công ty hạch toán cơ sở 1A Ký Con dưới hình thức thuê lại của giám đốc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Hùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phương pháp phân tích kinh tế trong doanh nghiệp. Thông qua hệ thống số liệu kế toán thực tế giai đoạn 2015 - 2016, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính, bóc tách các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng chi phí, lao động và tài sản tại Công ty TNHH TM Chấn Phong. Các giải pháp đề xuất về marketing, mở rộng cửa hàng khu vực và quản trị chi phí bám sát thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác điều hành tại doanh nghiệp.