Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với quy luật cạnh tranh gay gắt và sự sàng lọc khắt khe. Để đứng vững, tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp buộc phải liên tục tìm kiếm các hướng đi mới, tối ưu hóa quá trình quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô, nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên mà còn là nền tảng để tạo dựng chỗ đứng vững chắc trên thương trường.
Tại Việt Nam, vấn đề tìm kiếm lời giải cho bài toán nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn đang là thách thức lớn đối với nhiều đơn vị. Tỷ lệ doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong hoạt động còn khiêm tốn do những rào cản nội tại như: công tác quản trị điều hành còn nhiều bất cập, năng lực tổ chức sản xuất hạn chế, và mức độ nhạy bén trước biến động cung cầu của thị trường chưa cao. Tình trạng này xuất hiện phổ biến ở khối các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang trong giai đoạn chuyển mình phát triển. Xuất phát từ bối cảnh thực tế đó, tác giả Cù Thế Anh (sinh viên lớp K19QT, Khoa Kinh tế - Viện Đại học Mở Hà Nội) đã thực hiện đề tài nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xây dựng Tiến Thành.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường, bao gồm bản chất, tiêu chí phân loại, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn lực (vốn, lao động, công nghệ, bộ máy quản lý) tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xây dựng Tiến Thành trong giai đoạn 2009 - 2013, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất phương hướng, mục tiêu và hệ thống các khuyến nghị, giải pháp kinh tế - quản trị khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo (2014 - 2020).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xây dựng Tiến Thành (trụ sở tại số 202 đường Điện Biên, phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động của doanh nghiệp được thu thập, khảo sát trong giai đoạn 5 năm từ năm 2009 đến năm 2013; các định hướng và khuyến nghị giải pháp được xây dựng cho tầm nhìn giai đoạn 2014 - 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý luận, tác giả tiếp cận hiệu quả kinh doanh như một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) nhằm đạt được mục tiêu xác định của doanh nghiệp. Đề tài viện dẫn quan điểm của Manfred Kuhn: "Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh". Công thức tổng quát phản ánh hiệu quả tương đối được xác định như sau:
$$e = \frac{K}{C}$$
Trong đó:
- $e$: Hiệu quả tương đối.
- $K$: Kết quả lợi nhuận thu được bình quân mỗi năm.
- $C$: Tổng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Tác giả phân định ranh giới giữa hai phạm trù: "kết quả" là những gì thu được sau quá trình kinh doanh (biểu hiện bằng đơn vị hiện vật như tấn, tạ, m³, cái... hoặc đơn vị giá trị như đồng, ngoại tệ; mang tính tuyệt đối), trong khi "hiệu quả" là tỷ số tương đối phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào so với đầu ra đạt được. Khóa luận phân loại hiệu quả kinh doanh thành 4 nhóm chính:
- Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp.
- Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh.
- Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.
Bên cạnh đó, đề tài phân tích tác động của hai nhóm nhân tố chi phối hiệu quả kinh tế:
- Nhân tố bên trong: Vốn kinh doanh; lực lượng lao động; cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ; hệ thống trao đổi và xử lý thông tin; trình độ tổ chức sản xuất và năng lực quản trị doanh nghiệp.
- Nhân tố bên ngoài: Môi trường chính trị - pháp luật; môi trường kinh doanh; môi trường tự nhiên; cơ sở hạ tầng giao thông - thông tin; môi trường cạnh tranh; môi trường kinh tế và công nghệ vĩ mô.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh được tác giả thiết lập dựa trên các công thức tài chính và kinh tế cụ thể:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu cụ thể |
Công thức xác định |
Ý nghĩa kinh tế |
| Hiệu quả sử dụng vốn |
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ($H_v$) |
$H_v = \frac{G}{V}$ ($G$: Doanh thu/sản lượng, $V$: Vốn SXKD bình quân) |
Đánh giá tổng quát năng lực quản lý vốn của doanh nghiệp. |
|
Doanh lợi vốn kinh doanh ($DL_{TV}$) |
$DL_{TV} = \frac{LTDN}{TV}$ ($LTDN$: Lợi nhuận thuần, $TV$: Tổng vốn bình quân) |
Cho biết 1 đồng vốn sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. |
|
Doanh lợi vốn lưu động ($DV_{LD}$) |
$DV_{LD} = \frac{LNST}{V_{LD}}$ ($LNST$: Lợi nhuận sau thuế, $V_{LD}$: Vốn lưu động bình quân) |
1 đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. |
|
Số vòng quay vốn lưu động ($L$) |
$L = \frac{M}{VLĐ}$ ($M$: Doanh thu thuần, $VLĐ$: Vốn lưu động bình quân) |
Phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong kỳ. |
|
Kỳ luân chuyển vốn ($K$) |
$K = \frac{360}{L} = \frac{360 \times VLĐ}{M}$ |
Số ngày cần thiết để hoàn thành một vòng quay vốn lưu động. |
|
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ($H_{LD}$) |
$H_{LD} = \frac{V_{LD}}{DTT}$ ($DTT$: Doanh thu thuần) |
Để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn lưu động. |
|
Sức sinh lợi của vốn cố định ($DV_{CD}$) |
$DV_{CD} = \frac{LNST}{TSCĐ}$ ($TSCĐ$: Giá trị tài sản cố định bình quân) |
1 đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. |
|
Hệ số đảm nhiệm vốn cố định ($H_{CD}$) |
$H_{CD} = \frac{TSCĐ}{DTT}$ |
1 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng vốn cố định. |
| Khả năng sinh lời |
Sức sinh lời vốn chủ sở hữu ($ROE$) |
$ROE = \frac{LNST}{VCSH}$ ($VCSH$: Vốn chủ sở hữu bình quân) |
1 đơn vị vốn chủ sở hữu đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. |
|
Sức sinh lời của doanh thu ($ROS$) |
$ROS = \frac{LNST}{DTT}$ |
1 đơn vị doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. |
|
Sức sinh lời của tài sản ($ROA$) |
$ROA = \frac{\text{Lợi nhuận trước thuế và lãi vay}}{TTS}$ ($TTS$: Tổng tài sản bình quân) |
1 đơn vị tài sản đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận trước thuế và lãi vay. |
| Khả năng thanh toán |
Khả năng thanh toán tổng quát ($H_{TQ}$) |
$H_{TQ} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$ |
Mức độ đảm bảo trang trải toàn bộ nợ bằng tổng tài sản hiện có. |
|
Khả năng thanh toán ngắn hạn ($H_h$) |
$H_h = \frac{\text{Tài sản lưu động} + \text{Đầu tư ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn đối với nợ ngắn hạn. |
|
Khả năng thanh toán nhanh ($H_n$) |
$H_n = \frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Khả năng hoàn trả ngay các khoản nợ ngắn hạn mà không qua xử lý tài sản. |
| Hiệu quả lao động |
Năng suất lao động theo giờ ($W_g$) |
$W_g = \frac{Q}{T_g}$ ($Q$: Tổng sản lượng, $T_g$: Tổng số giờ làm việc) |
Lượng sản phẩm bình quân sản xuất ra trong một giờ làm việc. |
|
Năng suất lao động theo ngày ($W_n$) |
$W_n = \frac{Q}{T_n}$ ($T_n$: Tổng số ngày làm việc) |
Lượng sản phẩm bình quân sản xuất ra trong một ngày làm việc. |
|
Năng suất bình quân 1 lao động ($W_L$) |
$W_L = \frac{Q}{L}$ ($L$: Số lao động bình quân) |
Sản lượng bình quân một công nhân trực tiếp tạo ra trong kỳ. |
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng các quan điểm đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước, phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh số đối tuyệt đối - tương đối và phương pháp phân tích thống kê kinh tế.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu thứ cấp nội bộ từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự và hồ sơ kỹ thuật do Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính - Nhân sự và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất và Xây dựng Tiến Thành cung cấp trong giai đoạn 2009 - 2013.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chương I tập trung làm rõ khung lý luận tổng quát về hiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp. Tác giả khẳng định trong cơ chế thị trường, mục tiêu bao trùm và lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận dựa trên quy luật tối ưu hóa: tăng sản lượng tới chừng nào doanh thu cận biên còn vượt quá chi phí cận biên. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện sống còn của doanh nghiệp bởi tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực xã hội luôn có hạn (quy luật khan hiếm), đòi hỏi nhà quản trị phải giải quyết tối ưu ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai.
Nội dung chương trình bày chi tiết bản chất, phân loại hiệu quả và phân tích sâu sắc các nhân tố ảnh hưởng. Đề tài nhấn mạnh vai trò quyết định của nhân tố con người và kỹ thuật công nghệ, trong đó công nghệ lạc hậu sẽ làm tiêu hao lớn nguyên vật liệu, tăng chi phí nhân công và giá thành sản phẩm. Chương này cũng thiết lập toàn bộ công thức tính toán cho 4 nhóm chỉ tiêu kinh tế - tài chính (hiệu quả sử dụng vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng lao động). Cuối chương, tác giả tổng kết 6 nhóm giải pháp lý luận để nâng cao hiệu quả:
- Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh và định hướng thị trường.
- Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh tối ưu.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và kích thích động lực vật chất (tiền lương, thưởng, chia cổ tức cổ phần).
- Hoàn thiện công tác quản trị, tinh gọn bộ máy và tổ chức sản xuất.
- Đổi mới kỹ thuật, công nghệ và kiểm soát "chi phí không tải" của máy móc.
- Mở rộng quan hệ xã hội, phát triển hệ thống khách hàng và bảo vệ môi trường sinh thái.
CHƯƠNG II: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xây dựng Tiến Thành giai đoạn 2009-2013
Chương II giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Sản xuất và Xây dựng Tiến Thành. Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Tiến Thành thành lập ngày 21/12/1998, nằm trong hệ thống Tổng Công ty Hòa Bình Minh. Ngày 14/02/2009, công ty chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 254/CP của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5300337740-CTCP. Doanh nghiệp có 5 cổ đông sáng lập, phát hành 30.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần (vốn điều lệ tương ứng 3 tỷ đồng), do ông Phạm Ngọc Đạt làm Giám đốc điều hành. Ngành nghề kinh doanh trọng tâm là sản xuất gạch bê tông tự chèn, gạch không nung, gạch block, gạch TEZERO, ngói không nung, kinh doanh vật liệu xây dựng và vận tải hàng hóa.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến, trong đó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo, phân công và kiểm soát hoạt động của 4 đơn vị trực thuộc:
- Phòng Kế toán - Tài chính: Quản lý thu chi, lập chứng từ, quyết toán công nợ, quản lý sổ sách tài sản và lập báo cáo tài chính định kỳ.
- Phòng Hành chính - Nhân sự: Quản trị hồ sơ, tuyển dụng, đào tạo, theo dõi chấm công, thực hiện chính sách lương thưởng, bảo hiểm xã hội và nội quy lao động.
- Phòng Kinh doanh: Khảo sát nhu cầu thị trường, tìm kiếm khách hàng, lập kế hoạch tiêu thụ, ký kết hợp đồng và lập lệnh sản xuất cho phân xưởng.
- Xưởng Sản xuất: Trực tiếp vận hành máy móc, kiểm soát chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn, quản lý định mức nguyên vật liệu và giao nhận sản phẩm.
Về quy trình công nghệ, công ty áp dụng công nghệ rung ép từ hỗn hợp bê tông cứng để sản xuất các dòng sản phẩm gạch bê tông tự chèn chính gồm: lục lăng 6 (LL6), vuông 6 (V6) và vuông 4.5 (V4.5). Quy trình gồm 5 bước cụ thể:
- Chuẩn bị nguyên vật liệu, định lượng và trộn liệu: Cát vàng, đá dăm, xi măng xám, cát trắng, xi măng trắng, nước, phụ gia và bột màu được định lượng tự động, đưa vào máy trộn cưỡng bức theo chu trình cài đặt sẵn, sau đó chuyển vữa bê tông qua băng tải.
- Tạo hình gạch: Chuyển vữa cốt vào khuôn trước, tiến hành rung khuôn; sau đó phủ lớp vữa mặt và thực hiện rung ép định hình sản phẩm.
- Xếp gạch lên giá: Gạch sau tạo hình nằm trên các tấm pallet thép, được băng tải xích tự động đưa đến máy xếp gạch lên giá đỡ.
- Dưỡng hộ: Xe nâng vận chuyển các giá gạch vào nhà bảo dưỡng kín gió, có hệ thống phun sương giữ ẩm liên tục trong 24 giờ.
- Tháo gạch và tách gạch: Xe nâng đưa giá gạch ra băng tải xích, máy tháo gạch dỡ pallet và máy tách gạch đưa sản phẩm lên băng chuyền thành phẩm, xếp lên kệ gỗ chuyển ra kho chờ xuất bán.
Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của công ty được thống kê chi tiết theo số liệu từ Phòng Kế toán - Tài chính:
| STT |
Tên máy móc, thiết bị |
Số lượng |
Đơn vị tính |
| 1 |
Máy trộn bê tông |
04 |
Cái |
| 2 |
Máy trộn màu |
01 |
Cái |
| 3 |
Khuôn tạo hình |
3000 |
Cái |
| 4 |
Máy ép |
01 |
Cái |
| 5 |
Xe nâng |
01 |
Cái |
| 6 |
Máy rung |
02 |
Cái |
| 7 |
Máy tách gạch |
01 |
Cái |
| 8 |
Băng tải |
02 |
Cái |
| 9 |
Ô tô tải |
05 |
Cái |
Dựa trên dữ liệu tài chính và báo cáo sản xuất giai đoạn 2009 - 2013, chương này phân tích chi tiết quy mô nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận sau thuế, các chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động, khả năng thanh toán và năng suất lao động của hơn 100 cán bộ công nhân viên. Tác giả đánh giá công ty đã duy trì được sự tăng trưởng, cung cấp sản phẩm cho nhiều dự án hạ tầng của tỉnh Lào Cai, đóng góp bảo vệ môi trường khi giảm phát thải so với gạch nung truyền thống. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn bộc lộ hạn chế về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, sự cố máy móc phát sinh chi phí không tải và năng suất lao động chưa đồng đều.
CHƯƠNG III: Một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xây dựng Tiến Thành trong giai đoạn 2014-2020
Chương III đề ra các phương hướng và mục tiêu chiến lược của công ty giai đoạn 2014 - 2020: tiếp tục giữ vững uy tín thương hiệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai, mở rộng thị phần sang các tỉnh lân cận thuộc vùng Tây Bắc; đổi mới công nghệ nhằm tăng sản lượng gạch block và ngói không nung; giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của những tồn tại ở Chương II, tác giả đưa ra các khuyến nghị trọng tâm:
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo hướng giảm tải áp lực điều hành trực tiếp cho Giám đốc, phân định rõ quyền hạn trách nhiệm giữa các phòng ban chức năng (thể hiện qua Sơ đồ 3 trong văn bản).
- Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn: Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ phải thu từ khách hàng, chủ động nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Đầu tư chiều sâu, cải tiến kỹ thuật công nghệ: Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng định kỳ hệ thống 04 máy trộn bê tông, máy ép và hệ thống băng tải; hạn chế tối đa thời gian máy móc ngừng hoạt động gây phát sinh chi phí "không tải"; nghiên cứu tối ưu hóa tỷ lệ cấp phối nguyên vật liệu (cát, đá dăm, xi măng, bột màu) để hạ giá thành sản phẩm.
- Phát triển nhân lực và tạo động lực lao động: Tăng cường đào tạo chuyên môn và tác phong công nghiệp cho công nhân trực tiếp sản xuất; xây dựng cơ chế tiền lương, tiền thưởng gắn liền với năng suất và chất lượng sản phẩm; nghiên cứu chính sách phát hành cổ phần cho người lao động để gắn kết lợi ích lâu dài.
- Tăng cường công tác tiếp thị, mở rộng quan hệ khách hàng: Nâng cao năng lực nghiên cứu thị trường của Phòng Kinh doanh, chủ động tham gia đấu thầu các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dân dụng tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thực tiễn, khóa luận đã cung cấp một bức tranh toàn diện và có hệ thống về quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Sản xuất và Xây dựng Tiến Thành từ thời điểm cổ phần hóa năm 2009 đến năm 2013:
- Làm rõ cấu trúc pháp lý, quy mô vốn điều lệ ban đầu (30.000 cổ phần, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần do 5 cổ đông sáng lập đóng góp) và bộ máy quản lý trực tuyến chỉ đạo 4 bộ phận chức năng.
- Thống kê chi tiết năng lực sản xuất với danh mục 9 loại trang thiết bị máy móc chủ lực gồm 04 máy trộn bê tông, 01 máy trộn màu, 01 máy ép, 02 máy rung, 01 máy tách gạch, 01 xe nâng, 02 băng tải, 05 ô tô tải và 3.000 khuôn tạo hình.
- Mô tả chuẩn hóa 5 bước quy trình sản xuất gạch bê tông tự chèn (chuẩn bị phối liệu cưỡng bức, tạo hình rung ép 2 lớp vữa cốt và vữa mặt, xếp gạch bằng pallet tự động, dưỡng hộ phun sương 24 giờ, tháo dỡ tách gạch lưu kho) cho các dòng sản phẩm LL6, V6 và V4.5.
- Xác định hệ số và các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua chuỗi dữ liệu 5 năm (2009 - 2013), nhận diện rõ thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trên 100 lao động.
Về đóng góp học thuật và quản trị, công trình kết hợp thành công giữa khung lý luận quản trị kinh doanh với thực tế hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng không nung tại một tỉnh miền núi. Tác giả đã chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể trong công tác vận hành thiết bị, tổ chức lao động và quản lý vốn lưu động, đồng thời đề xuất hệ thống khuyến nghị đồng bộ có giá trị ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty trong giai đoạn chiến lược 2014 - 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:
- Đề tài chỉ tập trung khảo sát số liệu nội bộ tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Sản xuất và Xây dựng Tiến Thành) trong phạm vi địa bàn tỉnh Lào Cai, chưa mở rộng so sánh tương quan với các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cùng phân khúc trên khu vực Tây Bắc.
- Chuỗi dữ liệu thực chứng dừng lại ở mốc thời gian năm 2013, chưa phản ánh được những biến động của thị trường bất động sản và vật liệu xây dựng trong các chu kỳ kinh tế tiếp theo.
- Tác giả tự nhìn nhận đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót do giới hạn về thời gian nghiên cứu và khả năng tiếp cận một số tài liệu quản trị nội bộ chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên quy mô toàn bộ các công ty thành viên thuộc Tổng Công ty Hòa Bình Minh hoặc nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng không nung tại vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; đồng thời đánh giá mức độ thành công thực tế của các giải pháp khuyến nghị sau khi được triển khai tại công ty từ sau năm 2014.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp khi thực hiện các đồ án, khóa luận về chủ đề phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích báo cáo tài chính hoặc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và lao động tại doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, đề tài cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình tổ chức bộ máy trực tuyến, hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính và bản mô tả quy trình kỹ thuật rung ép sản xuất gạch bê tông tự chèn, gạch không nung. Phần nội dung đáng giá nhất để nghiên cứu là hệ thống công thức đánh giá tài chính ở Chương I và bản phân tích quy trình 5 bước sản xuất vật liệu xây dựng đi kèm danh mục trang thiết bị thực tế ở Chương II.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Sản xuất và Xây dựng Tiến Thành có nguồn gốc hình thành và tư cách pháp nhân như thế nào?
Công ty có tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Tiến Thành thành lập ngày 21/12/1998, trực thuộc hệ thống Tổng Công ty Hòa Bình Minh. Ngày 14/02/2009, doanh nghiệp chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 254/CP của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai, mã số đăng ký kinh doanh 5300337740-CTCP, với 5 cổ đông sáng lập và Giám đốc điều hành là ông Phạm Ngọc Đạt.
2. Quy mô vốn điều lệ và số lượng cổ phần của công ty khi thành lập năm 2009 được quy định ra sao?
Khi thành lập theo hình thức cổ phần vào năm 2009, công ty có vốn điều lệ tương ứng với tổng số 30.000 cổ phần, mệnh giá phát hành là 100.000 đồng/cổ phần (tổng quy mô vốn điều lệ ban đầu đạt 3 tỷ đồng) do 5 cổ đông sáng lập nắm giữ.
3. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những bộ phận nào?
Bộ máy công ty vận hành theo mô hình cơ cấu trực tuyến. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất, Giám đốc chịu trách nhiệm toàn diện về điều hành kinh doanh. Dưới Giám đốc có 4 bộ phận chuyên môn trực thuộc gồm: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh và Xưởng Sản xuất.
4. Sản phẩm gạch bê tông tự chèn của công ty gồm những loại nào và được sản xuất qua các bước kỹ thuật nào?
Sản phẩm gạch bê tông tự chèn của công ty gồm 3 loại: lục lăng 6 (LL6), vuông 6 (V6) và vuông 4.5 (V4.5). Quy trình sản xuất theo công nghệ rung ép từ hỗn hợp bê tông cứng gồm 5 bước: (1) Chuẩn bị nguyên vật liệu, định lượng và trộn liệu bằng máy trộn cưỡng bức; (2) Tạo hình gạch qua rung khuôn và ép thủy lực; (3) Xếp gạch tự động lên giá bằng hệ thống pallet và băng tải xích; (4) Dưỡng hộ trong nhà bảo dưỡng kín gió phun sương 24 giờ; (5) Tháo gạch, tách gạch tự động và lưu kho chờ xuất bán.
5. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất của công ty tại thời điểm khảo sát gồm những máy móc gì?
Theo bảng thống kê máy móc thiết bị của công ty (Bảng 1 trong văn bản do Phòng Kế toán - Tài chính cung cấp), đơn vị sở hữu 04 máy trộn bê tông, 01 máy trộn màu, 3000 khuôn tạo hình, 01 máy ép, 01 xe nâng, 02 máy rung, 01 máy tách gạch, 02 băng tải và 05 ô tô tải.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cù Thế Anh đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các phương pháp đánh giá tài chính - quản trị trong doanh nghiệp. Qua việc phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xây dựng Tiến Thành giai đoạn 2009 - 2013, đề tài đã làm rõ mô hình quản lý, công nghệ sản xuất gạch không nung và thực trạng khai thác nguồn lực vốn, lao động của đơn vị. Các khuyến nghị cho giai đoạn 2014 - 2020 được xây dựng bám sát thực tiễn sản xuất, cung cấp cơ sở hữu ích cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của công ty.