Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng tại tỉnh Bắc Ninh đã tạo ra áp lực lớn đối với công tác quản lý tài nguyên đất đai. Với tổng diện tích tự nhiên 822,7 km2 và mật độ dân số lên tới 1.664 người/km2 vào năm 2019 (cao thứ 3 toàn quốc), nhu cầu xác lập quyền sở hữu, sử dụng đất hợp pháp của người dân và doanh nghiệp không ngừng gia tăng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) gắn liền với việc ứng dụng Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI), từ đó tìm ra các điểm nghẽn hành chính và giải pháp tháo gỡ.

Mục tiêu cụ thể của công trình gồm: phân tích kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn toàn tỉnh trong giai đoạn 2017 - 2019; đánh giá mức độ hài lòng, tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của bộ máy công quyền thông qua các trục nội dung PAPI; đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công trong lĩnh vực đất đai. Phạm vi nghiên cứu bao quát 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bắc Ninh trong mốc thời gian 3 năm. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực: Bắc Ninh từng đạt 33,37 điểm PAPI vào năm 2017, xếp thứ 2/63 tỉnh thành, đồng thời giải quyết cấp mới và biến động thành công hơn 32.203 giấy chứng nhận trong giai đoạn khảo sát, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho tiến trình hoàn thiện thể chế quản lý đất đai địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của Thuyết Quản trị công mới (New Public Management) và Lý thuyết Quản trị nhà nước tốt (Good Governance), nhấn mạnh việc lấy người dân làm trung tâm phục vụ và đề cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình. Luận văn vận dụng các khái niệm cốt lõi bao gồm: đăng ký đất đai lần đầu và đăng ký biến động theo Điều 3 và Điều 95 Luật Đất đai 2013; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT; hệ thống hồ sơ địa chính theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT; và Bộ chỉ số PAPI với 6 trục nội dung căn bản (sự tham gia của người dân ở cấp cơ sở, công khai minh bạch, trách nhiệm giải trình, kiểm soát tham nhũng trong khu vực công, thủ tục hành chính công, và cung ứng dịch vụ công). Khung khổ pháp lý của đề tài còn dựa trên Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP và Luật Phí và Lệ phí 2015.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Báo cáo PAPI toàn quốc các năm 2015, 2017, 2019.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả xác định dung lượng mẫu điều tra xã hội học dựa trên công thức Slovin với độ tin cậy 95% và sai số cho phép e = 0,05. Từ tổng thể N = 172 hộ dân được cấp GCNQSDĐ tại 4 địa bàn trọng điểm, cỡ mẫu tối thiểu được tính toán là 120 mẫu. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng để chia đều 120 phiếu khảo sát thành hai nhóm: Nhóm A đại diện khu vực đô thị gồm 60 hộ tại phường Võ Cường và Ninh Xá (thành phố Bắc Ninh); Nhóm B đại diện khu vực nông thôn gồm 60 hộ tại xã Tân Chi và Đại Đồng (huyện Tiên Du). Dữ liệu điều tra được đo lường bằng thang đo Likert 5 cấp độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), sau đó tiến hành làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm IBM SPSS Statistics 20 kết hợp Microsoft Excel để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định so sánh và tổng hợp chỉ tiêu. Phương pháp này bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác cảm nhận và trải nghiệm thực tế của người dân đối với dịch vụ hành chính công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô cấp GCNQSDĐ tại Bắc Ninh tăng trưởng vượt bậc qua từng năm. Năm 2017, toàn tỉnh cấp được 3.887 giấy chứng nhận cho 3.143 hồ sơ đủ điều kiện (đạt tỷ lệ 100%, trong đó hộ gia đình chiếm 99,1% và tổ chức chiếm 0,9%). Đến năm 2018, số lượng giấy được cấp tăng vọt lên 13.699 giấy cho 13.625 hộ (hộ gia đình chiếm 99,4%), tăng hơn 252% so với năm 2017. Năm 2019 tiếp tục ghi nhận con số kỷ lục với 14.617 giấy chứng nhận được trao cho 13.873 hồ sơ (hộ gia đình chiếm 97,4%, tổ chức chiếm 2,6%).

Thứ hai, có sự phân hóa rõ nét về khối lượng thực hiện giữa các đơn vị hành chính. Thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn luôn là hai địa bàn dẫn đầu toàn tỉnh, chiếm tỷ trọng từ 15,5% đến 20,9% tổng lượng đơn xin cấp trong suốt giai đoạn 2017 - 2019. Ngược lại, huyện Tiên Du và huyện Lương Tài có số lượng thụ lý thấp nhất, dao động trong khoảng 6,4% đến 9,7%.

Thứ ba, điểm số PAPI của tỉnh Bắc Ninh phản ánh hai bức tranh đối lập. Năm 2017, Bắc Ninh xuất sắc xếp hạng 2/63 tỉnh thành với 33,37 điểm tổng hợp; trong đó trục thủ tục hành chính công xếp thứ 1 toàn quốc, cung ứng dịch vụ công xếp thứ 2 và trách nhiệm giải trình xếp thứ 3. Tuy nhiên, trục công khai minh bạch chỉ đứng thứ 20 và trục kiểm soát tham nhũng trong khu vực công đứng thứ 39/63.

Thứ tư, nghiên cứu chỉ ra số lượng hồ sơ tồn đọng chưa đủ điều kiện cấp giấy có xu hướng tăng, từ 26 hồ sơ năm 2018 lên 126 hồ sơ năm 2019. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ tranh chấp ranh giới đất đai, giao dịch mua bán bằng giấy viết tay chưa chứng thực, đất nằm trong quy hoạch thu hồi, vướng mắc phân chia thừa kế và chủ đầu tư dự án nhà ở chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

Thảo luận kết quả

Sự bùng nổ về số lượng cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 2018 - 2019 thể hiện rõ nét tác động của việc cơ cấu lại nhóm đất phi nông nghiệp (chiếm 42,01% diện tích tự nhiên, tương đương 34.560,1 ha). Các dữ liệu so sánh này khi được mô hình hóa qua biểu đồ cột phân bố theo thời gian và bảng cơ cấu đối tượng sử dụng đất cho thấy năng lực xử lý hồ sơ của hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai đã được nâng cao đáng kể.

Tuy nhiên, vị trí thứ 39 về kiểm soát tham nhũng và thứ 20 về công khai minh bạch trong báo cáo PAPI cho thấy những hạn chế cố hữu: hiện tượng chi phí bôi trơn và phiền hà vẫn còn xuất hiện trong cảm nhận của khoảng 20% đến 40% người dân khi làm thủ tục đất đai. Bên cạnh đó, tỷ lệ người dân tìm hiểu thủ tục địa chính qua cổng thông tin điện tử trong năm 2019 sụt giảm 3%, phản ánh việc ứng dụng chính quyền điện tử trong dịch vụ công trực tuyến tại cấp cơ sở vẫn chưa phát huy tối đa hiệu quả.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản trị hành chính công và hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, số hóa và liên thông dữ liệu hồ sơ địa chính: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cần đẩy mạnh hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính điện tử, số hóa 100% hồ sơ đất đai và kết nối đồng bộ giữa các chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Mục tiêu hoàn thành chuyển đổi số dữ liệu địa chính toàn tỉnh trước quý IV/2023.

Thứ hai, công khai minh bạch quy hoạch và bảng giá đất: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo niêm yết công khai, cập nhật kịp thời 100% thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khung giá bồi thường giải phóng mặt bằng tại bộ phận Một cửa và trên cổng thông tin điện tử. Thiết lập hệ thống mã QR tra cứu tiến độ hồ sơ từ quý I/2022.

Thứ ba, siết chặt kỷ luật công vụ và kiểm soát chi phí không chính thức: Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với cơ quan thanh tra các cấp tăng cường kiểm tra công vụ đột xuất, xử lý nghiêm cán bộ có hành vi nhũng nhiễu, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ phản ánh về chi phí không chính thức xuống dưới mức 5% vào năm 2024.

Thứ tư, thành lập tổ công tác giải quyết tồn đọng pháp lý đất đai: Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với chính quyền cấp xã thành lập tổ công tác chuyên trách để phân loại, thẩm định và tháo gỡ dứt điểm cho 152 trường hợp hồ sơ còn vướng mắc do chuyển nhượng giấy viết tay hoặc tranh chấp thừa kế, cam kết giải quyết trên 90% hồ sơ tồn đọng trong lộ trình 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai các cấp: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng về quy trình nghiệp vụ, định lượng mức độ hài lòng của công dân để tối ưu hóa quy trình thủ tục Một cửa liên thông.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách và cơ quan cải cách hành chính cấp tỉnh, huyện: Luận văn cung cấp phương pháp luận kết hợp chỉ số PAPI vào đánh giá chất lượng quản trị địa phương, giúp xây dựng các tiêu chí kiểm soát tham nhũng và nâng cao trách nhiệm giải trình.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Quản lý công, Luật học: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp chọn mẫu Slovin, thiết kế bảng hỏi Likert và phân tích dữ liệu SPSS trong nghiên cứu địa chính.

Nhóm thứ tư là các tổ chức tư vấn pháp lý, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản: Luận văn làm rõ các rủi ro pháp lý phổ biến khiến hồ sơ cấp giấy chứng nhận bị đình trệ, giúp doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ dự án đúng quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ số PAPI đánh giá những khía cạnh nào trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Chỉ số PAPI đo lường trải nghiệm thực tế của người dân qua 6 nội dung: mức độ tham gia giám sát ở cơ sở, tính công khai minh bạch quy hoạch và bảng giá đất, trách nhiệm giải trình của cán bộ địa chính, hiệu quả kiểm soát tham nhũng, thời gian giải quyết thủ tục hành chính và chất lượng dịch vụ Một cửa.

Tại sao số lượng giấy chứng nhận cấp ra tại Bắc Ninh năm 2018 và 2019 lại tăng đột biến so với năm 2017? Sự gia tăng từ 3.887 giấy năm 2017 lên 13.699 giấy năm 2018 và 14.617 giấy năm 2019 xuất phát từ việc tỉnh đẩy mạnh rà soát cấp đổi, biến động đất đai sau dồn điền đổi thửa, phát triển các khu dân cư đô thị mới và sự vận hành hiệu quả của hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp.

Những lý do phổ biến nhất khiến hồ sơ xin cấp sổ đỏ bị từ chối hoặc chậm trễ tại địa phương là gì? Các nguyên nhân chính gồm: thửa đất đang có tranh chấp ranh giới chưa giải quyết; mua bán chuyển nhượng qua nhiều chủ bằng giấy viết tay; đất không phù hợp với quy hoạch hiện hành; chưa hoàn tất nghĩa vụ tài chính hoặc chủ đầu tư dự án nhà ở chưa đủ điều kiện pháp lý.

Vì sao chỉ số kiểm soát tham nhũng trong lĩnh vực đất đai tại Bắc Ninh năm 2017 lại xếp thứ 39/63 tỉnh thành? Thứ hạng này phản ánh hiện tượng chi phí bôi trơn và phiền hà vẫn còn xuất hiện cục bộ ở cấp cơ sở. Quy trình xác minh nguồn gốc đất và kiểm tra thực địa còn phức tạp, tạo kẽ hở cho tiêu cực phát sinh khiến cảm nhận của người dân về tính liêm chính chưa cao.

Cỡ mẫu khảo sát 120 hộ dân có bảo đảm tính đại diện khoa học cho nghiên cứu không? Cỡ mẫu 120 được tính toán chính xác theo công thức Slovin từ tổng thể 172 hộ dân với độ tin cậy 95% và sai số cho phép 5%. Phương pháp phân tầng 60 hộ thành thị và 60 hộ nông thôn bảo đảm tính đại diện toàn diện, phản ánh khách quan thực trạng hai khu vực.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra thông qua các đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ gắn liền với 6 trục nội dung của Bộ chỉ số PAPI.
  • Phân tích chi tiết thực trạng cấp 32.203 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại 8 đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2019.
  • Chỉ rõ mối tương quan giữa sự cải cách thủ tục hành chính (xếp thứ 1 toàn quốc năm 2017) với những thách thức về kiểm soát tham nhũng (xếp thứ 39 toàn quốc).
  • Xác định cụ thể 5 nguyên nhân cốt lõi gây tồn đọng hồ sơ địa chính và phân hóa năng lực xử lý giữa khu vực đô thị và nông thôn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2022 đến năm 2024, hướng tới hiện đại hóa nền hành chính công nghệ số.

Các cấp chính quyền và cơ quan quản lý tài nguyên môi trường cần nhanh chóng áp dụng bộ chỉ số PAPI như một công cụ đánh giá thường niên để không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.