Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hiệu quả quản lý của Ủy ban nhân dân huyện Phúc Thọ và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Chương 2: Thực trạng về hiệu quả quản lý trong lĩnh vực chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Ủy ban nhân dân huyện Phúc Thọ- thành phố Hà Nội; Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trong lĩnh vực chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Ủy ban nhân dân huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 1. Vai trò, chức năng của Ủy ban nhân dân huyện 1.
Quan niệm về Ủy ban nhân dân huyện Trước khi nói về vai trò, chức năng của Ủy ban nhân dân huyện chúng ta nên có những hiểu biết sơ bộ Huyện là gì? Ủy ban nhân dân huyện là gì? Theo từ điển Wikipedia tiếng Việt thì “Huyện là đơn vị hành chính địa phương cấp hai ở khu vực nông thôn của Việt Nam. Thuật ngữ "cấp huyện" đôi khi được dùng để chỉ toàn bộ cấp hành chính địa phương thứ hai, nghĩa là bao gồm cả thành phố trực thuộc tỉnh, quận, huyện, và thị xã”. Phân cấp đơn vị hành chính của Việt Nam theo thứ tự sau: tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương; huyện/ quận/ thành phố thuộc tỉnh/ thị xã; xã/ phường/ thị trấn. Huyện chia thành xã, thị trấn.
Nhà nước ta được phân chia làm các vùng địa giới hành chính từ trung ương đến địa phương. Theo đó, ở mỗi cấp lại có những cơ quan đại diện cho Nhà nước để quản lý các mặt về đời sống kinh tế- xã hội trong địa bàn. Theo Điều 114 Hiếp pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 thì: “ Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệmtrước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.” 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Như vậy, Ủy ban nhân dân là một cơ quan hành chính nhà nước của hệ thống hành chính Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên. Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn. Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở. Ủy ban nhân dân là cơ quan thực thi pháp luật tại các cấp: tỉnh, huyện, xã.
Các chức danh của Ủy ban nhân dân được Hội đồng nhân dân cấp tương ứng bầu ra và có nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân. Người đứng đầu Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thường là phó bí thư Đảng ủy Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tương ứng. Quyền hạn của Ủy ban nhân dân được quy định tại Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Ủy ban nhân dân các cấp có các cơ quan giúp việc để đảm bảo công việc được thực hiện một cách trôi chảy và đúng nhiệm vụ.
Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền chung, thông qua hoạt động chấp hành- điều hành của mình, ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và chính trị trong phạm vi nhất định. Ủy ban nhân dân huyện là chính quyền của các địa phương cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện có từ 7 đến 9 thành viên, gồm Chủ tịch, 2-3 Phó Chủ tịch và các ủy viên. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.
Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp huyện là Chủ tịch Ủy 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ban nhân dân huyện, do Hội đồng nhân dân huyện sở tại lựa chọn. Thông thường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện sẽ đồng thời là một Phó Bí thư Huyện ủy. Các cơ quan giúp việc của chính quyền địa phương cấp huyện thông thường gồm các phòng: Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Phòng Tài chính - Kế hoạch; Phòng Nội vụ; Phòng Tài nguyên - môi trường; Phòng Công thương; Phòng Nông nghiệp-phát triển nông thôn; Phòng Tư pháp,;Phòng Giáo dục- Đào tạo; Phòng Y tế, Phòng Lao động- Thương binh xã hội; Thanh tra huyện; Phòng Văn hóa - thông tin. Một số cơ quan nhà nước ở cấp huyện như Chi cục Thuế, Chi cục Thống kê, Ban chỉ huy Quân sự Huyện, Công an Huyện, v.
không phải là cơ quan của chính quyền địa phương cấp huyện mà là cơ quan của chính quyền trung ương đặt tại huyện (theo ngành dọc). Vai trò, chức năng Theo khái niệm về Ủy ban nhân dân đã trình bày ở mục trên thì Ủy ban nhân dân huyện có những vai trò và chức năng sau: Uỷ ban nhân dân huyện do Hội đồng nhân dân huyện bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân huyện, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cấp huyện, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân huyện và cơ quan nhà nước cấp trên. Uỷ ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn huyện. Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương cấp huyện, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.
13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ủy ban nhân dân huyện có vai trò quyết định mọi công việc trong thẩm quyền, phạm vi giải quyết của cấp huyện đồng thời cũng là cơ quan chịu trách nhiệm về những quyết định của mình trước Hội đồng nhân dân huyện và cơ quan nhà nước cấp trên. Nhiệm vụ Theo Điều 97 đến Điều 110 của “Luật số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 20003 về tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân” thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn như sau: - Trong lĩnh vực kinh tế: Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; lập dự toán, sử dụng ngân sách; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện ngân sách của ủy ban nhân dân và hội đồng nhân dân cấp xã; phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của cấp xã. - Trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, thủy lợi và đất đai: xây dựng các chương trình khuyến khích phát triển nông, lâm, ngư nghiệp địa phương và tổ chức thực hiện chương trình đó; chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất với cá nhân và hộ gia đình, giải quyết các tranh chấp đất đai ở địa bàn sử dụng đất của huyện; xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng quy hoạch thủy lợi, tổ chức bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn. - Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: tham gia việc xây dựng quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn cấp xã; tổ chức hực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải: lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và quản lý thực hiện xây dựng quy hoạch đó; quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông, kết cấu hạ tầng cơ sở của cấp mình; quản lý, cấp phép và kiểm tra về xây dựng, thực hiện các chính sách nhà ở, quản lý đất và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước ở huyện; quản lý khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng ở cấp mình. - Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ: xây dựng, phát triển và kiểm tra mạng lưới trên địa bàn; kiểm tra an toàn vệ sinh và việc thực hiện pháp luật về vấn đề này trên địa bàn huyện. - Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin và thể dục theer thao: xây dựng chương trình, đề án; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về vấn đề này; quản lý các công trình công cộng được phân cấp, hướng dẫn các phong trào văn hóa, bảo vệ và phát huy các di tích; thực hiện kế hoạch phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân và chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình; kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, in, phát hành xuất bản; tổ chức, chỉ đạo dạy nghề, giải quyết việc làm trên địa bàn, xóa đói giảm nghèo, hướng dẫn hoạt động từ thiện. - Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường: ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống; bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả thiên tai; thực hiện quy định về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, ngăn chặn sản xuất và lưu hành hàng giả.