Luận án tiến sĩ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý tưới trong điều kiện miễn giảm thủy lợi phí vùng đồng bằng sông hồng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quy hoạch và quản lý tài nguyên nước nghiên cứu các biện pháp cải thiện kết quả quản lý tưới trong, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

256
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan vùng nghiên cứu

1.2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.2.4. Tổng quan về chính sách thủy lợi phí

1.3. Tổng quan về chất lượng dịch vụ tưới và ý thức hộ dùng nước trong quản lý khai thác công trình thủy lợi

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH ÁP DỤNG

2.1. Khái niệm, cơ sở lý luận và thực tiễn

2.2. Chính sách miễn giảm thủy lợi phí

2.12. Quản lý tưới tư quả tưới, nội dung và phương pháp đánh giá

2.14. Chất lượng dịch vụ

2.5. Sự hài lòng của nhà quản lý thủy lợi

2.2. Nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách thủy lợi phí

2.22. Đánh giá tác động của chính sách thủy lợi phí đến các bên liên quan
2.23. Đánh giá hiệu quả sử dụng nước
2.24. Đánh giá tác động đến kinh phí nhà nước cấp bù cho thủy lợi phí
2.25. Đánh giá tác động đến năng suất cây trồng

2.3. Mô hình nghiên cứu

2.31. Mô hình phân tích định lượng chất lượng dịch vụ tưới và sự hài lòng

2.33. Quy trình nghiên cứu phân tích định lượng

2.34. Xác định tỷ lệ chọn mẫu và kích thước mẫu khảo sát

2.35. Xây dựng bảng hỏi

2.6. Phương pháp điều tra bảng hỏi

2.47. Lựa chọn công cụ phân tích số

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả nghiên cứu tác động của chính sách thủy lợi phí

3.11. Tác động đến các bên liên quan

3.2. Tác động đến hiệu quả sử dụng nước

3.3. Tác động đến kinh phí nhà nước

3.4. Tác động đến năng suất cây trồng

3.5. Kết quả và thảo luận phân tích định lượng

3.51. Mô hình phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ tưới của các công ty thủy nông

3.52. Mô hình phân tích định lượng đánh giá ý thức sử dụng nước tiết kiệm, tham gia quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi

3.6. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TƯỚI

4.1. Đề xuất các biện pháp hạn chế các tác động tiêu cực của chính sách miễn giảm thủy lợi phí

4.11. Các biện pháp giảm lãng phí nước tưới

4.12. Các biện pháp đảm bảo tăng năng suất nhờ tưới

4.13. Các biện pháp quản lý tốt nguồn kinh phí cấp bù cho thủy lợi phí

4.14. Các biện pháp hạn chế tác động tiêu cực đến các đối tượng liên quan

4.2. Đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tưới nông nghiệp

4.21. Nhân tố Sự đồng cảm (SDC)

4.22. Nhân tố Độ đáp ứng (DDU)

4.23. Nhân tố Sự bảo đảm (SBD)

4.24. Nhân tố Tính hữu hình (THH)

4.25. Nhân tố Sự tin cậy (STC)

4.3. Đề xuất biện pháp nâng cao ý thức của người dân về sử dụng nước tiết kiệm, tham gia quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

4.31. Nhân tố Sự tham gia (STG)

4.32. Nhân tố Chủ động tham gia (CDTG)

4.33. Nhân tố Tính hiệu quả (THQ)

4.4. Giải pháp phát triển ứng dụng hệ thống thông tin nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tưới

4.5. Kiến nghị các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả tưới

4.6. Kết luận chương 4

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản lý tưới trong điều kiện miễn giảm thủy lợi phí

Quản lý tưới là một yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt tại vùng đồng bằng sông Hồng. Việc miễn giảm thủy lợi phí đã tạo ra những thay đổi lớn trong cách thức quản lý và sử dụng nước tưới. Chính sách này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả tưới tiêu mà còn tác động đến năng suất cây trồngchi phí tưới. Theo nghiên cứu, việc miễn giảm thủy lợi phí đã giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho nông dân, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức trong việc duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ tưới. Đặc biệt, sự thay đổi này cần được đánh giá một cách toàn diện để đảm bảo rằng các chính sách được thực hiện một cách hiệu quả và bền vững.

1.1. Tác động của chính sách miễn giảm thủy lợi phí

Chính sách miễn giảm thủy lợi phí đã có những tác động tích cực đến việc sử dụng nước tưới. Tuy nhiên, nó cũng dẫn đến một số vấn đề như lãng phí nước và giảm ý thức của người dân trong việc tiết kiệm nước. Nghiên cứu cho thấy rằng, khi không phải trả phí, nhiều hộ gia đình có xu hướng sử dụng nước một cách không tiết kiệm, dẫn đến tình trạng tưới nước lãng phí. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quản lý tài nguyên nước mà còn làm giảm hiệu quả của các công trình thủy lợi. Do đó, cần có các biện pháp khuyến khích người dân tham gia vào việc quản lý và bảo vệ nguồn nước, nhằm nâng cao hiệu quả tưới tiêu.

II. Đánh giá chất lượng dịch vụ tưới

Chất lượng dịch vụ tưới là một yếu tố quyết định đến hiệu quả tưới tiêu trong nông nghiệp. Nghiên cứu cho thấy rằng, nhiều công ty thủy nông chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng dịch vụ, dẫn đến sự không hài lòng của người dân. Việc đánh giá chất lượng dịch vụ tưới cần được thực hiện một cách thường xuyên và có hệ thống. Các chỉ số như sự hài lòng của người dùng nước, tính kịp thờiđộ tin cậy của dịch vụ tưới cần được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý tưới có thể giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu lãng phí nước.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tưới

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tưới, bao gồm công nghệ tưới, quản lý tài nguyên nước, và chính sách thủy lợi. Việc áp dụng công nghệ tưới hiện đại như tưới nhỏ giọt hay tưới phun sương có thể giúp tiết kiệm nước và nâng cao năng suất cây trồng. Bên cạnh đó, chính sách thủy lợi cũng cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tế địa phương, nhằm đảm bảo rằng người dân có thể tiếp cận dịch vụ tưới một cách hiệu quả nhất. Sự tham gia của cộng đồng trong việc quản lý và bảo vệ nguồn nước cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ tưới.

III. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý tưới

Để nâng cao hiệu quả quản lý tưới, cần có những biện pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế hiện tại. Một trong những biện pháp quan trọng là tăng cường quản lý tài nguyên nước thông qua việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình quản lý. Đồng thời, cần có các chương trình tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức của người dân về việc sử dụng nước tiết kiệm. Việc xây dựng các mô hình quản lý tưới có sự tham gia của cộng đồng cũng là một giải pháp hiệu quả, giúp người dân chủ động hơn trong việc quản lý nguồn nước.

3.1. Tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý tưới

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tưới có thể giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nước. Các hệ thống tưới tự động, cảm biến độ ẩm đất và các ứng dụng di động có thể giúp nông dân theo dõi và điều chỉnh lượng nước tưới một cách chính xác. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm nước mà còn nâng cao năng suất cây trồng. Hơn nữa, việc sử dụng công nghệ cũng giúp giảm thiểu chi phí tưới, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân.

06/02/2025
Luận án tiến sĩ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý tưới trong điều kiện miễn giảm thủy lợi phí vùng đồng bằng sông hồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN NGHIÊN CUU LL Tổng quan vùng nghiên cứu, ‘Ving ĐBSH bao gồm 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vinh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hai Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hi Nam, Nam Định, Ninh Bình. Toàn ‘ving có 12 thành phố trực thuộc tinh, 19 quận, 6 thị xã, 93 huyện, 433 phường, 119 thị trắn và 1. Vung ĐBSH có diện tích 21.060 km”, chiếm 6,4% diện tích cả nước. Dân số là 20,7 triệu người chiếm 22.8 dân số toàn quốc.

Đây là ving cổ một độ din số cao nhất nước 983 người kmỄ cao gắp 3.6 lần mật độ bình quân cả nước. Trung Quốc Neudn: viwikipedia.1, Bin đồ vũng DBSH ‘Theo sé liệu điều tra đến năm 2014, toàn vùng ĐBSH có 55 hệ thống thủy nông lớn và vita, 448 hỗ chứa có dung tích từ 50 nghin m’ tr lên, 5.415 trạm bơm (có công suất từ 1000 m'/h trở lên), 140 đập ding kiên cổ được xây dựng và đưa vào khai thác. Hệ thống thay lợi đảm bảo tưới cho 765,000ha (tưới la mia khoảng 580,000 ha, mẫu và cây công nghiệp dai ngày 7.000 ha), dig tch được tiêu khoảng 510.000 ha, Hệ thống CTTL thực hiện nhiệm vụ dat hiệu quả to lớn trong phục vụ tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trằng thuỷ sản, tạo nguồn cung cấp nước sinh hoại, công nghiệp tiêu nước din cư, đô thị và cải tạo môi trường. Tuy nhiên sau nhiều năm khai thác một số hệ thống đã xuống cấp cụ thé như sau: kênh mương bị bồi lắng.

khả năng chuyển nước bị hạn chế. Máy móc thiết bị của các trạm bom hiệu suất thấp, tiêu thụ nhiễu điện năng, chỉ phí sửa chữa bảo đường lồn, gây lãng phi nước, ổn diện ích đất, Vũng ĐBSH được lựa chọn là vàng nghiên cứu vi một số lý do sa - Thử nhất, đây là ving đồng bằng châu thổ đồng vai trd quan trong rong phát tiển kinh tế xã hội của cả nước. Mặc di diện tích chỉ chiếm có 6,4% nhưng dân số chiếm. Giá trị GDP của ving chiếm 27% tổng giá trị GDP cả nước, ~ Thứ hai, hệ thống CTTL được đầu tư xây dựng tương đối hoàn thiện từ công trình đầu mỗi đến mặt ruộng.

Mặc di chủ yếu phục vụ tưới tiều bằng động lực nhưng các CTL trong ving cũng da dạng và tiêu biểu, bao gồm cả công trình trọng lực (hồ chứa, đập ding) và công trình động lực (trạm bơm). Ngoài nhiệm vụ chính là tưới, tiêu. phục vụ sản xuất nông nghiệp. nhiễu hệ hổng công trình trong vũng đã được khai thác tổng hợp, đa mục tiêu kết hợp với cấp nước sinh hoạt, giao thông thuỷ, phát điện, phòng ching lũ ~ Thứ ba, hệ thống tố chức QLKT CTTL cũng cơ bản đồng bộ và hoạt động có hiệu qua, Đây là vũng có 100% các tỉnh và thành phổ trực thuộc trung ương có doanh nghiệp QLKT các hệ thống CTTL vừa và lớn.

Các CTTL nhỏ, thu lợi nội đồng chủ yếu do các tô chức là HTX dich vụ nông nghiệp QLKT (chiếm gần 90% số Tổ chức. hợp tác dùng nước). Đây là những đặc trưng tiêu biểu cho công tác thuỷ lợi (cơ sở hạ ting, hệ thống tổ. chức QLKT và tim quan trong trong phát triển kinh tế xã hội), đồng thôi cũng là các yếu tổ có mỗi iên hệ trực tiếp đến chính sich thuỷ lợi.

Do vậy, ving ĐBSH được tác giả lựa chọn để thực hiện nghiên cứu này.2 Tổng quan các vin đề nghiên cứu 1.1 Tổng quan về chính sách thủy lợi phí Noi đến chính sách ‘LP hay còn được hiểu là các chính sách, quy định liên quan đến xác định giá TLP, phí sử dung nước của các hộ đùng nước. Đây thực sự là một vấn để eựe kỳ quan trọng đối với các quốc gia trên thé giới, đặc biệt là những nước có nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào ngành nông nghiệp, Việc thiết lập mức thu hay miễn, giảm TLP đối với sản xuất nông nghiệp phải dựa vào điều kiện thực tiễn của từng quốc gia, đặc biệt là điều kiện kinh tế xã hội và mức sống của người dân để quyết định, Theo các công trình nghiên cứu cũa Easter, K. Johnson TI; Ahmad, B. 2002 [1] [2] [3] [4] cho thấy thy TLP chỉ trang ri chỉ phi vận hành và bảo dường hệ hổng tu tiêu, chi ba đắp được khoảng 20-70% cho phi vin hành và bảo đường hệ thống, kể cả các nước công nghiệp phát tiễn, tỷ lệ thu hồi chỉ phi đầu tư cũng rất thấp như Canada và Italy và một số nước thi gần như là miễn hoàn toàn phí sử dụng nước, Ngay cả tong cùng một quốc gia thì đặc thủ xác định mức tha TLP như thể nào cũng là một vin đề phúc tạp do sự khác nhau về điều kiện địa h xã hội, kin tế va vai td của sản xuất nông nghiệp trong nền kính tế, Theo K.

William Easter and Yang Liu |5] thì TLP có vai trồ quan trọng: 6) Đó là nguồn thu để trang trả cho chỉ phi vận hành, để đảm bảo các dự án, các công ty thủy nông có được nguỗn tải chính bén vũng, đồng thời còn là nguồn thu hồi vốn đầu tư xây dựng ban đầu, từ đó có thé đầu tw cho các HTTL mới trong tương lai; (ii) Phí thủy lợi sẽ khuyến khích các hộ sử dụng nước có ý thức sử dụng nước tiết kiệm hơn trong việc giảm tỷ lệ sử dụng nước trên một đơn vị sin phẩm đầu ra, khuyển khích sự gia tăng giá tị kinh tế cho một đơn vị nước sử dung hoặc đạt được đồng thời ca hai mục tiêu trên. Do đó nghiên cứu về vin đề TLP luôn là một đề tài hip dẫn đổi với các chuyên gia cũng như những nhà hoạch định chính sách trên thể giới và Việt Nam. Hign nay vin để phát triển nông thôn gắn liên với lĩnh vực thủy lợi đang là mỗi quan tâm hàng đầu ở Việt Nam, vi tim quan trọng trong phát trién nông thôn, tạo công ăn việc làm cho hơn 70% din số của Việt Nam, hoạt động sản xuất trong lĩnh vực nông. nghiệp, hay sự phát triển bin vững và giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị vi nông thôn đáp ứng được yêu cầu trong đời sống của nhân dân, đôi hỏi nông thôn phái có một cơ sử hạ ting đảm bảo, mà rước hết là thuỷ lợi - một lĩnh vực sơ bản có tính chất quyết định.

Thuỷ loi dip ứng các yêu cầu về nước, một trong những điều kiện tiên quyết dé tin tại và phát tiển cuộc sống cũng như các loại hình sản xuất, đồng thời huỷ lợi góp phần không nhỏ cho sự nghiệp phát triển bén vũng của đất nước, không ngừng nang cao đời sống cả về Kinh tế vi Văn hoá - Xã hội Việt Nam là n it nước di lên từ nông nghiệp, do đó ngành thủy lợi có vai trỏ quan trọng đối với nén kinh tẾ của đất nước, công tác thủy lợi là biện pháp quan trong hàng đầu trong việc khôi phục sản xuất nông nghiệp, mở rộng diện tích canh tác, tăng vụ, thâm canh tăng năng suất cây trồng. Công tác thủy lợi nước ta căn bản đáp ứng được yêu cầu của sản xuất nông nghiệp, phòng, chống vả giảm nhẹ thiên tai ở các vùng, miền trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiêt trước yêu cầu đồi hỏi ngày một cao của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đắt nước. và những bất lợi về thời tiết do biển đổi khi hậu toàn cầu gây ra, nhiệm vụ của công tác thủy lợi đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức.

Yêu cầu đặt ra là nhà nước sẵn phải đ ra những chính sách phi hợp để giải quyết các vẫn để liên quan đến công tắc thủy lợ, liên quan đến đại bộ phận người lao động sin xuất nông nghiệp. Chính sách TLP là một trong những chỉnh sách lớn của Đảng và Nha nước với mục tiêu giúp. công tác thủy lợi đạt hiệu quả cao. “Trải qua 66 năm (1949 - 2015) chính sách TLP ở nước ta đã qua 7 lần thay đổi, gần đây nhất, Chính phủ đã ban hành Nghị định 115 nhằm sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị dinh số 143/2003/NĐ-CP, Nghỉ định này đã cổ sự thay đổi cơ bản về việc miễn.

Chính sách miễn TLP là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta đối với người nông dân, nhằm giảm gánh nặng, cải thiện đời sng của người din, tuy nhiên khi thực th chỉnh sich miễn giảm TLP cồn nhiều bắt cập xảy ra và còn là vẫn đề gây tranh cdi giữa các nhà khoa học ở nước ta hiện nay, Nghỉ định 115 thực thi được 4 năm có những bắt cập, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 sửa đổi bé sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ- P và thay thể Nghị định 115/2008/NĐ-CP. Tuy nhiên nghị định 67/2012/NĐ-CP vẫn còn nhiều bắt sập đối với đặc thù khác nhau của từng địa phương và loại hình địch vụ tưổi trong nông nghiệp, có thé trong tương lai gin sẽ tiếp tục phải u chủ th. Nghiên cứu về chính sich miễn giảm TLP, diy là một vin đề lớn, khó khăn và phức tạp. Hiện nay cũng chưa có nhiều các nghiên cứu đầy di nào về đánh giá và đo lường tác động của chính sách miễn giảm TLP.

Ting quan về chất lượng dich vụ tưới và ý thức hộ dùng nước trong quản lý Khai thác công trình thay lợi Để một chính sách thực sự có hiệu quả ta phải đánh gid được các tác động của chính sách đó đối với cá thành phần, đối tượng có kinh Chúng ta phải có một cái nhìn tổng thể và khách quan nhất đối với chính sich đó. Với mỗi một chính sich khi được ban hành đều có những mặt tch cực và hạn chế, chính sich miễn giảm TLP dé là một chính sich của Đăng và Nhà nước với mục đích là *Khoan súc dân", trợ giáp người nông dân, đặc biệt đối với ng lớp lao động cổ thu nhập thấp hiện nay trong xã hội. Đó là một hủ trương đồng din, nhưng cũng có nhiễu đánh giả tri chiều từ các nhà khoa học, nhà quản lý và người dân về tắc động của chỉnh sich thủy lợi, đó là các câu hỏi được các nhà khoa học, quản lý đặt ra là liệu khi miễn giảm. “TLP thì hiệu quả quản lý, hiệu quả tưới có được nâng cao, hay nói đúng hơn là CLDV' tưới nông nghip tốt hơn không? Trước đây, khi chưa có chính sich miễn giảm TLP, các công ty khai thác thủy nông coi đối tượng khách hing chính của mình là các hộ dùng nước và cung cấp dịch vụ tưới đến các hội ing nước để thu TLP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng cao hiệu quả quản lý tưới trong điều kiện miễn giảm thủy lợi phí tại đồng bằng sông Hồng" tập trung vào việc cải thiện hệ thống quản lý tưới tiêu trong bối cảnh miễn giảm phí thủy lợi, nhằm tối ưu hóa nguồn nước và nâng cao năng suất cây trồng. Tác giả phân tích các phương pháp quản lý tưới hiện tại, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng nước, từ đó giúp nông dân tiết kiệm chi phí và tăng cường sản xuất nông nghiệp bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về các mô hình nông nghiệp và kỹ thuật canh tác, bạn có thể tham khảo bài viết Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống và trồng rau đắng đất glinus oppositifolius l dc tại đồng bằng sông hồng, nơi cung cấp thông tin về kỹ thuật trồng trọt trong khu vực này. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật tài nguyên nước xây dựng mô hình chuyển đổi đất trồng lúa sang trồng cỏ ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước phát triển chăn nuôi bò sữa tại xã mộc bắc huyện duy tiên tỉnh hà nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước trong nông nghiệp. Cuối cùng, bài viết Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng các mức đạm và mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển giống lúa tbr45 tại thành phố yên bái cũng mang đến cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng đến sự phát triển của cây lúa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý tưới và sản xuất nông nghiệp trong khu vực đồng bằng sông Hồng.