CHƯƠNG 1 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 1.1 Một số định nghĩa , khái niêm cơ bản: 1.1 Các khái niệm cơ bản : - Tài sản cố định hữu hình : theo chuẩn mực kế toán số 03-Tài sản cố định ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của bộ tài chính quy định, TSCĐHH là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH. - Tài sản dài hạn : Là tài sản có giá trị lớn ,thời gian sử dụng lâu dài , tham gia nhiều chu kỳ sản xuất trong đơn vị , có thời gian luân chuyển thu hồi vốn lớn hơn trong năm, - Nguyên giá TSCĐHH : Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thía sẵn sàng sử dụng (theo chuẩn mực kế toán ) - Khấu hao TSCĐHH : Là sự phân bổ một cách có hệ thống , giá trị phải khấu hao của TSCĐHH trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó - Giá trị khấu hao TSCĐHH : Là nguyên giá của TSCĐHH ghi trên báo cáo tài chính trù (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó. - Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐHH : Là thời gian mà TS phát huy được tác dụng cho sản xuất, kinh doanh được tính bằng thời gian doanh nghiệp dự tính sử dụng TS hoặc số lượng sản phẩm,các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản. Sinh viên : Hoàng hoa Mai 5 GVHD:TS Nguyễn Tuấn Duy Lớp :K40-DK13 Luan van Trường ĐH Thương Mại 6 Khoa kế toán -DNTM - Giá trị thanh lý : Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản , sau khi trừ đi chi phí thanh lý ước tính.
- Giá trị hợp lý : Là giá trị tài sản có thể trao đổi được giữa bên có đấy đủ hiểu biết trong trao đổi ngang giá. - Giá trị còn lại : Là nguyên giá của TSCĐHH sau khi trừ đi số khấu hao lũy kế của tài sản đó. - Giá trị có thể thu hồi : Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử dụng tài sản , bao gồm câ giá trị thanh lý của tài sản .2 Phân loại tài sản cố định hữu hình : + Phân loại theo mục đích sử dụng : -TSCĐ hữu hình dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho các hoạt động kinh doanh. - TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi , sự nghiệp an ninh quốc phòng.
- TSCĐ hữu hình bảo hộ , cất giữ hộ nhà nước theo quyết định cơ quan có thẩm quyền. + Phân loại theo quyền sở hữu : phương pháp này chia 2 loại: -TSCĐ hữu hình tự do : có những TSCĐ do doanh nghiệp xây dựng ,mua sắm được hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp , vốn vay , vốn liên doanh,các qũy của doanh nghiệp ,các tài sản hữu hình được biếu tặng. + TSCĐ thuê ngoài gồm 2 loại :thuê tài chính , thuê hoạt động. -TSCĐthuê tài chính : Là tài sản đi thuê ,doanh nghiệp có quyền kiểm soát , sử dụng lâu dài theo các điều khoản hợp đồng thuê.
Các tài sản thuê thỏa mãn điều kiện sau: - Chuyển quyền sở hữu của tài sản thuê cho bên đi thuê khi hết hạn hợp đồng thuê , trong hợp đồng thuê cho phép bên thuê mua lại tài sản với giá thấp hơn thực tế ở mọi thời điểm , thời gian thuê ít nhất 60% thời gian cần thiết để tính khấu hao hết giá trị tài sản thuê, với điều kiện trên ,tài sản cố Sinh viên : Hoàng hoa Mai 6 GVHD:TS Nguyễn Tuấn Duy Lớp :K40-DK13 Luan van Trường ĐH Thương Mại 7 Khoa kế toán -DNTM định hữu hình thuê tài chính cũng được coi như TSCĐHH của Doanh nghiệp, phản ánh trên bảng cân đối kế toán , Doanh nghiệp sử dụng quản lý và tính khấu hao. + TSCĐHH thuê hoạt động : Là tài sản hữu hình thuê không thỏa mãn bất cứ điều kiện nào của hợp đông tài chính , bên đi thuê được quản lý, sử dụng trong thời gian hợp đồng , được phản ánh vào khoản ngoài bảng cân đối kế toán Doanh nghiệp. + Phân loại theo công dụng kinh tế : TSCĐ của Doanh nghiệp chia như sau: - Nhà cửa vật kiến trúc: Là những TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công như , nhà xưởng , kho , đường xá cầu cống - Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , máy móc , thiết bị chuyên dùng. - Các phương tiện vân tải thiết bị truyền dẫn : bao gồm phương tiện vận tải , đương sắt , thủy , đường bộ , đường không , đường ống , hệ thống điện , hệ thống thông tin , thuộc tài sản của doanh nghiệp.
- Thiết bị dụng cụ quản lý thiết bị dùng trong quản lý , hoạt động sản xuất kinh doanh, như máy vi tính ,dụng cụ đo đường , thiết bị điện tử. -Vườn cây lâu năm, gia súc làm việc cho sản phẩm. + TSCĐHH khác : Toàn bộ các loại TSCĐHH khác chưa liệt kê vào các loại trên , tác phẩm nghệ thuật tranh ảnh. - Các cách phân loại này cho thấy ,công cụ cụ thể của từng loại TSCĐHH tạo điều kiện thuân lợi cho việc quản lý, sử dụng tính khấu hao.
Các nguồn hình thành và xác định nguyên giá Tài sản cố định hữu hình : - TSCĐ do mua sắm : - Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm (cũ mới ): Sinh viên : Hoàng hoa Mai 7 GVHD:TS Nguyễn Tuấn Duy Lớp :K40-DK13 Luan van Trường ĐH Thương Mại 8 Khoa kế toán -DNTM Là giá mua thực tế phải trả các khoản thuế (không gồm thuế được hoàn trả ) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra , tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng ,chi phí vận chuyển ,bốc dỡ , lắp đặt ,chạy thử , lệ phí trước bạ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm. - Đối với TSCĐ mua sắm dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp khấu trừ kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua thực tế chưa có thuế. - Đối với TSCĐ mua sắm dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi ,kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo tổng giá thanh toán - - TS CĐHH Trả chậm , Trả góp : - Nguyên giá là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua,chênh lệch giá mua chậm với giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn , thanh toán , trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ HH vốn hóa theo quy định của chuẩn mực “chi phí lãi vay” ,- Mua tài sản có định hữu hình là nhà cửa vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất , thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định riêng, ghi nhận là TSCĐ vô hình. -Tài sản cố định hữu hình tự chế, tự xây dựng : - Nguyên giá là giá thành thực tế của TSCĐ tụ xây dựng (+ ) chi phí lắp đặt chạy thử, nếu doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình tự sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá chi phí sản xuất (+) cộng với các chi phí liên quan đưa tài sản vào trạng thái sử dụng , mọi khoản lãi nội bộ không tính vào nguyên giá.
- Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi : Sinh viên : Hoàng hoa Mai 8 GVHD:TS Nguyễn Tuấn Duy Lớp :K40-DK13 Luan van Trường ĐH Thương Mại 9 Khoa kế toán -DNTM - Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH không tương tự , tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý tài sản nhận về ,hoặc giá trị hợp lý đem trao đổi (+ ) các khoản phải trả - các khoản thu về ( +) các khoản thuế ( không gồm thuế hoàn lại ) các chi phí khác phải chi ra để đưa tài sản vào sử dụng. - Tài sản cố định hữu hình , hình thành do Đầu tư xây Dựng theo phương thức giao thầu : -Nguyên giá là giá trị quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác , lệ phí trước bạ (nếu có) - Tài sản cố định thuê tài chính : Nguyên giá là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản , giá trị hợp lý thuê cao hơn giá trị hiện tại khoản thanh toán , nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán , chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động thuê được tính vào nguyên giá của TSCĐ đi thuê ,nguyên giá chỉ thay đổi khi có quyết định đánh giá lại , hay nâng cao TSCĐ, tháo gỡ một bộ phận , thì lập bên bản ghi rõ căn cứ thay đổi , xác định giá trị còn lại ,số khấu hao được hạch toán theo quyết định. - Tài sản cố định tăng từ nguồn khác : - Tài sản được cấp , được chuyển đến. Nguyên giá của tài sản được cấp , được chuyển đến là giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp , đơn vị chuyển đến , hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận(+) chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
như chi phí vận chuyển bốc dỡ ,chi phí nâng cấp , lắp đặt chạy thử ,lệ phí trước bạ (nếu có) - TSCĐ hữu hình được cho ,biếu tặng ,nhận vốn góp liên doanh : Nhận lại vốn góp, , do phát hiện thừa. là giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng Sinh viên : Hoàng hoa Mai 9 GVHD:TS Nguyễn Tuấn Duy Lớp :K40-DK13 Luan van Trường ĐH Thương Mại 10 Khoa kế toán -DNTM giao nhận (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sử dụng .