Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với chính sách mở cửa và sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, biến động lạm phát và yêu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm cùng giá thành hợp lý. Để nâng cao năng lực sản xuất và tạo lợi thế về quy mô, việc đầu tư mở rộng tài sản cố định (TSCĐ) là một đòi hỏi tất yếu. Đi đôi với hoạt động đầu tư, công tác quản lý khoa học và hạch toán kế toán chính xác có vai trò then chốt nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, bảo toàn tài sản và chống thất thoát.

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bảo Dương là doanh nghiệp tư nhân hoạt động kết hợp giữa sản xuất và thương mại trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Khối lượng tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) tại đơn vị chiếm tỷ trọng lớn, xấp xỉ 1/2 tổng giá trị tài sản của toàn công ty. Việc theo dõi, hạch toán chính xác các biến động tăng, giảm và trích khấu hao TSCĐ là yêu cầu cấp thiết để phục vụ công tác điều hành của ban giám đốc. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Hoàng Hoa Mai (Lớp K40-DK13, Khoa Kế toán - Doanh nghiệp thương mại, Trường Đại học Thương mại) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Tuấn Duy đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bảo Dương".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các quy định, chuẩn mực kế toán và các quyết định, thông tư hướng dẫn của Nhà nước về kế toán TSCĐHH; phân tích những điểm bất cập, khó khăn khi vận dụng vào thực tế doanh nghiệp.
  2. Về mặt thực tế: Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác hạch toán và quản lý TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bảo Dương; nhận diện các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quy trình kế toán, luân chuyển chứng từ và trích khấu hao.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán TSCĐHH, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bảo Dương.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bảo Dương (Địa chỉ: Cẩm Chung 4, xã Mường Than, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 10/04/2011 đến ngày 20/05/2011; số liệu thực tế sử dụng để phân tích bao gồm 2 năm tài chính 2009, 2010 và 4 tháng đầu năm 2011 do Phòng Kế toán công ty cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và quản lý tài chính hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) - "Tài sản cố định hữu hình" (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về hệ thống biểu mẫu và sổ sách kế toán.
  • Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán quốc tế số 36 (IAS 36) - "Tổn thất tài sản" liên quan đến nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá tài sản.

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu trong quá trình nghiên cứu:

  • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát gồm 3 phần (đặc điểm tổ chức quản lý doanh nghiệp; tổ chức công tác kế toán chung; thực trạng quản lý và kế toán TSCĐHH). Phát hành 3 phiếu khảo sát vào ngày 28/04/2011 và thu về đủ 3 phiếu vào ngày 05/05/2011 từ nhân viên chuyên môn của công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn sâu với các cá nhân giữ vị trí quản lý then chốt gồm ông Lê Văn Soát (Giám đốc công ty) và bà Phạm Thị Huyền (Kế toán trưởng) trong thời gian từ 08/05/2011 đến 10/05/2011 tại phòng Kế toán - Tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu hiện trường và phân tích chứng từ: Tiếp cận, kiểm tra trực tiếp hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế (hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý, biên bản kiểm kê, bảng tính phân bổ khấu hao).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu: Đối chiếu số liệu trên các chứng từ gốc với số liệu ghi chép trên sổ cái, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính; so sánh thực tế thực hiện với quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Triển khai theo quy trình 6 bước nhằm ghi nhận trình tự luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán và kiểm tra chéo độ chính xác của các luồng thông tin thu thập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tóm lược một số vấn đề lý luận về kế toán TSCĐHH trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm căn bản và nguyên tắc hạch toán kế toán TSCĐHH theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 03 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

  • Định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận: TSCĐHH là tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; nguyên giá được xác định đáng tin cậy; thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
  • Hệ thống phân loại TSCĐHH: Phân loại theo mục đích sử dụng (dùng cho SXKD, dùng cho phúc lợi/an ninh quốc phòng, bảo quản hộ Nhà nước); phân loại theo quyền sở hữu (tài sản tự có, tài sản thuê ngoài gồm thuê tài chính và thuê hoạt động); phân loại theo công dụng kinh tế (nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm súc vật làm việc, TSCĐHH khác).
  • Nguyên tắc xác định nguyên giá và giá trị còn lại: Chi tiết hóa công thức xác định nguyên giá trong các trường hợp mua sắm (trả tiền ngay, trả chậm, trả góp), tự xây dựng/tự chế tạo, nhận góp vốn liên doanh, trao đổi, được cấp, được biếu tặng hoặc nhận thầu xây dựng cơ bản. Giá trị còn lại được xác định bằng nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
  • Phương pháp khấu hao: Trình bày nguyên lý trích khấu hao và quy định về điều chỉnh giá trị tài sản khi thực hiện đánh giá lại theo quyết định của Nhà nước hoặc khi cổ phần hóa, chia tách, hợp nhất doanh nghiệp.
  • Hệ thống tài khoản và sổ sách sử dụng: Giới thiệu kết cấu các tài khoản chủ yếu gồm TK 211 (2111, 2112, 2113), TK 214 (2141, 2142, 2143, 2147), TK 111, TK 112, TK 411, TK 414, TK 441, TK 241, TK 627, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811... Đồng thời trình bày 5 hình thức sổ kế toán tiêu chuẩn, đặc biệt nhấn mạnh quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng kế toán TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bảo Dương

Chương 2 mô tả chi tiết quá trình thu thập thông tin và phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Giới thiệu tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Hợp tác xã Bảo Dương (thành lập 16/05/2003 theo ĐKKD số 02 do UBND huyện Than Uyên cấp). Ngày 27/04/2007, công ty chính thức chuyển đổi thành công ty tư nhân theo ĐKKD số 2303000025 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lai Châu cấp (đăng ký thay đổi lần 2 ngày 14/08/2009). Đơn vị hoạt động đa ngành: xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và chế biến đồ mộc lâm sản. Cơ cấu sản xuất gồm 1 tổ sản xuất và 2 phân xưởng (chế biến gỗ, gạch ngói).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung gồm 4 nhân sự (Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương và các khoản trích, Kế toán các khoản phải thu/phải trả, Thủ quỹ kiêm kế toán bán hàng).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho (tính giá bình quân); nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

Quy mô và cơ cấu tài sản cố định hữu hình của công ty được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Tiêu chí phân loại Phân loại chi tiết Giá trị (Triệu đồng) Tỷ trọng / Ghi chú
Theo nguồn hình thành Vốn tự bổ sung 18.559 51,89%
Vốn vay và vốn góp 17.209 48,11%
Tổng nguyên giá 35.768 100,00%
Theo tình hình sử dụng Dùng cho sản xuất 32.996 Chiếm phần lớn tài sản
Dùng cho quản lý 1.896 Thiết bị văn phòng, máy tính
Dùng cho phúc lợi 750 Phục vụ sinh hoạt nội bộ
Không cần dùng, chờ thanh lý 2.772 Máy móc cũ, chờ xử lý
Đang dùng (tổng hợp chung) 3.035 Số liệu theo dõi riêng
Theo đặc trưng kỹ thuật Nhà xưởng, vật kiến trúc 4.270 Phân xưởng gỗ, gạch ngói
Phương tiện vận tải, máy móc Trích dẫn phân tán Ô tô Mekong, máy ủi, máy xẻ

Khung thời gian sử dụng ước tính áp dụng tại công ty:

  • Nhà xưởng, vật kiến trúc: 10 - 30 năm.
  • Máy móc, thiết bị sản xuất: 8 - 10 năm.
  • Thiết bị văn phòng: 4 - 8 năm.
  • Phương tiện vận tải: 5 - 10 năm.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình được ghi nhận trong hồ sơ kế toán:

  • Tăng do mua sắm: Mua máy ủi đất ngày 08/12/2010 (HĐKT số 04/CTCTU/HĐKT, Hóa đơn GTGT số 055045, Phiếu chi số 515), nguyên giá ghi nhận Nợ TK 211 là 125.000 đồng (kèm thẻ TSCĐ số 35 lập ngày 10/03/2011, máy ủi xuất xứ Trung Quốc, sản xuất năm 2006, công suất 1,5 kW). Mua máy xẻ gỗ bằng vốn vay Ngân hàng NN&PTNT Than Uyên ghi Nợ TK 211 (2113) số tiền 34.000 đồng.
  • Tăng do xây dựng cơ bản: Bàn giao phân xưởng chế biến gỗ hoàn thành (HĐKT số 06) ghi Nợ TK 211 số tiền 257.500 đồng (hoặc 257,5 triệu đồng).
  • Giảm do thanh lý, nhượng bán: Tháng 12/2010, thanh lý máy ép gạch giảm hao mòn Nợ TK 214 là 14.646 đồng, chi phí thanh lý Nợ TK 821 / Có TK 111 là 500.000 đồng. Nhượng bán ô tô Mekong (HĐKT số 02, Phiếu thu 324) giảm hao mòn Nợ TK 214 là 10.000 đồng, thu nhập ghi nhận Nợ TK 111 là 93.600 đồng.
  • Trích khấu hao và sửa chữa: Trích khấu hao định kỳ ghi Nợ TK 627 số tiền 65.197 đồng và ghi đơn Nợ TK 009. Nghiệp vụ sửa chữa 3 bộ máy tính (Phiếu chi 325) ghi Nợ TK 241 (2413) số tiền 5.000 đồng, sau đó kết chuyển qua TK 142 (1421) để phân bổ dần vào chi phí quản lý Nợ TK 642.
  • Sổ cái TK 211 tháng 03/2011: Số dư đầu kỳ 28.000 đồng; tổng phát sinh tăng trong tháng là 159.000 đồng (gồm chứng từ S0201 mua máy ủi 125.000 đồng và S022 mua máy xẻ 34.000 đồng); phát sinh giảm là 21.000 đồng (thanh lý máy phun sơn theo chứng từ S0204); số dư cuối kỳ là 166.000 đồng (theo biên bản ký bởi kế toán viên Nguyễn Thị Trang và Kế toán trưởng Phạm Thị Huyền).

Chương 3: Các đề xuất, và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bảo Dương

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp quy mô; hồ sơ chứng từ lưu trữ tương đối ngăn nắp; có mở thẻ TSCĐ và sổ theo dõi chi tiết theo từng bộ phận sử dụng; thực hiện trích khấu hao đều đặn theo quy định.
  • Tồn tại và nhược điểm:
    1. Phân công lao động kế toán chưa hợp lý: Kế toán trưởng kiêm nhiệm quá nhiều khâu (kế toán tổng hợp, theo dõi TSCĐ, tính khấu hao, tính giá thành, quản lý nhân viên).
    2. Thiếu sổ kế toán bắt buộc: Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ nhưng không mở "Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ", đồng thời chưa lập "Sổ Đăng ký thẻ tài sản cố định", gây khó khăn cho việc kiểm soát và đối chiếu.
    3. Phương pháp khấu hao chưa linh hoạt: Áp dụng duy nhất phương pháp đường thẳng cho toàn bộ tài sản khiến tốc độ thu hồi vốn chậm đối với các máy móc có hao mòn vô hình nhanh.
    4. Hạch toán sửa chữa lớn chưa hợp lý: Công ty không trích trước chi phí sửa chữa lớn mà tập hợp trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, gây biến động lớn đến giá thành sản phẩm.
    5. Đánh giá lại tài sản mang tính tự phát: Việc đánh giá lại do công ty tự tiến hành mà chưa có hội đồng chuyên môn chuẩn mực hoặc quyết định chính thức, số liệu chưa đảm bảo tính khách quan.
    6. Thủ tục thanh lý rườm rà: Quy trình phê duyệt qua nhiều cấp trung gian làm chậm tiến độ giải phóng tài sản không cần dùng.
    7. Ứng dụng công nghệ thông tin còn sơ khai, chưa có phần mềm kế toán chuyên dụng hoàn chỉnh.

Các kiến nghị và đề xuất giải pháp của tác giả:

  • Kiến nghị cấp vĩ mô và cơ quan quản lý:
    1. Nhà nước cần nghiên cứu cơ chế cho phép doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá TSCĐ theo thông lệ quốc tế (IAS 36).
    2. Thống nhất tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ giữa Chuẩn mực VAS 03 ("thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm") và Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ("thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên, giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên").
    3. Tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn trao đổi kinh nghiệm thực tế cho đội ngũ kế toán doanh nghiệp.
  • Giải pháp cụ thể tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bảo Dương:
    1. Mở đầy đủ Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Đăng ký thẻ TSCĐ để chuẩn hóa quy trình ghi chép.
    2. Áp dụng phương pháp khấu hao nhanh cho nhóm máy móc, thiết bị thi công và phương tiện vận tải có cường độ sử dụng cao nhằm thu hồi vốn nhanh và hoãn nghĩa vụ thuế TNDN hợp pháp.
    3. Đầu tư đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, lập kế hoạch mua sắm dựa trên khảo sát thực tế nhu cầu sản xuất.
    4. Triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính nhằm giảm tải khối lượng ghi chép thủ công.
    5. Tăng cường công tác bảo dưỡng, vận hành đúng quy trình kỹ thuật, ban hành quy chế thưởng phạt rõ ràng gắn với trách nhiệm người sử dụng tài sản.
    6. Rút gọn quy trình thanh lý TSCĐ: Cho phép bộ phận quản lý/sử dụng phối hợp trực tiếp với Kế toán trưởng lập biên bản trình Giám đốc phê duyệt, loại bỏ các bước trung gian không cần thiết.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Khảo sát và phản ánh toàn diện bức tranh tài chính về TSCĐ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bảo Dương với tổng nguyên giá 35.768 triệu đồng (vốn tự bổ sung 18.559 triệu đồng, vốn vay và vốn góp 17.209 triệu đồng; giá trị TSCĐ dùng cho sản xuất là 32.996 triệu đồng).
  • Phát hiện các sai sót thực tế trong tổ chức hạch toán: tình trạng thiếu Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, thiếu Sổ Đăng ký thẻ TSCĐ, sự quá tải của vị trí Kế toán trưởng và việc bỏ qua trích trước chi phí sửa chữa lớn.
  • Xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và 3 nhóm kiến nghị cơ chế chính sách xuất phát từ thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại vùng miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do điều kiện thực tế thực hiện:

  • Quy mô mẫu khảo sát thực nghiệm còn nhỏ (phát hành 3 phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn 2 cán bộ quản lý), do đặc thù quy mô phòng kế toán của công ty chỉ có 4 nhân sự.
  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ 10/04/2011 đến 20/05/2011).
  • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp tư nhân cụ thể trên địa bàn huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu; do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng còn ở mức độ nhất định. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá tính tương thích của mô hình kế toán quản trị tài sản cố định.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài thực tập tốt nghiệp, cách thức thiết kế phiếu điều tra, biên bản phỏng vấn và quy trình xử lý số liệu chứng từ thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp, sản xuất vật liệu: Tham khảo các biểu mẫu (Thẻ TSCĐ, Sổ cái TK 211) và kinh nghiệm xử lý các bất cập trong việc phân bổ chi phí sửa chữa, lựa chọn phương pháp khấu hao và tinh giản thủ tục thanh lý tài sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bảo Dương áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

2. Tổng nguyên giá và cơ cấu nguồn vốn hình thành TSCĐHH của công ty là bao nhiêu?
Tổng nguyên giá TSCĐHH của công ty là 35.768 triệu đồng, trong đó nguồn vốn tự bổ sung là 18.559 triệu đồng (chiếm 51,89%) và nguồn vốn vay, góp vốn là 17.209 triệu đồng (chiếm 48,11%).

3. Khóa luận chỉ ra những thiếu sót lớn nào trong việc mở sổ kế toán tại doanh nghiệp?
Mặc dù áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ và quản lý khối lượng tài sản lớn, công ty không tiến hành mở "Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ" và chưa lập "Sổ Đăng ký thẻ tài sản cố định", dẫn đến hạn chế trong công tác theo dõi luân chuyển và đối chiếu số liệu.

4. Tác giả đề xuất phương pháp khấu hao nào thay thế cho phương pháp đường thẳng đang dùng tại công ty?
Tác giả đề xuất công ty nên áp dụng phương pháp khấu hao nhanh cho nhóm máy móc thiết bị và phương tiện vận tải có tốc độ hao mòn vô hình nhanh, nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn để tái đầu tư và hoãn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hợp lý.

5. Bất cập về tiêu chuẩn thời gian ghi nhận TSCĐ được tác giả nêu ra là gì?
Tác giả chỉ ra sự thiếu thống nhất giữa Chuẩn mực kế toán VAS 03 quy định thời gian sử dụng ước tính "trên 1 năm" và Quyết định 206/2003/QĐ-BTC quy định thời gian sử dụng "từ 1 năm trở lên", gây lúng túng cho kế toán khi xác định điều kiện ghi nhận tài sản.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Hoa Mai đã phản ánh tương đối đầy đủ thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bảo Dương trong giai đoạn 2009 - 2011. Đề tài làm rõ bức tranh sử dụng và hạch toán tài sản tại một doanh nghiệp tư nhân miền núi hoạt động kết hợp xây dựng và sản xuất vật liệu. Các giải pháp được đề xuất về mở sổ kế toán bắt buộc, đổi mới phương pháp khấu hao, đẩy mạnh ứng dụng phần mềm và tinh giản quy trình thanh lý mang tính thực tế, đóng góp tích cực vào việc nâng cao hiệu quả quản trị tài sản tại doanh nghiệp.