Quản lý lao động và tiền lương tại Công ty CP Tin học – Viễn thông Hàng không

Bài viết phân tích quy trình hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tin học viễn thông hàng không.

Trường đại học

Công ty CP Tin học – Viễn thông Hàng không

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2014

60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP TIN HỌC –VIỄN THÔNG HÀNG KHÔNG

1.1. Đặc điểm lao động của công ty

1.2. Các hình thức trả lương của Công ty CP Tin học – Viễn thông Hàng không

1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương của công ty

1.3.1. Quỹ bảo hiểm xã hội

1.3.2. Quỹ Bảo Hiểm Y Tế

1.3.3. Kinh phí công đoàn

1.3.4. Bảo hiểm thất nghiệp

1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty

1.4.1. Quản lý lao động

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC – VIỄN THÔNG HÀNG KHÔNG

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC – VIỄN THÔNG HÀNG KHÔNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý lao động và tiền lương tại Công ty CP Tin học Viễn thông Hàng không

Quản lý lao động và tiền lương là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển bền vững của Công ty CP Tin học – Viễn thông Hàng không. Việc nâng cao hiệu quả quản lý lao động không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn tạo động lực cho người lao động. Công ty hiện đang áp dụng nhiều hình thức trả lương khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của người lao động và đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Đặc điểm lao động tại Công ty CP Tin học Viễn thông Hàng không

Công ty có tổng số lao động là 221 người, với tỷ lệ lao động nam chiếm 57,92% và nữ chiếm 42,08%. Trình độ lao động ngày càng được nâng cao, với 78,28% lao động có bằng đại học. Điều này cho thấy sự chú trọng của công ty trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

1.2. Các hình thức trả lương tại Công ty

Công ty áp dụng hai hình thức trả lương chính là lương thời gian và lương kinh doanh. Lương thời gian được tính dựa trên hệ số lương và các khoản phụ cấp, trong khi lương kinh doanh phụ thuộc vào doanh thu và năng suất lao động.

II. Thách thức trong quản lý lao động và tiền lương tại Công ty CP Tin học Viễn thông Hàng không

Mặc dù Công ty đã có những bước tiến trong quản lý lao động và tiền lương, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như sự không đồng nhất trong chính sách trả lương, sự thiếu minh bạch trong quy trình tính lương và các khoản trích theo lương đang gây khó khăn cho công ty.

2.1. Vấn đề về chính sách trả lương

Chính sách trả lương hiện tại chưa thực sự khuyến khích người lao động có tay nghề cao. Điều này dẫn đến tình trạng nhân viên có năng lực cao chuyển sang làm việc tại các công ty khác có mức lương hấp dẫn hơn.

2.2. Thiếu minh bạch trong quy trình tính lương

Quy trình tính lương và các khoản trích theo lương chưa được công khai rõ ràng, gây ra sự nghi ngờ và không hài lòng từ phía người lao động. Điều này ảnh hưởng đến tâm lý làm việc và năng suất lao động.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý lao động và tiền lương

Để nâng cao hiệu quả quản lý lao động và tiền lương, Công ty CP Tin học – Viễn thông Hàng không cần áp dụng các phương pháp cải tiến quy trình và chính sách trả lương. Việc này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của người lao động mà còn nâng cao năng suất làm việc.

3.1. Cải tiến quy trình tính lương

Công ty cần xây dựng một quy trình tính lương minh bạch và công bằng, đảm bảo mọi nhân viên đều hiểu rõ cách thức tính lương và các khoản trích theo lương.

3.2. Đổi mới chính sách trả lương

Cần xem xét lại chính sách trả lương để đảm bảo tính cạnh tranh và khuyến khích người lao động. Việc áp dụng các hình thức thưởng theo hiệu suất làm việc có thể là một giải pháp hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty CP Tin học Viễn thông Hàng không

Các giải pháp đã được áp dụng tại Công ty CP Tin học – Viễn thông Hàng không đã mang lại những kết quả tích cực. Năng suất lao động đã tăng lên đáng kể, và sự hài lòng của người lao động cũng được cải thiện.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến quy trình

Sau khi cải tiến quy trình tính lương, Công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong năng suất lao động lên đến 15% trong năm qua.

4.2. Phản hồi từ người lao động

Người lao động đã có những phản hồi tích cực về chính sách trả lương mới, cho rằng nó công bằng và minh bạch hơn so với trước đây.

V. Kết luận và tương lai của quản lý lao động và tiền lương tại Công ty CP Tin học Viễn thông Hàng không

Quản lý lao động và tiền lương là một lĩnh vực quan trọng cần được chú trọng tại Công ty CP Tin học – Viễn thông Hàng không. Việc cải tiến các chính sách và quy trình sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương lai của chính sách tiền lương

Công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các chính sách tiền lương mới nhằm thu hút và giữ chân nhân tài.

5.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực

Công ty sẽ chú trọng đến việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhằm nâng cao chất lượng lao động và đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường.

13/07/2025
Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tin học viễn thông hàng không

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP TIN HỌC –VIỄN THÔNG HÀNG KHÔNG 1. Đặc điểm lao động của công ty: Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Lao động sống là sự hao phí có mục đích về trí lực và thể lực của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Công ty CP Tin Học - Viễn thông Hàng không thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, là đơn vị có lĩnh vực kinh doanh đa dạng, đang trên đà phát triển nên việc sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm về chi phí lao động.

Theo số liệu năm 2014, số lao động đang làm việc tại công ty là 221 người, được bố trí tại các bộ phận và phòng ban quản lý. Số lượng, trình độ lao động công ty trong 2 năm 2013 và 2014 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2014/2013 Chỉ tiêu SL % SL % SL % Tổng số lao động 212 100 221 100 9 1,04 1. Theo giới tính Nam 125 58,97 128 57,92 3 1,02 Nữ 87 41,03 93 42,08 6 1,07 2. Theo trình độ văn hoá Đại học và trên đại học 165 77,83 173 78,28 8 1,05 Cao đẳng và trung cấp 47 22,17 48 21,72 1 1,02 Nhận xét: Xét theo bảng tình hình nguồn lao động của CP Tin Học - Viễn thông Hàng không qua hai năm đều có chiều hướng tăng.

Cụ thể là năm 2013 số lao động là 212 người, năm 2014 số lao động tăng thêm 9 lao động nữa (tương ứng là l,04%), SV: Đỗ Hải Yến Lớp: Kế toán LT K14 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Thị Lời tất cả là 221 lao động. Sở dĩ có sự gia tăng về nhân sự như vậy vì công ty đang trên đà phát triển. Xét theo Giới tính: Lực lượng lao động nam của Công ty luôn chiếm tỷ trọng cao hơn lao động nữ do đặc thù ngành nghề kinh doanh của Công ty: năm 2013 lao động nam chiếm 58,97%, năm 2014 chiếm 57,92%.

Xét theo trình độ văn hóa: Tỷ lệ lao động có bằng đại học có xu hướng tăng dần vì công ty đang trên đà phát triển, đòi hỏi chất lượng lao động ngày càng cao. Năm 2013 lực lượng lao động có bằng đại học chiếm 77,83%, đến năm 2014 đã tăng lên, chiếm 78,28%. Bên cạnh đó, Công ty cũng chú trọng đến việc nâng cao chất lượng lao động hiện có bằng cách khuyến khích người lao động đi học thêm nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cũng như trình độ quản lý. Các hình thức trả lương của Công ty CP Tin học – Viễn thông Hàng không: * Quỹ tiền lương: Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương.

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm: - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng làm việc, do những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép. - Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp công tác lưu động,. - Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành 2 loại : tiền lương chính, tiền lương phụ. + Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp.

+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ. SV: Đỗ Hải Yến Lớp: Kế toán LT K14 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Thị Lời * Các hình thức trả lương Hiện nay, Công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương chính: lương thời gian và lương kinh doanh. - Lương thời gian: Việc xác định tiền lương phải trả cho người lao động căn cứ vào hệ số mức lương, cấp bậc, chức vụ và phụ cấp trách nhiệm.

Lương thời gian phải trả cho CNV = Mức lương cơ bản theo ngạch bậc x (hệ số lương + hệ số các khoản phụ cấp được hưởng)/ số ngày làm việc trong tháng x số ngày làm việc thực tế Công ty CP Tin học – Viễn thông Hàng không quy định số ngày làm việc cố định của 1 người lao động là 26 ngày/tháng, tức người lao động được nghỉ chủ nhật hàng tuần. Hệ số mức lương, mức lương cơ bản theo quy định của Nhà nước. Hệ số các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định của Công ty. - Lương kinh doanh: là hình thức trả lương theo doanh thu, tùy thuộc vào tình hình kinh doanh của Công ty theo tháng.

Mức lương kinh doanh người lao động được hưởng được tính theo hệ số quy định của Công ty. Có thể là 1 hoặc 1,5 hoặc 2 tùy thuộc vào cấp bậc, tính chất công việc, năng suất lao động. Thời gian để tính lương và các khoa khác phải trả cho người lao động là theo tháng. Bên cạnh đó Công ty CP Tin học – Viễn thông Hàng không còn có chính sách khen thưởng cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động, doanh thu thực hiện trong kỳ.

Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương của công ty: Công ty áp dụng đầy đủ các chế độ theo các quy định của nhà nước - Luật số 71/2006/QH11 của Quốc hội : Luật Bảo hiểm Xã hội. - Luật số 25/2008/QH12 của Quốc hội: Luật bảo hiểm y tế. Cùng các điều luật khác liên quan. Các khoản trích theo lương bao gồm : bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ).

SV: Đỗ Hải Yến Lớp: Kế toán LT K14 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Thị Lời 1. Quỹ bảo hiểm xã hội Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 26% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp CNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động. Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 18% tính vào chi phí của Công ty, 8% trừ vào lương của người lao động.

Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động cụ thể: - Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản. - Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp. - Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động. - Chi công tác quản lý quỹ BHXH Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động.

Tại Công ty CP CP Tin học – Viễn thông Hàng không hàng tháng Công ty trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốm đau, thai sản.trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ. Cuối tháng Công ty thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH. Hiện nay Công ty CP Tin học – Viễn thông Hàng không tính lương nghỉ BHXH như sau : + Nghỉ do ốm đau : hưởng 75% tổng LTG + Nghỉ thai sản : hưởng 100 % tổng LTG Phiếu nghỉ BHXH xác định số ngày được nghỉ do ốm đau, thai sản làm căn cứ tính trợ cấp BHXH trả lương theo chế độ quy định. Căn cứ bảng chấm công để lập phiếu nghỉ hưởng BHXH.

SV: Đỗ Hải Yến Lớp: Kế toán LT K14 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Thị Lời 1 3. Quỹ Bảo Hiểm Y Tế Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định là 4,5% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Cơ quan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mà nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm. Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trận tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ.

Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí của Công ty, 1,5% trừ vào tương của người lao động. Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. Kinh phí công đoàn Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp.

Theo chế độ hiện hành hàng tháng Công ty CP Tin học – Viễn thông Hàng không trích 2% kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí của Công ty. Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp. Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Bảo hiểm thất nghiệp Theo Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc áp dụng đối với đối tượng lao động và người sử dụng lao động như sau: SV: Đỗ Hải Yến Lớp: Kế toán LT K14 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nâng cao hiệu quả quản lý lao động và tiền lương tại Công ty CP Tin học – Viễn thông Hàng không" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý lao động và tiền lương trong doanh nghiệp. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân sự, từ đó giúp nâng cao hiệu suất làm việc và giảm thiểu sai sót trong quá trình tính toán tiền lương.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc cải thiện sự hài lòng của nhân viên thông qua việc quản lý tiền lương minh bạch và chính xác hơn. Ngoài ra, tài liệu cũng đề cập đến các phương pháp đánh giá hiệu quả lao động, giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về năng suất làm việc của nhân viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh be bee việt nam, nơi cung cấp những thông tin bổ ích về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý tài chính trong doanh nghiệp.