CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH BE BEE VIỆT NAM. Đặc điểm lao động của Công ty: Tổng số lao động chính thức hưởng lương theo chế độ của công ty năm 2014 là 913 người. Số lượng lao động có trình độ trên đại học và đại học chiếm tỷ lệ khá lớn (48,63%), tập trung chủ yếu ở phòng Tài chính- Kế toán và Kinh doanh. Lực lượng lao động của công ty chủ yếu là người lao động trẻ, độ tuổi dưới 30 chiếm đa số (81,38%), tiếp theo là độ tuổi từ 30-40 tuổi chiếm 13,91%.
Đây là lực lượng lao động trẻ năng nổ, nhiệt tình, có tinh thần làm việc rất tốt và hiệu quả cao Tình hình lao động tại công ty được thể hiện qua bảng sau: SV: Vũ Thị Hiền 1 MSV: 12130168 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS. Nguyễn Hữu Ánh Bảng 1.1 Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH BE BEE Việt Nam Chỉ tiêu Số người Tỷ lệ (%) Phân theo trình độ lao động 913 100 Trên đại học 118 12,92 Đại học, cao đẳng 326 35,71 Trung cấp 469 51,37 Phân theo độ tuổi 913 100 Dưới 30 tuổi 743 81,38 Từ 30-40 tuổi 127 13,91 Trên 40 tuổi 43 4,71 Phân theo đối tượng lao 913 100 động Lao động trực tiếp 684 74,92 Lao động gián tiếp 229 25,08 Phân theo giới tính 913 100 Lao động nữ 596 65,28 Lao động nam 317 34,72 Nhận xét chung: Qua bảng trên, ta thấy lực lượng lao động của công ty chủ yếu là các nhân viên trẻ, đa số có trình độ từ trung cấp trở lên , đều là những người đã qua đào tạo. Đây là một lực lượng lao động có trình độ cao, năng động, nhiệt tình, sáng tạo. Tuy nhiên, với lực lượng lao động trẻ như vậy công ty cũng gặp không ít khó khăn trong công tác quản lý nhân sự do những người trẻ thích tự do và luôn muốn tìm kiếm công việc mới SV: Vũ Thị Hiền 2 MSV: 12130168 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.
Nguyễn Hữu Ánh 1. Các hình thức trả lương của Công ty Do đặc điểm lao động tại Công ty được chia làm nhiều thành phần khác nhau, lãnh đạo Công ty căn cứ trên từng loại lao động để có chế độ trả lương khác nhau: Tại công ty có 03 thành phần lao động là lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, Hợp đồng lao động có xác định thời hạn và lao động có hợp đồng lao động thời vụ. Công ty chia ra làm hai nhóm lao động để tính lương. Đối với lao động có Hợp đồng lao động không xác định thời hạn và lao động có Hợp đồng lao động có xác định thời hạn Công ty căn cứ trên một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả lao động và trả lương.
Đối với lao động có Hợp đồng lao động thời vụ thì theo thỏa thuận từ ban đầu giữa người lao động và Giám đốc Công ty, những lao động thuộc đối tượng này sẽ được hưởng một mức lương cố định theo thoả thuận trong Hợp đồng lao động từ khi Hợp đồng lao động có giá trị đến khi hợp đồng hết hạn. Hiện nay, Công ty TNHH BE BEE Việt Nam áp dụng ba hình thức trả lương cho người lao động trong công ty đó là: 1.Hình thức tiền lương theo thời gian Khái niệm: Là việc trả lương dựa vào thời gian lao động (ngày công ) thực tế và thang bậc lương của công nhân.Việc trả lương này được xác định căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kỹ thuật của người lao động. + Tiền lương thời gian giản đơn: là hình thức tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương thời gian cố định. + Tiền lương thời gian có thưởng: là tiền lương thời gian giản đơn kết hợp thêm tiền thưởng.
Đối tượng áp dụng: Lao động làm công tác văn phòng như phòng kế hoạch vật tư, phòng kỹ thuật, phòng tài chính, phòng hành chính, phòng lao động tiền lương. Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào gian làm việc thực tế. Tiền lương thời gian có thể chia ra: SV: Vũ Thị Hiền 3 MSV: 12130168 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS. Nguyễn Hữu Ánh - Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.
- Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân (x) vơí 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần - Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng - Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được quy định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Lao động. Ví Dụ: Trong tháng 03 năm 2014 Ông Vũ Thế Anh phòng hành chính Công Ty có: Hệ số lương: 3,54 Ngày công thực tế: 23 ngày Hệ số PCTN: 0,3 Lương cơ bản quy định là: 1. Vậy tại tháng 01 năm 2014 lương của ông Thế Anh là: 3.000 (đ) 23 - Phụ cấp trách nhiệm = 3.300 (đ) - Trong tháng ông Thế Anh có phụ cấp ăn ca là: 150.000 (đ) Tổng lương = lương thời gian + Phụ cấp trách nhiệm + tiền ăn ca = 4.Hình thức tiền lương theo sản phẩm Khái niệm : là hình thức trả lương trực tiếp cho người lao động dựa vào số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ mà họ hoàn thành. SV: Vũ Thị Hiền 4 MSV: 12130168 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.
Nguyễn Hữu Ánh Đối tượng áp dụng: những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ, cụ thể là sản xuất, lắp ráp kính. Với nhân viên lắp mắt kính: Mức lương theo sản phẩm là 1000 đ/sản phẩm Ví dụ: Nhân viên Trần Thanh Tuấn trong tháng 04/2014 làm 2.355 sản phẩm, vậy lương tháng 04/2010 (Chưa kể phụ cấp khác) là 1.Hình thức tiền lương hỗn hợp Có một số công việc khó áp dụng các hình trả lương như không tính trước được thời gian, không định lượng được khối lượng công việc cũng như sản phẩm hoàn thành.Vì vậy kết hợp các hình thức trả lương trên để xây dựng hình thức lương hỗn hợp.Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty 1.Quỹ BHXH Dùng để chi trả cho người lao động trong thời gian nghỉ do ốm đau theo chế độ hiện hành. BHXH phải được tính là 26 % trên tổng quỹ lương cơ bản trong đó 18 % tính vào chi phí kinh doanh của công ty, 8% do người lao động góp trừ vào lương. Công ty sẽ nộp hết 24% cho cơ quan bảo hiểm giữ lại 2% để chi trợ cấp ốm đau, thai sản đến khi quyết toán.
Nếu số tiền trợ cấp ốm đau thai sản lớn hơn 2% thì cơ quan BH sẽ trả phần chênh lệch , nếu nhỏ hơn thì công ty sẽ trả lại phần còn lại của 2% sau khi đã trừ số tiền ốm đau thai sản. Tháng 3/2014 tổng quỹ lương của công ty là: 5.000đ Trong đó NV đóng góp trừ vào lương là: 5.200 đ Còn lại 18% công ty tính vào chi phí: 1.200đ SV: Vũ Thị Hiền 5 MSV: 12130168 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS. Nguyễn Hữu Ánh Ví dụ cụ thể với nhân viên công ty: Nguyễn Ngọc Lan thuộc bộ phận kinh doanh cuối tháng 04/2014 kế toán tính ra số tiền lương là 6.000 vậy số tiền mà Lan phải nộp BHXH tháng 04/2010 là: 6. Và số tiền BHXH mà công ty phải chịu vào chi phí là: 6.Quỹ BHYT Dùng để chi trả cho người tham gia đóng góp trong thời gian khám chữa bệnh.
BHYT được tính 4,5% trên tổng quỹ lương cơ bản trong đó: - 3% tính vào chi phí của công ty - 1,5% tính vào lương của CNV Tháng 04/2014 quỹ lương của công ty là 5. Theo qui định công ty sẽ nộp BHYT với số tiền là: 5.300đ Trong đó: Nhân viên chịu trừ vào lương 1,5% 5.100đ Còn lại 3% công ty tính vào chi phí: 5.200đ Ví dụ cụ thể với nhân viên công ty: Nhân viên Nguyễn Ngọc Lan với tiền lương tháng 04/2014 là 6.000 thì số tiền mà Chương phải nộp BHYT là: 6.040 đ Và 3% công ty tính vào chi phí: 6. SV: Vũ Thị Hiền 6 MSV: 12130168 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS. Nguyễn Hữu Ánh 1.KPCĐ Dùng để duy trì hoạt động của công đoàn doanh nghiệp được tính 2% trên tổng quỹ lương cơ bản, 2% này được tính hết vào chi phí.
Quỹ lương Tháng 03/2014 của công ty là 5.000 đ thì 2% KPCĐ được công ty tính vào chi phí là: : 5.BHTN Tháng 03/2014 quỹ lương của công ty là 5. Theo qui định công ty sẽ nộp BHYT với số tiền: 5.800đ Trong đó: Trừ 1% vào tiền lương của nhân viên : 5.400đ Còn lại 1% công ty tính vào chi phí: 5.400đ Như vậy: Ba khoản BHXH, BHYT, BHTN phải thu của nhân viên được tính vào là 10,5% trừ luôn vào lương của người lao động khi trả lương. Số tiền mà doanh nghiệp sẽ trừ vào lương của nhân viên là: 5. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty 1.Tuyển chọn lao động.
Trong cơ chế mới này, Công ty đã xác định: “ Để tồn tại và phát triển không những phải có chiến lược sản xuất kinh doanh mà cần phải có chiến lược về lao động. Chính vì vậy mà Công ty rất coi trọng chính sách tuyển chọn lao động. SV: Vũ Thị Hiền 7 MSV: 12130168 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS. Nguyễn Hữu Ánh - Trước khi tuyển chọn lao động, Công ty tiến hành thu hút tìm kiếm các ứng cử viên cho Công ty thông qua quảng cáo và qua các tổ chức giáo dục.
- Thông qua quảng cáo là biện pháp đơn giản nhất, Công ty thông báo trên các tờ báo Lao động, báo Nhân dân hay trên các dịch vụ truyền tin. Trong thông báo Công ty thường xuyên nêu những nhiệm vụ chung của công việc và những yếu tố cần thiết như: bằng cấp, tư chất của những người có nhu cầu được làm việc trong Công ty. - Thông qua tổ chức giáo dục là biện pháp tuyển chọn mà Công ty hay sử dụng nhất. Ngoài việc cử người đến các trường Đại học để tuyển những sinh viên vừa tốt nghiệp, Công ty còn đồng ý cho những sinh viên các trường đến thực tập.
Trong quá trình thực tập, Giám đốc cùng những người trực tiếp hướng dẫn thấy sinh viên nào có khả năng phù hợp với công việc thì Công ty sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi để sau khi ra trường, sinh viên có thể về Công ty làm việc.