CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ XUÂN MAI 1.Đặc điểm lao động của Công ty Môi Trường Đô Thị Xuân Mai 1.1: Về cơ cấu lao động Công ty Môi trường đô thị Xuân Mai thành lập và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0500469583 do phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Hà Tây ( nay là Hà Nội ) cấp ngày 26 tháng 01 năm 1999. Địa chỉ trụ sở chính: Khu Đồng Vai, Thị trấn Xuân Mai, Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Điện thoại / Fax: 0433.135 Mã số thuế: 0500469583 Vốn điều lệ: 6. Sau 15 năm thành lập, Công ty Môi trường đô thị Xuân Mai đã có sự phát triển cả về tổ chức và quy mô hoạt động.
Công ty đã từng bước hoàn thiện cơ cấu tổ chức, hình thành được đội ngũ cán bộ nhiều kinh nghiệm quản lý, đội ngũ kĩ sư có trình độ chuyên môn cao, nhiệt huyết với công việc và đội ngũ công nhân viên tay nghề cao. Với năng lực tài chính, đội ngũ nhân viên nhiệt tình sáng tạo, công ty ngày càng có những bước phát triển và tạo được uy tín từ phía các đối tác. Công ty ngày càng nhận được nhiều dự án với các lĩnh vực chuyên hoạt động và còn mở rộng sang một số lĩnh vực khác. Từ khi mới thành lập cho đến nay trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty đã gặp không ít khó khăn, rủi ro cùng với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường.
Nhưng do sự lãnh đạo sáng suốt của Ban giám đốc cùng sự cố gắng nhiệt tình của cán bộ công nhân viên trong công ty. Công ty đã vượt qua được những khó khăn dần ổn định tạo được uy tín và chỗ đứng riêng trên thương trường. Sinh viên: Tạ Tiến Độ - Lớp Kế toán K43 3 Báo cáo thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Nguyễn Đức Dũng Để hoàn thành nhiệm vụ của mình tính đến thời điểm hiện nay công ty đã xây dựng được một bộ máy tổ chức với đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm , nhiệt tình có tinh thần trách nhiệm trong công tác và chuyên môn.
Đây chính là một nguồn lực dồi dào thúc đẩy công ty phát triển trong suốt thời gian qua Năm 2009: Công ty MTĐT Xuân Mai được UBND thành phố Hà Nội giao nhiệm vụ cho phép UBND 04 huyện: Chương Mỹ, Quốc Oai, Thạch Thất và Mỹ Đức đặt hàng để thực hiện công tác duy trì VSMT và đô thị ( bao gồm: Các dịch vụ VSMT, hệ thống thoát nước, hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống cây xanh đô thị ) tại văn bản số 8181/UBND – NN ngày 21/8/2008 Mục tiêu của công ty trong những năm tới là xây dựng xong nhà máy xử lý chất thải và mở rộng thêm dịch vụ vệ sinh môi trường đến các vùng quê Với định hướng mở rộng phạm vi hoạt động hơn nữa, tập trung vốn và nhân lực vào sự phát triển dịch vụ môi trường. Công ty có các chính sách, chế độ khuyến khích các cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình làm việc. Vì thế công ty đã có sự phân bổ lao động một cách hợp lý cho từng bộ phận trong công ty như sau: Lao động thường xuyên (lực lượng lao động chủ chốt) và lao động theo thời vụ (theo từng công trình,dịch vụ). Tính đến thời điểm ngày 31/03/2014, lao động tại công ty Môi Trường đô thị Xuân Mai gồm: Nhân lực: 181 người Lao động gián tiếp: 18 người.
Giám đốc - Phó giám đốc: 04 người Kế toán - Thủ quỹ: 04 người Tổ chức hành chính: 05 người Đội trưởng: 05 người Lao động kỹ thuật (Lái xe, lái máy xúc): 28 người. Lao động trực tiếp: 142 người. Sinh viên: Tạ Tiến Độ - Lớp Kế toán K43 4 Báo cáo thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Nguyễn Đức Dũng Huyện Chương Mỹ: 64 người Huyện Quốc Oai: 25 người Huyện Thạch Thất: 52 người Ghi chú: ( Hợp đồng thời vụ 48 người/181 người) (Nguồn : Phòng tổ chức hành chính) Lao động gián tiếp bao gồm lãnh đạo công ty cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ hành chính …Tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận lao động gián tiếp được hạch toán vào giá thành toàn bộ ở khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp Lao động trực tiếp bao gồm công nhân , phụ xe, bảo vệ, lái xe.
Tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận này được tập hợp vào khoản chi phí công nhân trực tiếp làm căn cứ để tính giá thành dịch vụ 1.2: Phân loại lao động (Bao gồm cả lao động thường xuyên và lao động thời vụ) Năm 2012 Năm 2013 So sánh Cơ Cơ TT Chỉ tiêu Số Số Số cấu cấu (%) lượng lượng lượng (%) (%) Tổng lao động 46 100 74 100 28 160,78 Theo giới tính 1 Nam 39 83,93 64 86,17 25 165,16 Nữ 7 16,07 10 13,83 3 138,45 Theo Trình độ ĐH và trên ĐH 3 7,14 4 5,32 1 119,86 2 Cao đẳng và TC 9 19,64 11 14,89 2 121,96 LĐ phổ thông 35 75 59 79,89 25 171,36 Theo thời gian 3 LĐ thường xuyên 13 28,57 19 25,53 6 143,75 LĐ thời vụ 33 71,43 55 74,47 22 167,72 Theo tính chất 4 Gián tiếp 12 25 17 22,97 2 116,41 Trực tiếp 35 75 57 77,03 26 75,69 Bảng 1-1: Tình hình lao động tại công ty qua 2 năm (2012- 2013) (Nguồn: Báo cáo tổng hợp phòng tổ chức hành chính năm 2012 và2013) Sinh viên: Tạ Tiến Độ - Lớp Kế toán K43 5 Báo cáo thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Nguyễn Đức Dũng * Cơ cấu lao động. Theo giới tính. Xét theo giới tính: Cả lao động nam và nữ đều tăng nhưng tốc độ tăng của lao động năm lớn hơn tốc độ tăng của nữ.
Nam giới trong công ty chiếm số lượng lớn bởi công việc đòi hỏi nhiều đến sức khỏe mà nữ giới thường không đáp ứng được. Lao động nữ chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ và chủ yếu là lao động thuộc phòng hành chính kế toán và công nhân phục vụ. Theo trình độ lao động. Số lượng lao động thuộc 3 trình độ nêu trên đều có xu hướng tăng, tuy nhiên tốc độ tăng của lao động phổ thông lớn hơn tốc độ tăng của lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp và độ đại học và trên đại học.
Điều này có thể giải thích là do số lượng các công trình thực hiện tăng lên nhu cầu về lao động cũng tăng lên, nhưng theo hiệu quả quản lý thì một người quản lý có thể quản lý được nhiều người dưới mình, với tỷ lệ ấy thì việc tăng lao động của công ty theo trình độ như trên là hợp lý. Theo tính chất công việc. Trong công ty, lượng lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ, họ là đội ngũ quản lý và nhân viên phòng hành chính. Họ tham gia gián tiếp vào các công trình,dịch vụ và làm việc theo giờ hành chính.
Trong khi đó, lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng có xu hướng tăng lên tương ứng với sự tăng lên của các công trình,dịch vụ. Họ trực tiếp hoạt động trong một số công trình,dịch vụ cụ thể và chịu sự quản lý của nhóm trưởng. Theo thời gian làm việc. Lao động thường xuyên tại công ty là những lao động ký hợp đồng lao động ký hợp đồng với công ty trên 1 năm.
Lao động thời vụ là những lao động làm việc cho công ty nhưng không cam kết thời gian làm việc, họ thường là những người dân tại địa bàn thực hiện công trình ,dịch vụ. Do số lượng công trình,dịch vụ thực hiện của công ty ngày càng tăng và dàn trải ở nhiều địa bàn vì vậy số lượng lao động thời vụ cũng tăng lên nhanh chóng Sinh viên: Tạ Tiến Độ - Lớp Kế toán K43 6 Báo cáo thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Nguyễn Đức Dũng 1. Các hình thức trả lương của công ty Hiện tại để trả lương và BHXH cho người lao động, công ty đã áp dụng đầy đủ các quy định của nhà nước.
Bên cạnh đó, công ty còn có những quy định riêng phù hợp với tình hình đặc điểm của công ty. Các quy định này được nêu rõ trong hợp đồng lao động và quy chế của công ty, cụ thể như sau: + Thời gian trả lương đúng theo hợp đồng: Theo quy định của công ty, tiền lương cho người lao động được trả vào mùng 10 hàng tháng. Trong trường hợp đặc biệt phải trả lương chậm thì không chậm quá một tháng và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền bằng lãi suất gửi tiền tiết kiệm do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm trả lương. + Hình thức trả lương và mức lương: Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương là trả lương thời gian đối với nhân viên làm việc hành chính và trả lương theo sản phẩm đối với công nhân sản xuất.
Công ty thỏa thuận với người lao động về hình thức trả lương, mức lương và các khoản phúc lợi người lao động được nhận, điều này được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động. + Phương tiên thanh toán: Để thực hiện đúng quy định của nhà nước về thanh toán lương cho người lao động cũng như đảm bảo cho người lao động nhận lương dễ dàng, công ty quy định việc trả lương cho lao động do phòng hành chính đảm nhận, thanh toán bằng tiền mặt, và khi nhận đủ lương người lao động ký trực tiếp vào bảng lương để xác thực. + Toàn bộ các khoản phúc lợi BHYT, BHXH, BHTH, KPCĐ, lương thời gian làm việc chính, thời gian tăng ca, các khỏan giảm trừ, lương trong ngày, lương tăng ca, tạm ứng, ăn ca được thể hiện trong bảng lương, có chỗ cho người nhận lương ký tên. + Đối tượng đóng bảo hiểm: Hiện tại công ty đang nộp bảo hiểm cho các lao động thường xuyên đã ký hợp đồng dài hạn.
Còn đối với các lao Sinh viên: Tạ Tiến Độ - Lớp Kế toán K43 7 Báo cáo thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Nguyễn Đức Dũng động làm các công việc không thường xuyên, theo thỏa thuận với người lao động công ty đã ký hợp đồng thời vụ 3 tháng nên sẽ không đóng bảo hiểm cho các đối tượng này. + Mức đóng các loại bảo hiểm được tính trên lương cơ bản của người lao động. Trong đó, phần công ty trích đóng được coi như một khoản chi phí của công ty, phần người lao động đóng được công ty trừ vào lương tháng và công ty có trách nhiệm nộp thay người lao động.
Riêng đối với kinh phí công đoàn, theo quy định của nhà nước, công ty sẽ phải trích 2% trên lương cơ bản của người lao động.