TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP. HCM (HDBANK) SVTH: TRẦN THẾ MINH QUÂN MSSV: 0954032553 Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG GVHD: THS VÕ MINH LONG Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013 LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô trong chương trình Đào tạo đặc biệt của trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức hữu ích để em còn thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Hơn hết, em xin dành lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Võ Minh Long, thầy đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian làm báo cáo thực tập đến khi hoàn thành khóa luận này, thầy đã đóng góp, góp ý để em có thể hoàn thiện khóa luận hơn nữa. Em cũng xin gởi lời cảm ơn đến Ban giám đốc cũng như các cán bộ nhân viên trong Trung tâm Thẻ HDBank, đặc biệt là anh Lê Tấn Lộc và chị Huỳnh Thị Huyền Trang, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập tại ngân hàng.
Sinh viên thực hiện Trần Thế Minh Quân GVHD: ThS Võ Minh Long Khóa luận tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN. Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 6 năm 2013 SVTH: Trần Thế Minh Quân i GVHD: ThS Võ Minh Long Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ATM : Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine) CNTT : Công nghệ thông tin ĐVCNT : Đơn vị chấp nhận thẻ GDV : Giao dịch viên NH : Ngân hàng NHNN : Ngân hàng Nhà nƣớc NHPH : Ngân hàng phát hành NHTM : Ngân hàng thƣơng mại NHTT : Ngân hàng thanh toán POS : Máy cà thẻ (Point of sales) TCTQT : Tổ chức thẻ Quốc tế TMCP : Thƣơng mại cổ phần TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh TSĐB : Tài sản đảm bảo SVTH: Trần Thế Minh Quân ii GVHD: ThS Võ Minh Long Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .ii DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HÌNH .vii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .6 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN. 3 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THẺ NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ .1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG .1 Khái niệm thẻ ngân hàng.2 Phân loại thẻ .3 Các thành phần tham gia hoạt động kinh doanh thẻ .4 Các hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM .5 Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ.2 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .1 Nghiên cứu “Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam: Nhìn từ cơ sở thực tiễn” .2 Nghiên cứu “Cash demand forecasting for ATM using Neural Networks and Support Vector Regression Algorithms”.
18 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP.1 Tổng quan về HDBank.2 Giới thiệu về Trung tâm thẻ HDBank .3 Những cơ hội và thách thức của Trung tâm thẻ. 28 SVTH: Trần Thế Minh Quân iii GVHD: ThS Võ Minh Long Khóa luận tốt nghiệp 3.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP.1 Khái quát tình hình thị trƣờng thẻ thanh toán tại Việt Nam .2 Giới thiệu các sản phẩm thẻ hdbank .3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI HDBANK .1 Cơ sở vật chất .2 Phân tích kết quả hoạt động thanh toán thẻ trong 3 năm vừa qua .4 THỰC TRẠNG PHÒNG CHỐNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THẺ TẠI HDBANK .1 Rủi ro trong hoạt động phát hành .2 Rủi ro trong quá trình sử dụng và chấp nhận thanh toán thẻ. 45 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP.1 GIẢI PHÁP VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH .1 Chiến lƣợc sản phẩm .2 Chiến lƣợc giá cả .3 Chiến lƣợc marketing và dịch vụ .2 GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC .1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức .2 Nâng cao chất lƣợng nhân sự .3 Mở rộng mạng lƣới chấp nhận thẻ và mạng lƣới ATM .3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIỀN MẶT HIỆU QUẢ TẠI HỆ THỐNG ATM .2 Cơ sở lý luận của mô hình ANN .3 Cách xây dựng ANN để áp dụng vào mô hình dự báo nhu cầu tiền mặt tại các máy ATM .4 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ .1 Đối với Chính phủ .2 Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc .3 Đối với Hiệp hội Ngân hàng. 53 SVTH: Trần Thế Minh Quân iv GVHD: ThS Võ Minh Long Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
vi PHỤ LỤC 1: Quy trình phát hành thẻ tại HDBank. vi PHỤ LỤC 2: Số liệu tổng hợp từ hội thẻ. x PHỤ LỤC 3: Phân nhóm đối tƣợng thẻ tín dụng tại HDBank .xii SVTH: Trần Thế Minh Quân v GVHD: ThS Võ Minh Long Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank năm 2010 – 2012 .2 Tình hình huy động vốn của HDBank qua các năm .3 Dƣ nợ tín dụng của HDBank qua các năm .4 Số lƣợng thẻ phát hành và lƣợng Ngân hàng phát hành thẻ 2008 – 2012 .5 Thị phần thẻ và số lƣợng phát hành (tích lũy đến 31/12/2012) .6 Thị phần thẻ nội địa và số lƣợng phát hành (tích lũy đến 31/12/2012) .7 Sản lƣợng thẻ ghi nợ nội địa phát hành tại HDBank qua các năm .8 Thị phần thẻ ghi nợ nội địa của các NHTM có vốn điều lệ xấp xỉ 5.000 tỷ đồng tính đến tháng 12/2012 .9 Số lƣợng máy ATM triển khai ở HDBank qua các năm.10 Tình hình giao dịch theo loại hình giao dịch của HDBank qua các năm .11 Tình hình giao dịch theo sản phẩm của HDBank qua các năm .43 SVTH: Trần Thế Minh Quân vi GVHD: ThS Võ Minh Long Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.1 Sơ đồ phân loại thẻ theo từng gốc độ .2 Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng .1 Cơ cấu tổ chức của HDBank .2 Tình hình huy động vốn qua các năm (ĐVT: Tỷ đồng) .3 Dƣ nợ tín dụng qua các năm (ĐVT: Tỷ đồng) .4 Cơ cấu tổ chức trung tâm thẻ HDBank .5 Thị phần thẻ phát hành (tích lũy đến 31/12/2011) .6 Thị phần thẻ nội địa (tích lũy đến 31/12/2012). 7 Lãi suất thẻ tín dụng Visa của một số NHTM trong tháng 12/2012 .8 Số lƣợng thẻ trả trƣớc nội địa đƣợc phát hành trong giai đoạn 2011 – 2012 (Đvt: Thẻ) .9 Số lƣợng máy ATM lũy kế qua các năm (Đvt: Máy) .10 Tình hình giao dịch thẻ của HDBank qua các năm .11 Số lƣợng giao dịch vấn tin trong giai đoạn 2010 – 2012 (Đvt: lần) .42 SVTH: Trần Thế Minh Quân vii GVHD: ThS Võ Minh Long Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 TỔNG QUAN Trong giai đoạn hiện nay, ngành ngân hàng và hoạt động của ngành ngân hàng đã trở thành một nhân tố quan trọng không thể thiếu trong toàn bộ hoạt động của nền kinh tế.
Kinh tế Việt Nam đang dần bƣớc vào giai đoạn phục hồi sau cuộc khủng hoảng chung của nền kinh tế thế giới nhƣng những mối nguy hiểm nhƣ tình hình lạm phát gia tăng, các khó khăn của kinh tế vĩ mô vẫn ảnh hƣởng mạnh mẽ lên hoạt động của doanh nghiệp, cũng nhƣ gây khó khăn đối với hoạt động của ngân hàng Việt Nam. Trong bối cảnh khó khăn đó, để duy trì hoạt động kinh doanh theo hƣớng ổn định, bền vững, đủ sức cạnh trạnh trên thị trƣờng, các ngân hàng đều phải cơ cấu lại hoạt động kinh doanh, trong đó tập trung đẩy mạnh mảng bán lẻ đa năng, hiện đại. Để thực hiện thành công mục tiêu lâu dài trên, trong những năm qua, các ngân hàng rất tích cực đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻ, vì đây là một trong những kênh quan trọng và hiệu quả để vừa phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại, vừa huy động vốn với mức lãi suất thấp. Hơn nữa, với tốc độ phát triển vƣợt bật của khoa học - kỹ thuật, sản phẩm thẻ ngày càng mang lại lợi ích to lớn cho ngƣời sử dụng khi kèm theo các dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking) thuận lợi.
Từ đó có thể thấy đƣợc rằng, sản phẩm thẻ dần trở thành một công cụ thanh toán thiết thực và mang lại lợi ích không thể phủ nhận đối với nền kinh tế, khi giảm lƣu lƣợng tiền mặt lƣu thông, thay thế dần phƣơng thức thanh toán cũ rƣờm rà và cung cấp cho cơ quan nhà nƣớc một công cụ quản lý thuế hiệu quả. Tuy mang lại lợi ích tƣơng đối to lớn cho nền kinh tế cũng nhƣ chủ thẻ, nhƣng sản phẩm thẻ tại Việt Nam chỉ mới thực sự phát triển trong khoảng vài năm trở lại đây, một phần là do ngƣời tiêu dùng vẫn chƣa mặn mà với dịch vụ thanh toán qua thẻ, từ đó tạo nên sự mâu thuẫn khi số lƣợng tài khoản thẻ tăng lên đáng kể nhƣng việc sử dụng thẻ để thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ chƣa thực sự tƣơng xứng, do đó không những không giảm lƣợng tiền mặt lƣu thông mà còn tăng áp lực đối với chi phí duy trì hoạt động và tiếp quỹ tiền mặt cho ATM; cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc thanh toán qua thẻ (máy POS, ATM) phân bố chƣa đều, chủ yếu tập trung ở khu vực thành thị; hệ thống đƣờng truyền máy POS chƣa thực sự ổn định khi đôi lúc bị tắt nghẽn, dẫn đến tình trạng ngay khó khăn và tốn thời gian cho doanh nghiệp, ngƣời sử dụng. Hiểu rõ những lợi ích, khó khăn thẻ mang lại và triển vọng phát triển của dịch vụ thẻ trong tƣơng lai, Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Phát triển Nhà TP. HCM (HDBank) đã nhanh chóng triển khai các sản phẩm thẻ của mình từ đầu năm 2009.
Cho đến nay, các sản phẩm thẻ từ HDBank không ngừng mang lại các tiện ích, dịch vụ đáp ứng đầy đủ phục vụ nhu cầu khách hàng; đặc biệt là nhu cầu trong giao dịch không dùng tiền mặt. Đồng thời, việc phát triển các sản phẩm thẻ cũng là cách mà SVTH: Trần Thế Minh Quân Trang 1 GVHD: ThS Võ Minh Long Khóa luận tốt nghiệp HDBank theo đuổi mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại vƣơn lên tầm khu vực.