Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Nâng cao hiệu quả của pháp luật Việt Nam trong giai đoạn hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Đoan thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (chuyên ngành Lý luận nhà nước và pháp luật, mã số 5.05.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Minh Tâm và TS Trần Minh Hương, hoàn thành vào năm 2001.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chính sách đổi mới, mở cửa và hội nhập kinh tế do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng từ năm 1986 đã mang lại những biến đổi sâu sắc trong đời sống kinh tế - xã hội, đặt ra yêu cầu phải nâng cao vai trò của pháp luật như một công cụ quản lý và bảo đảm phát triển bền vững. Tuy nhiên, tính đến thời điểm nghiên cứu, vấn đề hiệu quả của pháp luật ở Việt Nam chưa được triển khai nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống và toàn diện. Các câu hỏi lý luận mang tính nền tảng như: bản chất hiệu quả của pháp luật là gì, đánh giá hiệu quả pháp luật theo những tiêu chí nào, và bằng cách nào để nâng cao hiệu quả pháp luật phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa vẫn chưa có sự thống nhất về quan điểm học thuật lẫn thực tiễn áp dụng. Hoạt động đánh giá hiệu quả pháp luật trong thực tế chủ yếu mới dừng lại ở các báo cáo tổng kết ngành, hội nghị sơ kết - tổng kết định kỳ mang tính sự vụ, nặng về mô tả hành chính và thiếu cơ sở khoa học đồng bộ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống những vấn đề lý luận về hiệu quả của pháp luật; xác định các yếu tố, điều kiện bảo đảm hiệu quả của pháp luật; trên cơ sở đó đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của pháp luật, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích, so sánh các quan điểm lý luận khác nhau về hiệu quả của pháp luật; xây dựng khái niệm khoa học về hiệu quả của pháp luật; xác định và phân tích hệ thống tiêu chí đánh giá cùng các điều kiện bảo đảm hiệu quả của pháp luật.
- Đánh giá một cách khái quát thực trạng hiệu quả của pháp luật Việt Nam từ khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới (1986) đến năm 2001, rút ra các kết luận thực tiễn và chỉ rõ nguyên nhân của thực trạng đó.
- Đề xuất và phân tích hệ thống phương hướng, giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả của pháp luật Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bản chất lý luận của hiệu quả pháp luật; các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện; cơ chế tác động, tiêu chí đánh giá và các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, pháp lý bảo đảm hiệu quả của pháp luật.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Hệ thống pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Về thời gian: Tập trung chủ yếu vào thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến năm 2001, có liên hệ đối chiếu với các giai đoạn lịch sử trước đổi mới (1945–1959, 1960–1975, 1976–1980, 1980–1986) để làm rõ bối cảnh và sự chuyển biến.
- Về nội dung: Tập trung vào các vấn đề cơ bản nhất thuộc chuyên ngành lý luận nhà nước và pháp luật, không đi sâu vào chi tiết kỹ thuật chuyên ngành hẹp của từng ngành luật riêng biệt ngoài mục đích minh họa lý luận.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Vấn đề hiệu quả của pháp luật đã được nghiên cứu ở nhiều góc độ trong các tài liệu khoa học pháp lý quốc tế và trong nước:
Các công trình nghiên cứu quốc tế
Các nhà khoa học pháp lý Liên Xô (cũ) và Liên bang Nga đã tiếp cận vấn đề này qua nhiều công trình chuyên khảo:
- V. Nikitinxki (1971) với cuốn Hiệu quả của các quy phạm pháp luật lao động (Nxb Sách báo pháp lý, Matxcơva).
- V. Glazurin (1980) với công trình Hiệu quả của các quy phạm pháp luật (Nxb Sách báo pháp lý, Matxcơva).
- Giáo sư V. Gribanôv chủ biên (1984) với cuốn Hiệu quả của pháp luật dân sự (Nxb Đại học Tổng hợp Matxcơva).
- Viện Pháp luật và Luật học so sánh thuộc Chính phủ Liên bang Nga (1997) với cuốn Hiệu quả của luật (phương pháp luận và những nghiên cứu cụ thể) (Matxcơva).
- Các quan điểm học thuật cụ thể: D. Lêbêđép nhấn mạnh sự đúng đắn, phù hợp của bản thân pháp luật; Ph. Truliukin đi sâu vào cấu trúc quy phạm (giả định, quy định, chế tài); L. Xtrôgôvích tiếp cận từ góc độ hoạt động áp dụng pháp luật; A. Paxkốp xem xét dưới góc độ kinh tế với công thức chỉ số hiệu quả $C = \frac{A - B}{K}$; V. Kudriavtxev tiếp cận qua tương quan giữa kết quả thực tế và mục đích xã hội; V. Lapaeva tiếp cận qua mức độ củng cố cơ sở pháp lý và phát triển quyền tự do.
Các công trình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, vấn đề hiệu quả pháp luật được đề cập trong các giáo trình và bài báo khoa học:
- Sách Những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật (Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1993).
- Giáo trình Lý luận Nhà nước và pháp luật của Trường Đại học Luật Hà Nội (Nxb Công an nhân dân, 2000).
- Giáo trình Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật của Khoa Luật – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1998).
- Bài viết "Pháp luật từ góc độ hiệu quả" của Nguyễn Minh Đoan (Tạp chí Luật học, số 5/1995).
- Bài viết "Về khái niệm hiệu quả pháp luật và những tiêu chí xác định hiệu quả pháp luật" của TS Lê Minh Tâm (Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 11/2000).
- Các nghiên cứu của TSKH Đào Trí Úc về khả năng tác động và chỉ số hiệu quả pháp luật.
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù đã có một số bài viết và chương mục giáo trình đề cập, ở Việt Nam trước năm 2001 chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống ở cấp độ luận án tiến sĩ về hiệu quả pháp luật thuộc chuyên ngành Lý luận nhà nước và pháp luật. Các tài liệu tổng kết thực tiễn của cơ quan nhà nước (Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Bộ ngành) chủ yếu mang tính định hướng hoặc liệt kê sự việc, thiếu khung lý thuyết hoàn chỉnh để định lượng và định tính hiệu quả của pháp luật. Luận án được xây dựng để khỏa lấp khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nước và pháp luật. Pháp luật được xem xét như một hiện tượng xã hội, một thiết chế quản lý và giá trị văn hóa phản ánh cơ sở kinh tế - xã hội, thể chế hóa đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền nhằm điều chỉnh hành vi con người theo các mục đích xác định.
Khái niệm hiệu quả pháp luật được luận án xác lập là sự thống nhất biện chứng giữa khả năng tác động (chất lượng bản thân hệ thống pháp luật) và kết quả thực tế của sự tác động đó trong đời sống xã hội trong mối tương quan với chi phí bỏ ra:
$$\text{Hiệu quả pháp luật} = f(\text{Kết quả biến đổi thực tế}, \text{Mục đích định hướng}, \text{Chất lượng pháp luật}, \text{Chi phí thực hiện})$$
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Làm rõ các thành tố cấu thành khái niệm, tiêu chí, điều kiện bảo đảm và giải pháp.
- Phương pháp hệ thống: Khảo sát pháp luật như một chỉnh thể thống nhất gồm quy phạm, chế định, ngành luật và hệ thống văn bản.
- Phương pháp giải thích và so sánh: Đối chiếu các quan điểm học thuật quốc tế và trong nước; so sánh các quy định pháp luật qua các thời kỳ lịch sử.
- Phương pháp xã hội học pháp luật: Đánh giá sự tác động thực tế của quy phạm pháp luật lên hành vi, ý thức xã hội và trật tự thực tế.
- Phương pháp luật học so sánh: Khảo cứu kinh nghiệm xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
Nguồn tư liệu và dữ liệu thực tế
Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm các văn kiện của Đảng; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp 1959, 1980, 1992; Bộ luật Hình sự 1985, 1999; Bộ luật Dân sự 1995; Bộ luật Lao động 1994; Luật Đất đai 1993, sửa đổi 1998; Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; các Nghị định của Chính phủ như Nghị định 36/CP, Nghị định 40/CP); các báo cáo tổng kết thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tối cao, báo cáo chấp hành pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, báo cáo thi hành pháp luật của Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban An toàn giao thông Trung ương và số liệu khảo sát thực tế tại địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Những vấn đề lý luận về hiệu quả của pháp luật
Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm, tiêu chí và điều kiện bảo đảm hiệu quả của pháp luật.
1. Khái niệm hiệu quả của pháp luật
Tác giả phân tích các trường phái tiếp cận lý luận chính:
- Trường phái tiếp cận từ bản thân pháp luật: Đồng nhất hiệu quả với sự đúng đắn, phù hợp hoặc hiệu quả của từng bộ phận quy phạm (giả định, quy định, chế tài). Luận án chỉ ra rằng sự phù hợp mới chỉ là tiền đề/khả năng; pháp luật chất lượng tốt nhưng không được thi hành nghiêm thì không thể đạt hiệu quả thực tế.
- Trường phái tiếp cận từ khâu áp dụng pháp luật: Coi hiệu quả là mức độ đạt được mục đích khi áp dụng pháp luật. Hạn chế của cách tiếp cận này là chỉ xem xét luật đang có hiệu lực và bỏ qua các khiếm khuyết nội tại của văn bản quy phạm.
- Trường phái tiếp cận từ góc độ kinh tế: Đánh giá qua tỷ lệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra ($C = \frac{A - B}{K}$). Luận án chỉ ra công thức này chưa bao quát đầy đủ mục đích xã hội và không phải mọi giá trị pháp lý đều quy đổi thành tiền.
- Trường phái tiếp cận từ mức độ đạt mục đích xã hội: So sánh kết quả thực tế với mục đích đặt ra khi ban hành luật.
Từ việc tổng hợp các khía cạnh, luận án đưa ra định nghĩa:
Hiệu quả của pháp luật là kết quả thực tế đạt được do sự điều chỉnh, tác động của pháp luật mang lại trong những phạm vi và điều kiện nhất định, biểu hiện ở sự biến đổi trạng thái của các quan hệ xã hội, phù hợp với những mục đích, yêu cầu và định hướng của pháp luật, với mức chi phí thấp.
Luận án phân biệt "kết quả" và "hiệu quả" (kết quả là sự biến đổi thực tế; hiệu quả là mối tương quan giữa kết quả đó với mục đích đặt ra và chi phí thực hiện). Hiệu quả có thể ở mức cao, thấp, bằng không, hoặc "phản hiệu quả" (hậu quả tiêu cực trái với mục đích). Khái niệm "hiệu quả xã hội của pháp luật" được mở rộng ra phạm vi tác động tâm lý và ý thức của các chủ thể không trực tiếp chịu sự điều chỉnh của bộ phận giả định quy phạm.
2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của pháp luật
Luận án xác lập hệ thống 5 tiêu chí cốt lõi:
- Trạng thái ban đầu của các quan hệ xã hội khi pháp luật chưa điều chỉnh: Là căn cứ gốc để so sánh biến đổi. Đánh giá mức độ trật tự, tính ổn định, hành vi, ý thức, các công cụ điều chỉnh phi pháp luật (đạo đức, tập quán, tín điều tôn giáo) và những bất cập phát sinh trước khi ban hành hoặc sửa đổi quy phạm.
- Những mục đích, yêu cầu và định hướng của pháp luật: Xác định rõ mục tiêu trực tiếp và mục tiêu lâu dài, tính cương lĩnh và tính hiện thực, được thể hiện ở lời nói đầu, điều khoản quy định nhiệm vụ, tờ trình hoặc báo cáo thẩm tra văn bản.
- Chất lượng của pháp luật: Xem xét ở cả hình thức bên ngoài (thẩm quyền ban hành, tên gọi, ngôn ngữ pháp lý chính xác, một nghĩa, dễ hiểu), hình thức cấu trúc (tính đồng bộ, logic, không mâu thuẫn, chồng chéo giữa các điều khoản, chế định, ngành luật), và nội dung (phù hợp với quy luật kinh tế khách quan, đường lối chính trị, đạo đức truyền thống và điều ước quốc tế).
- Những biến đổi thực tế do sự tác động của pháp luật mang lại: Xác định mối quan hệ nhân quả giữa sự tác động của pháp luật với sự thay đổi của quan hệ xã hội trên thực tế; phân tách rõ biến đổi do pháp luật tạo ra với biến đổi do các yếu tố xã hội khác; đánh giá cả biến đổi tích cực và biến đổi tiêu cực phát sinh ngoài dự kiến.
- Mức chi phí để đạt được các kết quả thực tế: Tính toán toàn diện các chi phí về tài chính, vật chất, nhân lực, thời gian từ khâu lập pháp, soạn thảo, thẩm định, lấy ý kiến, tuyên truyền, giáo dục, đến khâu tổ chức thực hiện, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án và cả những thiệt hại kinh tế do quy trình thủ tục không hợp lý gây ra.
+-------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ |
| |
| [Trạng thái ban đầu] ---> [Tác động của Luật] ---> [Biến đổi thực tế]
| | | |
| +---------------------------+--------------------------+
| |
| So sánh tương quan với: |
| 1. Mục đích, yêu cầu đề ra |
| 2. Chất lượng văn bản quy phạm |
| 3. Tổng mức chi phí thực tế |
+-------------------------------------------------------------------------+
3. Những điều kiện đảm bảo hiệu quả của pháp luật
Luận án phân tích hệ thống các điều kiện bảo đảm bao gồm: điều kiện kinh tế - xã hội; điều kiện chính trị và tổ chức bộ máy nhà nước; điều kiện ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý của cán bộ, nhân dân; điều kiện kỹ thuật pháp lý và năng lực của đội ngũ cán bộ tư pháp.
Chương 2. Thực trạng hiệu quả của pháp luật Việt Nam thời kỳ đổi mới
Chương 2 áp dụng khung lý thuyết và 5 tiêu chí đã xây dựng để phân tích thực trạng đời sống pháp luật Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2001:
1. Thực trạng quan hệ kinh tế - xã hội và pháp luật trước thời kỳ đổi mới
Trước năm 1986, nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp đã hạn chế tính năng động của các chủ thể xã hội. Hệ thống pháp luật mang tính chỉ định hành chính cao, thiếu đồng bộ và không phản ánh đúng các quy luật khách quan của kinh tế hàng hóa, dẫn đến hiệu quả điều chỉnh pháp luật thấp.
2. Những mục đích, yêu cầu và định hướng cơ bản của pháp luật thời kỳ đổi mới
Pháp luật thời kỳ đổi mới đặt ra các mục tiêu căn bản: thể chế hóa đường lối của Đảng; giải phóng sức sản xuất, phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; củng cố trật tự kỷ cương xã hội và hội nhập quốc tế.
3. Chất lượng của pháp luật thời kỳ đổi mới
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có sự phát triển vượt bậc về số lượng và từng bước hoàn thiện về kỹ thuật lập pháp. Tuy nhiên, chất lượng pháp luật vẫn tồn tại nhiều điểm bất cập: văn bản thiếu tính đồng bộ, tình trạng luật khung, luật ống còn phổ biến; văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành chậm ban hành hoặc mâu thuẫn với luật; ngôn ngữ kỹ thuật pháp lý ở một số văn bản chưa chuẩn xác, khung chế tài xử phạt trong nhiều văn bản quá rộng dẫn đến việc áp dụng thiếu nhất quán.
4. Những biến đổi thực tế do sự tác động của pháp luật mang lại
Sự tác động của pháp luật đã tạo ra những biến chuyển tích cực to lớn trong đời sống kinh tế, giải phóng sức lao động, thu hút đầu tư nước ngoài và giữ vững an ninh chính trị. Dẫu vậy, mặt tiêu cực và bất cập trong thực tiễn vẫn diễn biến phức tạp: tội phạm kinh tế, tham nhũng, buôn lậu gia tăng (các đại án như Tân Trường Sanh, Epco - Minh Phụng, sai phạm ở Long An, Hải quan TP.HCM); việc chấp hành pháp luật trật tự đô thị, giao thông có xu hướng chững lại hoặc tái diễn vi phạm sau thời gian đầu triển khai.
5. Những chi phí cho hoạt động pháp luật thời kỳ đổi mới
Chi phí cho hoạt động lập pháp, phổ biến pháp luật và duy trì bộ máy tư pháp còn hạn hẹp nhưng ở một số khâu lại xảy ra lãng phí do thủ tục hành chính rườm rà. Ngược lại, việc đầu tư cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ thi hành pháp luật chưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ, dẫn đến hiệu suất lao động và tính hữu ích thực tế ở một số lĩnh vực còn thấp.
Bảng tổng hợp số liệu thực tế được luận án trích dẫn phân tích
| Lĩnh vực khảo sát / Văn bản pháp luật |
Số liệu thực tế trích dẫn trong văn bản |
Ý nghĩa đối với việc đánh giá hiệu quả pháp luật |
| Khảo sát hành lang ATGT đường thủy (trước Nghị định 40/CP) |
- 175.742 nhà làm trên sông. - 10.949 bến, bãi bốc xếp lấn chiếm. - 5.486 chướng ngại vật lấn chiếm luồng chạy tàu. - Khoảng 25% phương tiện không đảm bảo an toàn. - 48% người hành nghề không có chứng chỉ/bằng lái. |
Chứng minh tiêu chí trạng thái ban đầu: nhu cầu cấp thiết phải ban hành văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh trật tự giao thông đường thủy. |
| Thi hành Nghị định 36/CP về an toàn giao thông (Báo cáo 4/8/1997 của Ban Chỉ đạo ATGT TW) |
- 6 tháng cuối năm 1995: tai nạn giảm rõ rệt, đường thông hè thoáng. - Năm 1996 - 1997: hiệu quả giảm sút, tái lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, xe thô sơ đi vào đường cấm. |
Minh họa tiêu chí biến đổi thực tế suy giảm theo thời gian; sự không bền vững của kết quả do khâu tổ chức thực hiện và kiểm tra không liên tục. |
| Thủ tục đăng ký phương tiện giao thông tại Mỹ Văn, Hưng Yên (1997) |
- 60% ô tô, mô tô không làm thủ tục sang tên đổi chủ. - 70% xe công nông không đăng ký, không sang tên. |
Minh họa sự bất cập về chi phí thủ tục hành chính phức tạp làm giảm tính hữu ích của quy phạm pháp luật và gây thất thu thuế cho Nhà nước. |
| Tình hình chấp hành và thi hành án tư pháp (Báo cáo TANDTC, VKSNDTC, Bộ Công an năm 1999) |
- Toàn quốc còn 5.027 người bị phạt tù đang tại ngoại (tính đến tháng 2/1999). - Số việc án dân sự tồn đọng chưa thi hành tính đến cuối năm 1999 là 140.658 việc (chiếm 34,36%). |
Chứng minh tính hữu ích và hiệu quả của điều chỉnh pháp luật bị suy giảm nghiêm trọng khi bản án không được thi hành triệt để, gây lãng phí chi phí tư pháp. |
Chương 3. Những phương hướng và giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả của pháp luật Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Chương 3 đề xuất 6 nhóm phương hướng và giải pháp mang tính hệ thống nhằm nâng cao hiệu quả của pháp luật Việt Nam:
- Chú trọng tổng kết thực tiễn, đánh giá đúng thực trạng đời sống pháp luật (tr. 119): Khảo sát khoa học, định kỳ rà soát thực trạng quan hệ xã hội và việc thực thi các đạo luật để nhận diện kịp thời những vướng mắc, từ đó định hướng lập pháp chính xác.
- Đẩy mạnh hoạt động hệ thống hóa và xây dựng pháp luật, nâng cao chất lượng của hệ thống pháp luật đáp ứng nhu cầu của đất nước trong giai đoạn hiện nay (tr. 124): Nâng cao kỹ thuật lập pháp, khắc phục mâu thuẫn, chồng chéo, hạn chế luật khung; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, khả thi và kịp thời của văn bản quy phạm pháp luật.
- Tổ chức tốt việc thực hiện và áp dụng pháp luật (tr. 138): Nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức; quy định rõ ràng trách nhiệm công vụ, bảo đảm các quyết định áp dụng pháp luật chính xác, công bằng và kịp thời.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện và áp dụng pháp luật, xử lý nghiêm minh mọi vi phạm pháp luật (tr. 147): Tăng cường kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước, giám sát của cơ quan dân cử và nhân dân; kiên quyết loại trừ các biểu hiện tiêu cực, bao che, xử lý nghiêm các vụ án kinh tế, tham nhũng, buôn lậu.
- Đẩy mạnh công tác giải thích, phổ biến và giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý cho cán bộ, nhân dân (tr. 155): Đổi mới phương thức tuyên truyền pháp luật, đưa giáo dục pháp luật vào trường học và cộng đồng, hình thành thói quen sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.
- Tăng cường đầu tư cho các hoạt động pháp luật, đồng thời thực hành tiết kiệm và nâng cao năng suất lao động trong các hoạt động pháp luật (tr. 168): Bảo đảm ngân sách và phương tiện kỹ thuật cho hoạt động xây dựng và thi hành pháp luật, đồng thời cải cách thủ tục hành chính, giảm phiền hà và lãng phí cho người dân và doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Là công trình luận án tiến sĩ luật học đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu một cách hệ thống, tương đối toàn diện về phạm trù hiệu quả của pháp luật thuộc chuyên ngành Lý luận nhà nước và pháp luật.
- Xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn xác về hiệu quả của pháp luật, phân biệt rõ bản chất giữa "kết quả tác động" và "hiệu quả điều chỉnh", chỉ ra tính đa chiều của hiệu quả (hiệu quả tích cực, hiệu quả thấp, hiệu quả bằng không và phản hiệu quả).
- Xây dựng hệ thống 5 tiêu chí đánh giá hiệu quả pháp luật hoàn chỉnh (trạng thái ban đầu, mục đích định hướng, chất lượng pháp luật, biến đổi thực tế, mức chi phí) kết hợp cả phương diện định tính và định lượng.
- Làm rõ mối quan hệ giữa hiệu quả pháp luật với các điều kiện bảo đảm về kinh tế, chính trị, tổ chức, văn hóa pháp lý và xã hội.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp khung phương pháp luận khoa học để các cơ quan nhà nước sử dụng trong việc khảo sát, rà soát và đánh giá tác động thực tế của các đạo luật và văn bản quy phạm pháp luật.
- Phân tích có căn cứ thực tế về thực trạng chất lượng và hiệu quả của hệ thống pháp luật Việt Nam thời kỳ đổi mới qua các dữ liệu tư pháp, an toàn giao thông, kinh tế và quản lý xã hội.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu lập pháp, hành pháp, tư pháp đến tuyên truyền giáo dục và bảo đảm ngân sách nhằm tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng điều chỉnh pháp luật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế theo phạm vi nghiên cứu: Do tính phức tạp của đề tài và giới hạn của một luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận chung, công trình chủ yếu giải quyết các vấn đề lý luận mang tính nguyên lý và phương pháp luận bao quát. Việc đo lường chính xác bằng các mô hình toán học - kinh tế lượng chi tiết cho từng quy phạm chuyên ngành hẹp chưa thể thực hiện trọn vẹn trong khuôn khổ luận án.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Xây dựng bộ công cụ chỉ số định lượng chi tiết để đánh giá chi phí - lợi ích trong từng giai đoạn lập pháp và thi hành án.
- Nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả của pháp luật trong từng ngành luật cụ thể (hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính) gắn với tiến trình cải cách tư pháp và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành luật: Cung cấp tài liệu nền tảng về lý luận hiệu quả pháp luật, phương pháp luận nghiên cứu xã hội học pháp luật và phương pháp đánh giá quy phạm pháp luật.
- Giảng viên giảng dạy môn Lý luận nhà nước và pháp luật: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu cho chương mục về hiệu quả pháp luật và ý thức pháp luật.
- Cơ quan xây dựng chính sách và lập pháp (Quốc hội, Bộ Tư pháp, các ban soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật): Tham khảo hệ thống 5 tiêu chí để thẩm định dự thảo luật, đánh giá tính khả thi và dự báo tác động chính sách trước khi ban hành.
- Cơ quan thực thi pháp luật và tư pháp (Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan Thi hành án, Công an): Tham khảo giải pháp về kiểm tra, giám sát, thi hành án nhằm giảm thiểu chi phí và nâng cao tính hữu ích của các quyết định áp dụng pháp luật.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "Hiệu quả của pháp luật" như thế nào?
Theo luận án, hiệu quả của pháp luật là kết quả thực tế đạt được do sự điều chỉnh, tác động của pháp luật mang lại trong những phạm vi và điều kiện nhất định, biểu hiện ở sự biến đổi trạng thái của các quan hệ xã hội, phù hợp với những mục đích, yêu cầu và định hướng của pháp luật, với mức chi phí thấp.
2. Luận án xác định những tiêu chí nào để đánh giá hiệu quả của pháp luật?
Luận án xác lập 5 tiêu chí:
- Trạng thái ban đầu của các quan hệ xã hội khi pháp luật chưa điều chỉnh;
- Những mục đích, yêu cầu và định hướng của pháp luật;
- Chất lượng của pháp luật (hình thức, cấu trúc và nội dung);
- Những biến đổi thực tế do sự tác động của pháp luật mang lại;
- Mức chi phí để đạt được các kết quả thực tế.
3. Công thức tính hiệu quả pháp luật của A. Paxkốp được luận án phân tích và đánh giá ra sao?
Luận án dẫn công thức của A. Paxkốp: $C = \frac{A - B}{K}$ (trong đó $C$ là chỉ số hiệu quả, $A$ là kết quả tác động, $B$ là trạng thái ban đầu, $K$ là chi phí). Luận án nhận định công thức này phản ánh được tính kinh tế và tương quan chi phí - kết quả, nhưng chưa đầy đủ vì chưa bao hàm mục đích cần đạt khi ban hành pháp luật và khó áp dụng cho các trường hợp không thể hạch toán chính xác chi phí vật chất hoặc giá trị phi vật chất mà pháp luật mang lại.
4. Tại sao việc xem xét "Trạng thái ban đầu của các quan hệ xã hội" lại là tiêu chí đầu tiên khi đánh giá hiệu quả pháp luật?
Việc xác định trạng thái ban đầu (trước khi có văn bản hoặc sửa đổi văn bản) là điều kiện tiên quyết để có căn cứ so sánh với trạng thái sau khi pháp luật tác động. Nếu không nắm vững trạng thái ban đầu và các công cụ điều chỉnh phi pháp luật hiện hữu (đạo đức, tập quán), sẽ không thể xác định chính xác phần biến đổi nào thực sự do quy phạm pháp luật tạo ra, cũng như không đánh giá đúng nhu cầu điều chỉnh của xã hội.
5. Dữ liệu thực tế nào được luận án dẫn chứng để chứng minh sự suy giảm hiệu quả do thi hành án và thủ tục rườm rà?
Luận án trích dẫn số liệu báo cáo năm 1999 cho thấy toàn quốc còn 5.027 người bị phạt tù đang tại ngoại và 140.658 việc án dân sự tồn đọng chưa thi hành (chiếm 34,36%), cùng số liệu kiểm tra năm 1997 tại huyện Mỹ Văn (Hưng Yên) có 60% ô tô, mô tô và 70% xe công nông không làm thủ tục đăng ký, sang tên do thủ tục phức tạp, làm giảm sút nghiêm trọng tính hữu ích của pháp luật.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Minh Đoan là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện đầu tiên ở Việt Nam về phạm trù hiệu quả của pháp luật thuộc chuyên ngành Lý luận nhà nước và pháp luật. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với các phương pháp xã hội học pháp luật và luật học so sánh, luận án đã xác lập thành công định nghĩa khoa học, khung 5 tiêu chí đánh giá và hệ thống các điều kiện bảo đảm hiệu quả pháp luật. Luận án đã phản ánh khách quan thực trạng pháp luật Việt Nam thời kỳ đổi mới qua các dẫn chứng tư pháp và kinh tế - xã hội cụ thể, đồng thời đề xuất 6 nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn cao phục vụ sự nghiệp xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.