Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 62 31 02 01) với đề tài "Thực hành dân chủ của Nhân dân ở nông thôn Hà Tĩnh hiện nay" do nghiên cứu sinh Hoàng Trung Dũng thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phùng Hữu Phú, bảo vệ năm 2019.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ dân chủ xã hội chủ nghĩa được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là bản chất của chế độ, vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển. Trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế, thực hành dân chủ ở nông thôn Việt Nam nói chung và nông thôn Hà Tĩnh nói riêng đang có những biến đổi đan xen giữa thích nghi - kế thừa và biến đổi đột ngột, gấp gáp, tiềm ẩn nguy cơ đứt gãy truyền thống. Nông thôn Hà Tĩnh đối mặt với 6 thách thức thực tiễn cơ bản:
- Áp lực của quá trình công nghiệp hóa: Sự hình thành Khu kinh tế Vũng Áng thúc đẩy kinh tế - xã hội nhưng phát sinh tác động môi trường, vấn đề giải tỏa đền bù đất đai và xung đột giữa người dân nhập cư với cư dân tại chỗ.
- Xuất phát điểm kinh tế của tỉnh thấp, quá trình phát triển chưa thực sự bền vững sau hơn 30 năm đổi mới.
- Bộ máy quản trị cấp xã và thôn/làng chậm đổi mới, chưa kịp thích ứng với sự phát triển và cơ chế lựa chọn cán bộ.
- Cơ sở xã hội nông thôn biến động mạnh do di cư nông thôn - đô thị; nhiều thôn làng chỉ còn người già và phụ nữ; sự xuất hiện của thế hệ cán bộ trẻ thay thế lớp người cao tuổi, đồng thời có sự tham gia của cán bộ hưu trí, sĩ quan quân đội nghỉ hưu mang tư tưởng bảo thủ, "cha chú".
- Chủ trương xây dựng nông thôn mới làm nảy sinh mâu thuẫn giữa chuyển biến kết cấu hạ tầng kỹ thuật với xây dựng đời sống văn hóa mới, giữa phát triển sản xuất với dân chủ hóa trong cung cách điều hành, quản trị.
- Năng lực, trình độ của một bộ phận cán bộ cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
Bên cạnh đó, việc thực hành dân chủ cơ sở tại Hà Tĩnh bộc lộ nhiều điểm yếu tại các xã có đông đồng bào theo đạo Thiên chúa giáo, bất cập trong cơ chế lựa chọn cán bộ cơ sở giữa truyền thống "trọng lão" với bồi dưỡng cán bộ trẻ, xung đột khi hợp nhất các thôn, xã gắn với nếp nghĩ của cư dân, và áp lực giảm biên chế bộ máy. Về mặt học thuật, các công trình trong nước chủ yếu bàn về chế độ dân chủ hoặc dân chủ cơ sở nói chung, thiếu vắng công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về thực hành dân chủ ở nông thôn cấp tỉnh dưới góc độ chính trị học thể chế và chính trị học hành vi kết hợp liên ngành.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn, tiến hành đánh giá thực trạng, rút ra bài học kinh nghiệm, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn Hà Tĩnh trong tình hình mới.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 4 nội dung:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu, làm rõ những vấn đề liên quan đến đề tài, xác định khoảng trống khoa học luận án cần giải quyết.
- Trình bày cơ sở khoa học về thực hành dân chủ của nhân dân trên địa bàn nông thôn và tổng kết kinh nghiệm thực hành dân chủ của một số địa phương trong nước.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và xác định những vấn đề đặt ra trong thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn Hà Tĩnh.
- Phân tích, dự báo tình hình, chỉ ra thuận lợi, khó khăn và đề xuất phương hướng, giải pháp thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn Hà Tĩnh trong tình hình mới.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Nội dung, hình thức thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn là gì?
- Những yếu tố nào tác động đến thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn Việt Nam?
- Thực trạng thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn Hà Tĩnh hiện nay diễn ra như thế nào?
Giả thiết nghiên cứu:
- Thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn thể hiện qua 5 hình thức: thực hành "dân biết"; thực hành "dân bàn, quyết định trực tiếp"; thực hành "dân bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định"; thực hành "dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định"; thực hành "dân giám sát".
- Các yếu tố kinh tế; thể chế chính trị; năng lực, trình độ, phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở; tâm lý, văn hóa, xã hội và yếu tố quốc tế tác động trực tiếp đến thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn Việt Nam và Hà Tĩnh.
- Quá trình thực hành dân chủ ở nông thôn Hà Tĩnh đạt được nhiều kết quả quan trọng nhưng còn bộc lộ hạn chế về nội dung, hình thức, năng lực làm chủ của người dân và phong cách làm việc của cán bộ cơ sở, đòi hỏi phải xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ.
Đối tượng nghiên cứu: Thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn Hà Tĩnh.
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Nội dung và phương thức thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn qua cơ chế "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
- Không gian: Địa bàn nông thôn tỉnh Hà Tĩnh, bao quát cả 3 vùng sinh thái: miền núi, trung du và đồng bằng - ven biển.
- Thời gian: Giai đoạn từ năm 2007 (thời điểm ban hành Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn) đến hết năm 2018 (thời điểm tác giả hoàn thành khảo sát), tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích, phân loại hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chuyên đề chính:
Nhóm nghiên cứu lý thuyết quốc tế về dân chủ và thực hành dân chủ:
- Alexis de Tocqueville trong tác phẩm "Democracy in America" (1835) phân tích thực hành dân chủ ở Mỹ gắn với việc người dân tham gia trực tiếp lập pháp, bồi thẩm đoàn và cơ chế giám sát quyền lực.
- John Dewey trong "Democracy and Education" (1916) nhấn mạnh giáo dục là điều kiện thiết yếu để nâng cao nhận thức, năng lực thực hành dân chủ cho nhân dân.
- Friedrich Hayek trong "The Road to Serfdom" (1944) khẳng định dân chủ cần các thiết chế pháp quyền để bảo vệ quyền tự do cá nhân và ngăn chặn sự lạm quyền.
- Robert Dahl trong "On Democracy" (1998) và "A Preface to Democratic Theory" xác định 5 tiêu chí của nền dân chủ gắn với quyền công dân và sự tham gia bầu cử hiệu quả.
- Samuel Huntington trong "Đợt sóng dân chủ hóa thứ ba" phân tích 5 yếu tố thúc đẩy dân chủ hóa toàn cầu và nhấn mạnh sự cần thiết của ổn định chính trị ở các nước đang phát triển.
- Davletshina trong "Chế độ dân chủ: Nhà nước và xã hội" nhấn mạnh thực hành dân chủ đòi hỏi quá trình học tập và rèn luyện.
- Thomas Meyer và Nicole Breyer trong "Tương lai của nền dân chủ xã hội" (2007) khẳng định giá trị của quá trình ra quyết định dân chủ, mở rộng thể chế công bằng và văn hóa chính trị thỏa hiệp lợi ích.
- David Held trong "Models of Democracy" (2013) hệ thống hóa 4 mô hình dân chủ lịch sử (cổ điển Athens, cộng hòa, tự do, trực tiếp) và gợi mở mô hình dân chủ với nguyên tắc tự trị.
- Joshua Muravchik trong "Democracy - It is the right of all countries" nêu 3 tiêu chí cốt lõi của dân chủ: bầu cử tự do, tự do ngôn luận/hội họp và nhà nước pháp quyền.
- Joseph Schumpeter trong "Capitalism, Socialism, and Democracy", Schmitter & Karl trong "What Democracy is and is not", và Douglas W. Rae trong "The Political Consequences of Electoral Laws" tiếp cận dân chủ qua bầu cử cạnh tranh và trách nhiệm giải trình của chính quyền.
Nhóm nghiên cứu lý luận và thực tiễn dân chủ tại Việt Nam:
- Các nghiên cứu lý luận nền tảng và tư tưởng Hồ Chí Minh: Trần Văn Giàu trong "Bàn về nền dân chủ Việt Nam", Thái Ninh và Hoàng Chí Bảo trong "Dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa", Nguyễn Khắc Mai trong "Dân chủ di sản văn hóa Hồ Chí Minh" (khái quát 6 phạm trù dân chủ), Vũ Hoàng Công trong "Xây dựng và phát triển nền dân chủ xã hội chủ nghĩa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa", Nguyễn Phú Trọng trong "Phát huy dân chủ, tiếp tục xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân", Nguyễn Sỹ Dũng trong "Nghịch lý của thời gian", Lê Minh Quân trong "Về quá trình dân chủ hóa Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay", Đào Trí Úc, Trịnh Đức Thảo, Vũ Công Giao, Trương Hồ Hải (đồng chủ biên) trong "Một số vấn đề lý luận, thực tiễn về dân chủ trực tiếp, dân chủ cơ sở trên thế giới và ở Việt Nam", Nguyễn Văn Huyên trong công trình bảo vệ nền tảng tư tưởng Đảng, Đỗ Trung Hiếu trong "Nhà nước xã hội chủ nghĩa với việc xây dựng nền dân chủ ở Việt Nam hiện nay" (nêu 6 cách hiểu về dân chủ), Bùi Việt Hương trong nghiên cứu về xã hội công dân (rút ra 7 bài học kinh nghiệm), Đàm Anh Tuấn trong nghiên cứu dân chủ phục vụ công nghiệp hóa, Lê Thị Thu Mai về kinh nghiệm dân chủ hóa ở Nhật Bản và Hàn Quốc, Đỗ Thị Kim Hoa, Mai Thị Quý, Nguyễn Thị Chinh, Phạm Văn Đức, Nguyễn Đình Hòa, Ngô Thị Phượng trên các tạp chí chuyên ngành.
- Các nghiên cứu về thực hành dân chủ ở cơ sở nông thôn: Lê Thi (nghiên cứu thực hiện Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11), Trần Đình Huỳnh, Hoàng Chí Bảo (nghiên cứu tâm lý làng xã và văn hóa pháp luật vùng đồng bằng Bắc Bộ), Nguyễn Trọng Chuẩn, Dương Phú Hiệp và Trần Văn Đông, Nguyễn Viết Thông, Dương Xuân Ngọc trong "Quy chế thực hiện dân chủ ở cấp xã, một số vấn đề lý luận và thực tiễn", Trần Ngọc Khuê và Lê Kim Việt về yếu tố tâm lý xã hội trong thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, Hồ Bá Thâm về phát huy nội lực tại TP. Hồ Chí Minh, Phan Tân trong khảo sát 238 hồ sơ và 308 người dân về xung đột xã hội nông thôn, Đồng Văn Quân, Trương Thành Trung, Phạm Văn Đức (chủ biên công trình đầu tiên sử dụng tường minh khái niệm "thực hành dân chủ"), Đinh Thế Huynh, Phùng Hữu Phú và cộng sự trong "30 năm đổi mới và phát triển ở Việt Nam", Hồ Tấn Sáng, Nguyễn Thị Tâm (phân tích tính cộng đồng và tự trị ở nông thôn), Trần Thị Thu Huyền (xây dựng 3 tiêu chí phát triển năng lực làm chủ), Nguyễn Tiến Thành, Dương Xuân Ngọc và Lưu Văn An, Trần Duy, Vũ Công Giao, Nguyễn Văn Hậu, Lê Hữu Nghĩa, Nguyễn Đình Minh.
- Các công trình nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh: Biện Nhung trong bài viết chỉ ra trên 85% hạng mục công trình nông thôn mới tại Hà Tĩnh do nhân dân bàn bạc và thực hiện; Nguyễn Thị Lam về vai trò của Mặt trận Tổ quốc tỉnh Hà Tĩnh; các bộ Lịch sử Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh (Tập I: 1930-1954, Tập II: 1954-1975, Tập III: 1975-2010) và công trình Truyền thống 75 năm công tác Dân vận của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh (1930-2000).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Thứ nhất, luận án xây dựng khung lý thuyết chuyên ngành Chính trị học về thực hành dân chủ ở nông thôn, làm rõ nội hàm các khái niệm công cụ, mối quan hệ giữa thực hành dân chủ với bảo đảm quyền làm chủ của cư dân nông thôn và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh, thành phố.
Thứ hai, luận án cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực hành dân chủ của nhân dân tại nông thôn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2007-2018 trên cả 3 vùng địa bàn, đánh giá sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh và hiệu quả của hệ thống chính trị cơ sở.
Thứ ba, luận án dự báo xu hướng vận động, phân tích cơ hội, thách thức và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy thực hành dân chủ nông thôn Hà Tĩnh đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và phương pháp luận chính trị học. Luận án làm rõ các khái niệm công cụ:
- Dân chủ: Khởi nguồn từ thuật ngữ Hy Lạp "demokratos" (Demos: nhân dân; Kratos: quyền lực, cai trị). Dưới góc độ chính trị học mác-xít và tiếp thu các quan điểm học thuật, tác giả định nghĩa: Dân chủ là tất cả mọi quyền lực đều thuộc về nhân dân, nhân dân thực hiện các quyền tương xứng với địa vị chủ thể trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Thực hành dân chủ: Là quá trình cán bộ và nhân dân cùng triển khai thực hiện hệ thống thể chế về dân chủ nhằm thực hiện quyền "là chủ" và "làm chủ" của nhân dân trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; nhân dân không chỉ tham gia, bàn bạc, trao đổi mà còn phê bình, quyết định và trực tiếp thực hiện các công việc chung trên cơ sở bảo đảm của hệ thống chính trị.
- Thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn: Nông thôn được xác định là một cấp quản lý nhà nước cơ sở (xã, thị trấn) trong hệ thống 4 cấp hành chính. Thực hành dân chủ ở nông thôn là quá trình nhân dân cùng các chủ thể khác thực hiện thể chế dân chủ cơ sở, cụ thể hóa các quyền biết, bàn, làm, kiểm tra trực tiếp và đầy đủ tại địa bàn cư trú và lao động.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp phương pháp logic với phương pháp lịch sử, phương pháp nghiên cứu liên ngành, thống kê, điều tra xã hội học và phỏng vấn:
- Phương pháp lịch sử, phân tích, so sánh, đối chiếu: Sử dụng trong Chương 1 để khảo cứu các tài liệu chính trị học, văn kiện của Đảng, các công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp logic, khái quát hóa, hệ thống - cấu trúc: Sử dụng trong Chương 2 để xác lập cấu trúc lý luận, quan điểm của Đảng và hệ thống hóa kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Thái Bình, Nghệ An, Quảng Bình).
- Phương pháp điều tra xã hội học, thống kê, phân tích dữ liệu: Sử dụng trong Chương 3 để thu thập dữ liệu qua phiếu điều tra ý kiến cán bộ, đảng viên và nhân dân tại 3 vùng sinh thái (miền núi, trung du, đồng bằng - ven biển) của tỉnh Hà Tĩnh.
- Phương pháp phân tích dự báo, nghiên cứu chính sách, phân tích hành vi: Sử dụng trong Chương 4 để nhận diện xu hướng biến đổi và xây dựng hệ thống phương hướng, giải pháp.
Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn kiện Đại hội Đảng, các báo cáo tổng kết của Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ tỉnh Hà Tĩnh và bộ số liệu khảo sát thực địa giai đoạn 2007-2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu lý thuyết quốc tế và trong nước về dân chủ, dân chủ hóa và thực hành dân chủ cơ sở. Tác giả khái quát 4 kết luận rút ra từ tổng quan tài liệu:
- Các nghiên cứu khẳng định bản chất quyền lực thuộc về nhân dân, tính phổ quát và tính giai cấp của nền dân chủ.
- Các công trình làm rõ những khía cạnh lý luận về nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhận thức đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội.
- Các ấn phẩm phân tích vai trò lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị trong việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Một số công trình bước đầu nghiên cứu thực hành dân chủ tại nông thôn, chỉ ra tác động của tâm lý tiểu nông, tư tưởng dòng họ và văn hóa làng xã. Từ đó, chương 1 xác định rõ 3 khoảng trống khoa học mà đề tài tiến hành giải quyết.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn Việt Nam
Chương 2 hoàn thiện khung khái niệm và phân tích quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mục đích, chủ thể của thực hành dân chủ nông thôn:
- Mục đích: Đảm bảo quyền làm chủ thực chất của nhân dân, củng cố khối đại đoàn kết, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và thu hẹp khoảng cách nông thôn - thành thị.
- Chủ thể: Bao gồm Đảng lãnh đạo, Nhà nước thể chế hóa pháp luật, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể vận động quần chúng, trong đó nhân dân giữ vai trò chủ thể trực tiếp.
- Các yếu tố tác động đến thực hành dân chủ ở nông thôn gồm 5 nhóm: Yếu tố kinh tế; Yếu tố thể chế chính trị; Yếu tố năng lực, trình độ, phẩm chất và phong cách làm việc của cán bộ công chức cơ sở; Yếu tố tâm lý, văn hóa, xã hội; Yếu tố quốc tế.
- Khảo cứu kinh nghiệm thực hành dân chủ tại 6 địa phương: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Thái Bình, Nghệ An và Quảng Bình, qua đó rút ra các bài học về chỉ đạo thực hiện và phát huy vai trò cộng đồng.
Chương 3: Thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn Hà Tĩnh - Thực trạng và vấn đề đặt ra
Chương 3 phân tích thực trạng thực hành dân chủ tại Hà Tĩnh từ năm 2007 đến 2018 trên cơ sở 5 nhóm yếu tố tác động đặc thù (sự phát triển của Khu kinh tế Vũng Áng, xuất phát điểm thấp của địa phương, biến động lao động và di cư, đặc thù vùng giáo dân Thiên chúa giáo và năng lực cán bộ cơ sở).
Tác giả đánh giá vai trò của hệ thống chính trị tỉnh Hà Tĩnh trong việc quán triệt và triển khai Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11, đồng thời công bố kết quả điều tra xã hội học qua hệ thống bảng thống kê số liệu phản ánh mức độ thực hiện 5 hình thức dân chủ:
| Danh mục bảng số liệu khảo sát trong Chương 3 |
Nội dung chỉ báo thực nghiệm được phản ánh |
| Bảng 3.1: Dân số tỉnh Hà Tĩnh |
Quy mô, cơ cấu dân số nông thôn Hà Tĩnh theo địa bàn khảo sát |
| Bảng thống kê lao động từ 15 tuổi trở lên |
Phân bố lao động hàng năm theo nhóm nghề nghiệp và vị thế việc làm |
| Bảng chất lượng các kênh thông tin |
Đánh giá mức độ hiệu quả của các hình thức cung cấp thông tin dân chủ |
| Bảng nội dung nhân dân tham gia ý kiến |
Tỷ lệ người dân góp ý trước khi cơ quan thẩm quyền ra quyết định |
| Bảng cơ sở vật chất tại địa phương |
Thực trạng thiết chế văn hóa, nhà văn hóa thôn, hạ tầng kỹ thuật |
| Bảng hiểu biết chính sách, pháp luật |
Mức độ nhận thức quyền và nghĩa vụ công dân của người dân nông thôn |
| Bảng tình hình tuyên truyền, phổ biến |
Tần suất và chất lượng các đợt phổ biến nội dung Quy chế dân chủ |
| Bảng các kênh thông tin thực hành dân chủ |
Mức độ tiếp cận thông tin qua loa truyền thanh, hội họp thôn, văn bản |
| Bảng tỷ lệ tham gia bàn và quyết định trực tiếp |
Mức độ người dân trực tiếp quyết định chủ trương xây dựng hạ tầng, phúc lợi |
| Bảng mức độ nhân dân giám sát chính quyền |
Đánh giá hoạt động giám sát của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng |
Qua khảo sát, thực hành dân chủ tại Hà Tĩnh đạt được những chuyển biến rõ nét trong phong trào xây dựng nông thôn mới (với tỷ lệ trên 85% hạng mục công trình do nhân dân trực tiếp bàn bạc, thống nhất mức đóng góp và thực hiện). Tuy nhiên, chương 3 chỉ rõ những hạn chế: nhận thức dân chủ chưa đồng đều; tính thụ động và tâm lý nể nang, ngại va chạm của người dân; một bộ phận cán bộ cơ sở còn biểu hiện độc đoán, quan liêu hoặc dân chủ hình thức; công tác giám sát ở một số địa bàn giáo dân và vùng giải tỏa đền bù còn phức tạp.
Chương 4: Phương hướng, giải pháp thực hành dân chủ của nhân dân ở nông thôn tỉnh Hà Tĩnh trong tình hình mới
Chương 4 đưa ra các dự báo bối cảnh, phân tích thời cơ và thách thức đối với nông thôn Hà Tĩnh đến năm 2030. Tác giả xác lập 4 phương hướng cơ bản:
- Thực hành dân chủ gắn với mục tiêu hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và phát huy vai trò hệ thống chính trị địa phương.
- Thực hành dân chủ gắn với nâng cao vai trò, năng lực làm chủ của người dân.
- Thực hành dân chủ phải tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
- Thực hành dân chủ phù hợp với yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế, toàn cầu hóa.
Đồng thời, luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nhóm giải pháp về nhận thức, tư tưởng: Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức pháp luật và văn hóa dân chủ cho cán bộ, nhân dân nông thôn.
- Nhóm giải pháp về cụ thể hóa các quy định của Đảng, cơ chế chính sách của Nhà nước: Hoàn thiện quy chế, quy trình công khai minh bạch tài chính, đất đai, quy hoạch và đền bù giải phóng mặt bằng.
- Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện quyền dân chủ của người dân ở nông thôn: Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, thôn xóm, phát huy vai trò của Liên đoàn cán bộ thôn, tổ hợp tác, hợp tác xã và các đoàn thể chính trị - xã hội trong quy trình "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
- Nhóm giải pháp về kiểm tra, đánh giá, trao đổi kinh nghiệm: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy, HĐND, Mặt trận Tổ quốc; xây dựng tiêu chí đánh giá hành vi dân chủ của cán bộ cơ sở và nhân rộng các điển hình tốt.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở khoa học, chính trị, pháp lý về thực hành dân chủ của nhân dân trên địa bàn nông thôn; xác định nội hàm khái niệm thực hành dân chủ nông thôn dưới lăng kính chính trị học thể chế và chính trị học hành vi.
- Luận án phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa thể chế hóa đường lối của Đảng với việc bảo đảm 5 hình thức thực hành dân chủ trực tiếp và gián tiếp của cư dân nông thôn.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực hành dân chủ tại nông thôn tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2007-2018; nhận diện các yếu tố tác động đặc thù như biến động cơ cấu lao động, áp lực từ khu công nghiệp lớn, đặc điểm vùng đồng bào Công giáo và quá trình dồn điền đổi thửa, sáp nhập thôn xóm.
- Chỉ ra các nút thắt thực tế trong việc thực thi Quy chế dân chủ cơ sở, đánh giá thực trạng hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng.
- Đề xuất hệ thống phương hướng và 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND và hệ thống chính trị cơ sở tỉnh Hà Tĩnh nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nông thôn giai đoạn đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Luận án tập trung khảo sát phạm vi thời gian từ năm 2007 đến hết năm 2018 dựa trên khung pháp lý của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11, chưa bao quát những điều chỉnh chính sách và thực tiễn phát sinh sau năm 2018.
- Khảo sát thực địa tập trung tại địa bàn nông thôn tỉnh Hà Tĩnh, do đó các phân tích về xung đột đất đai và yếu tố tôn giáo mang tính chất đặc thù địa phương, chưa đại diện cho toàn bộ các vùng nông thôn trên cả nước.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực hành dân chủ cơ sở trong điều kiện thể chế pháp luật mới về thực hiện dân chủ ở cơ sở được ban hành thay thế các quy định cũ.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của quá trình chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ công và công khai thông tin cho người dân nông thôn.
- Khảo sát mở rộng tác động của việc sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã, thôn/làng đến nếp sống văn hóa, tâm lý cộng đồng và thực hành dân chủ đại diện.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Quản lý công: Tham khảo về khung lý thuyết thực hành dân chủ, phương pháp thiết kế phiếu điều tra xã hội học và kỹ thuật phân tích chính trị học hành vi tại địa bàn nông thôn.
- Cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Hà Tĩnh: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác ban hành nghị quyết, xây dựng quy chế làm việc, đổi mới công tác cán bộ cơ sở và nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới.
- Các cơ quan hoạch định chính sách Trung ương: Cung cấp dữ liệu thực tế từ một địa phương miền Trung có tính chất phức hợp (vừa có khu công nghiệp lớn, vừa có vùng tôn giáo, vừa xây dựng nông thôn mới) để hoàn thiện thể chế dân chủ ở cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung thời gian nghiên cứu 2007–2018 của luận án được xác định dựa trên căn cứ nào?
Khung thời gian được xác định bắt đầu từ năm 2007, khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, và kết thúc vào năm 2018, thời điểm tác giả hoàn thành khảo sát thực tế để đánh giá 11 năm thực hiện văn bản này trên địa bàn Hà Tĩnh.
2. Luận án tiến hành khảo sát thực nghiệm tại những vùng không gian địa lý nào của tỉnh Hà Tĩnh?
Tác giả tiến hành khảo sát xã hội học trên địa bàn nông thôn thuộc cả 3 vùng địa hình sinh thái đặc thù của tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm: vùng miền núi, vùng trung du và vùng đồng bằng - ven biển.
3. Theo luận án, thực hành dân chủ của người dân ở nông thôn thể hiện qua những hình thức cụ thể nào?
Luận án xác định 5 hình thức: (1) Thực hành "dân biết", (2) Thực hành "dân bàn, quyết định trực tiếp", (3) Thực hành "dân bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định", (4) Thực hành "dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định", và (5) Thực hành "dân giám sát".
4. Những nhóm yếu tố nào được xác định tác động trực tiếp đến thực hành dân chủ ở nông thôn Hà Tĩnh?
Luận án chỉ ra 5 nhóm yếu tố tác động: Yếu tố kinh tế (Khu kinh tế Vũng Áng, xuất phát điểm thấp); Yếu tố thể chế chính trị; Yếu tố năng lực, phẩm chất, phong cách làm việc của cán bộ cơ sở; Yếu tố tâm lý, văn hóa, xã hội (làng xã, dòng họ, giáo dân); và Yếu tố quốc tế.
5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để thúc đẩy thực hành dân chủ tại Hà Tĩnh?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Giải pháp về nhận thức, tư tưởng; (2) Giải pháp về cụ thể hóa các quy định của Đảng, cơ chế chính sách của Nhà nước; (3) Giải pháp về tổ chức thực hiện quyền dân chủ của người dân ở nông thôn; (4) Giải pháp về kiểm tra, đánh giá, trao đổi kinh nghiệm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Thực hành dân chủ của Nhân dân ở nông thôn Hà Tĩnh hiện nay" của tác giả Hoàng Trung Dũng là công trình khoa học chuyên ngành Chính trị học, giải quyết có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về dân chủ cơ sở tại một địa bàn cấp tỉnh cụ thể. Bằng việc kết hợp phương pháp luận chính trị học với điều tra xã hội học thực nghiệm giai đoạn 2007-2018, luận án đã phân tích sâu sắc các yếu tố tác động, đánh giá khách quan thành tựu và hạn chế trong việc bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân nông thôn. Các phương hướng và 4 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách, nâng cao năng lực quản trị cơ sở và thúc đẩy xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn đến năm 2030.