Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, ngoại thương và đặc biệt là hoạt động nhập khẩu giữ vai trò bổ sung nguồn hàng hóa trong nước chưa sản xuất được, gia tăng tính đa dạng sản phẩm và thúc đẩy năng lực cạnh tranh. Theo số liệu năm 2022, tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam đạt 358,9 tỷ USD, với 46 mặt hàng có trị giá trên 1 tỷ USD. Riêng đối với lĩnh vực thiết bị y tế, thị trường trong nước đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 18%/năm trong giai đoạn 2018-2022; quy mô tiêu thụ tăng từ 950 triệu USD năm 2016 lên 1,1 tỷ USD năm 2017 và đạt 1,5 tỷ USD năm 2022. Đáng chú ý, hơn 90% trang thiết bị y tế tiêu thụ tại Việt Nam đến từ nguồn nhập khẩu, chủ yếu từ các thị trường Nhật Bản, Đức, Hoa Kỳ, Trung Quốc và Singapore.

Công ty TNHH Bách Kỳ Phương được thành lập năm 2003, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối thiết bị y tế chuyên ngành vật lý trị liệu - phục hồi chức năng, đồng thời là nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam của hãng ITO (Nhật Bản). Mặc dù Nhật Bản là thị trường cung ứng thiết bị y tế lớn thứ hai toàn cầu và là thị trường nhập khẩu trọng điểm của công ty, hoạt động khai thác tại đây vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: quy mô kim ngạch nhập khẩu còn khiêm tốn so với tiềm năng thị trường, tỷ suất sinh lời còn thấp, danh mục nhà cung cấp chưa đa dạng và chi phí hoạt động cao. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài được lựa chọn nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các biện pháp cải thiện hiệu quả nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị y tế từ thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH Bách Kỳ Phương, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận triển khai 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả nhập khẩu thiết bị y tế tại thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH Bách Kỳ Phương giai đoạn 2020-2022; làm rõ các thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết bị y tế từ thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH Bách Kỳ Phương.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Kinh doanh cùng các phòng ban chức năng liên quan (Kế toán, Hành chính - Nhân sự) của Công ty TNHH Bách Kỳ Phương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động được khảo sát liên tục trong 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2023-2025.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính phản ánh hiệu quả nhập khẩu, bao gồm lợi nhuận, tỷ suất sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn hóa trong thương mại quốc tế và kinh tế học:

  • Khái niệm và hình thức nhập khẩu: Vận dụng định nghĩa tại Khoản 2, Điều 28 của Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam quy định về nhập khẩu hàng hóa, cùng hệ thống khái niệm mở rộng từ Từ điển Kinh tế học (Nguyễn Văn Ngọc, 2006, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) về hiệu quả kinh tế. Tác giả phân loại 5 hình thức nhập khẩu cơ bản gồm: nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, tạm nhập tái xuất và nhập khẩu gia công.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu:
    • Chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu = Doanh thu nhập khẩu - Chi phí nhập khẩu.
    • Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (Lợi nhuận NK / Tổng chi phí NK) và Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Lợi nhuận NK / Tổng doanh thu NK).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn nhập khẩu (Lợi nhuận NK / Tổng vốn NK) và Số vòng quay vốn lưu động (Doanh thu NK / Vốn lưu động).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Mức sinh lời của lao động (Lợi nhuận NK / Số lao động tham gia NK) và Năng suất lao động (Doanh thu NK / Số lao động tham gia NK).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân nhóm thành nhân tố bên ngoài (môi trường chính trị - pháp lý, thuế quan, hạn ngạch nhập khẩu, tỷ giá hối đoái, quan hệ kinh tế quốc tế, hạ tầng giao thông - logistics, hệ thống tài chính ngân hàng) và nhân tố bên trong (bộ máy quản trị, trình độ nguồn nhân lực, quy mô vốn, mạng lưới phân phối, cơ sở vật chất kho bãi).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022 và tài liệu thống kê chuyên ngành từ Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự của doanh nghiệp; các tài liệu công bố từ Bộ Y tế, Tổng cục Hải quan, Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản (MHLW).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Ghi chép, quan sát nghiệp vụ trực tiếp và tổng hợp số liệu thực tế trong quá trình thực tập tại Phòng Kinh doanh của công ty.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Vận dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp phân loại theo chỉ tiêu, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm (2021 so với 2020, 2022 so với 2021) để rút ra các xu hướng biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng trang thiết bị y tế tại Việt Nam đạt mức cao (~18%/năm) và phụ thuộc lớn vào nguồn cung quốc tế. Tác giả tổng quan 9 công trình nghiên cứu tiền nhiệm liên quan, chia thành 3 nhóm chủ đề: nghiên cứu nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu (Nguyễn Thị Cẩm Ly, 2021; Nguyễn Hồng Vân, 2021; Lê Đăng Đô, 2021); nghiên cứu hoạt động thương mại với thị trường Nhật Bản (Nguyễn Hoàng Yến, 2021; Phan Thị Yến, 2021; Nguyễn Thị Phương Thảo, 2021); và nghiên cứu nhập khẩu trang thiết bị y tế (Đặng Thị Hà, 2021; Trương Mỹ Hạnh, 2021; Nguyễn Minh Ngọc, 2021). Từ việc rà soát khoảng trống nghiên cứu, tác giả xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và phương pháp luận cho đề tài.

Chương II: Cơ sở lý luận về nhập khẩu và nâng cao hiệu quả nhập khẩu

Chương II hệ thống hóa các khái niệm căn bản về nhập khẩu hàng hóa, vai trò của nhập khẩu đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân cũng như đối với sự phát triển của doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích bản chất của hiệu quả kinh tế trong thương mại quốc tế, xác lập hệ thống công thức đo lường hiệu quả thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính cốt lõi: lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu, các tỷ suất sinh lời, số vòng quay vốn lưu động, chỉ tiêu sinh lời của vốn và hiệu suất của lao động. Đồng thời, chương này phân tích các tác động từ biến động tỷ giá, chính sách thuế, các hàng rào kỹ thuật và năng lực quản lý nội bộ đến việc tối ưu hóa chi phí nhập khẩu.

Chương III: Đánh giá hiệu quả nhập khẩu thiết bị y tế từ thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH Bách Kỳ Phương

Chương này đi sâu vào thực trạng tài chính và các chỉ số hoạt động của doanh nghiệp giai đoạn 2020-2022:

1. Khái quát doanh nghiệp và tình hình tài chính tổng thể: Công ty TNHH Bách Kỳ Phương (MST: 0101360009; trụ sở: Số 11, dãy 9, tổ 44B, tập thể 361, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội) do ông Phạm Tuấn Phương làm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp hoạt động trong 2 lĩnh vực: cung cấp thiết bị y tế phục hồi chức năng và dịch vụ khám chữa bệnh (vận hành Phòng khám ITOMEDIC thành lập năm 2016).

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn và kết quả kinh doanh tổng thể của công ty giai đoạn 2020-2022 (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Vốn chủ sở hữu 7.779,0 7.887,8 7.798,9 +1,40 -1,12
Nợ phải trả 10.095,0 13.500,0 11.400,0 +33,73 -15,56
Tổng nguồn vốn 17.874,0 21.387,8 19.198,9 +19,66 -10,23
Doanh thu bán hàng và CCDV 21.784,0 30.000,0 33.000,0 +37,72 +10,00
Lợi nhuận sau thuế toàn công ty 110,4 147,0 184,0 +33,15 +25,17

Vốn chủ sở hữu duy trì quanh mức 7,7 - 7,8 tỷ đồng. Nợ phải trả tăng mạnh năm 2021 (tăng 3,3 tỷ đồng, tương đương hơn 33%) do công ty tăng vay nợ ngân hàng nhằm duy trì nguồn tài chính trong giai đoạn dịch Covid-19, sau đó giảm về 11,4 tỷ đồng năm 2022. Đáng lưu ý, chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh thu qua các năm: 30% (năm 2020), 35% (năm 2021) và 38% (năm 2022), dẫn đến việc lợi nhuận sau thuế chiếm chưa đến 1% doanh thu.

2. Danh mục sản phẩm và quy trình nhập khẩu: Công ty nhập khẩu 6 nhóm sản phẩm chuyên ngành: (1) Thiết bị vật lý trị liệu (điện, nhiệt, laser, từ trường, xung kích, châm cứu, kéo dãn cột sống, thủy trị liệu); (2) Thiết bị phục hồi chức năng (giường tập điều khiển điện, trút bỏ tải trọng, giường trợ kháng điện từ); (3) Robot và thiết bị điều trị chấn thương thể thao (máy sóng radio, đo axit lactic, hệ thống Isokinetic); (4) Nghiệm pháp gắng sức và phục hồi chức năng tim phổi; (5) Robot điều trị đột quỵ và tập phản hồi nhận thức; (6) Thiết bị điều dưỡng nâng cao sức khỏe (oxy cao áp).

Quy trình nhập khẩu thiết bị y tế từ Nhật Bản gồm 6 bước:

  • Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu mua sắm từ khách hàng (chủng loại, thông số, thời hạn giao hàng).
  • Bước 2: Liên hệ đàm phán với nhà cung cấp tại Nhật Bản (hãng ITO).
  • Bước 3: Ký kết hợp đồng ngoại thương bằng tiếng Anh; phương thức thanh toán trả sau không quá 45 ngày kể từ ngày lập vận đơn.
  • Bước 4: Chuẩn bị bộ chứng từ nhập khẩu (Hợp đồng, Commercial Invoice, Packing List, C/O, C/Q...).
  • Bước 5: Mở tờ khai hải quan, làm thủ tục thông quan và giao nhận hàng tại cảng/sân bay.
  • Bước 6: Vận chuyển hàng hóa về kho, tổ chức nghiệm thu số lượng, chất lượng trước khi phân phối.

3. Cơ cấu kim ngạch và hiệu quả tài chính từ thị trường Nhật Bản: Tổng kim ngạch nhập khẩu của toàn công ty tăng từ 2.973 triệu đồng (2020) lên khoảng 5.500 triệu đồng (2021) và đạt gần 9.000 triệu đồng (2022). Thị trường Nhật Bản chiếm tỷ trọng chi phối trên 80% tổng giá trị nhập khẩu.

Bảng 2: Kim ngạch nhập khẩu theo nhóm sản phẩm từ thị trường Nhật Bản giai đoạn 2020-2022 (Đơn vị: Triệu đồng)

Nhóm sản phẩm Năm 2020 Tỷ trọng (%) Năm 2021 Tỷ trọng (%) Năm 2022 Tỷ trọng (%)
Nhóm I: Thiết bị vật lý trị liệu 1.895,0 65,0 3.000,0 64,0 4.900,0 65,0
Nhóm III: Thiết bị điều trị chấn thương thể thao 650,0 35,0 1.650,0 36,0 2.600,0 35,0
Tổng kim ngạch NK Nhật Bản 2.545,0 100,0 4.650,0 100,0 7.500,0 100,0

Nhóm I luôn chiếm 64-65% kim ngạch do cơ cấu dân số già hóa tại Việt Nam làm tăng nhu cầu điều trị cơ xương khớp; Nhóm III chiếm 35-36% do phân khúc phục hồi chấn thương thể thao còn tương đối mới và chỉ tập trung ở một số cơ sở chuyên biệt.

Bảng 3: Tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu nhập khẩu Triệu đồng 5.827,0 7.800,0 12.800,0
Chi phí nhập khẩu Triệu đồng 5.755,0 7.800,0 12.700,0
Lợi nhuận sau thuế từ hàng NK Nhật Bản Triệu đồng 29,0 37,0 71,0
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu % 0,56 0,47 0,55
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí % 0,56 0,48 0,56
Tổng vốn dành cho nhập khẩu Triệu đồng 2.317,7 4.900,0 7.900,0
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhập khẩu % 1,10 0,76 0,89
Số vòng quay vốn lưu động Vòng/năm 2,90 3,20 3,80
Số lao động tham gia hoạt động nhập khẩu Người 13 13 15
Năng suất lao động bình quân Triệu đồng/người 404,0 603,0 855,0
Mức sinh lời bình quân của lao động Triệu đồng/người 2,264 2,881 4,779

Đánh giá tổng thể cho thấy các chỉ tiêu tài chính đều dương và có xu hướng tăng về giá trị tuyệt đối. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh còn nhiều hạn chế: tỷ suất sinh lời trên doanh thu và chi phí rất mỏng (dao động từ 0,47% đến 0,56%), tỷ suất lợi nhuận trên vốn giảm từ 1,1% năm 2020 xuống 0,76% năm 2021 và hồi phục nhẹ lên 0,89% năm 2022. Mức sinh lời của mỗi lao động nhập khẩu đạt thấp, chỉ từ 2,26 đến 4,78 triệu đồng/năm. Nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ ảnh hưởng gián đoạn chuỗi cung ứng thời kỳ dịch Covid-19, cước vận tải biển và chi phí kho bãi tăng cao; cạnh tranh gay gắt từ hàng giá rẻ của Hàn Quốc và Đài Loan; cơ sở hạ tầng kho bãi quy mô nhỏ; chi phí quản trị nội bộ cao và trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên đối với thủ tục pháp lý thiết bị y tế chưa đồng đều.

Chương IV: Định hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị y tế từ thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH Bách Kỳ Phương

Chương này cập nhật dự báo thị trường thiết bị y tế toàn cầu (tăng từ 532,62 tỷ USD năm 2021 lên 734,29 tỷ USD năm 2027 với CAGR đạt 5,5%) cùng xu hướng già hóa dân số theo thống kê của WHO (năm 2020 có 1 tỷ người trên 65 tuổi, dự kiến đạt 1,4 tỷ năm 2030 và 2,1 tỷ năm 2050). Trên cơ sở mục tiêu phát triển của công ty giai đoạn 2023-2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ và hệ thống kiến nghị quản lý:

  1. Giải pháp nâng cao lợi nhuận: Đẩy mạnh tiếp thị nhóm thiết bị vật lý trị liệu cốt lõi; đa dạng hóa nhà cung ứng ngoài hãng ITO nhằm tăng quyền thương lượng; mở rộng mạng lưới phân phối tới các bệnh viện công lập và phòng khám tư nhân.
  2. Giải pháp cắt giảm chi phí: Tối ưu hóa lộ trình logistics đường biển; thương lượng kéo dài thời hạn thanh toán tín dụng thương mại từ 45 ngày lên thời gian dài hơn; tái cơ cấu chi phí quản lý kinh doanh để hạ tỷ trọng chi phí từ mức 35-38% doanh thu.
  3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Quản trị hàng tồn kho chặt chẽ nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động (phấn đấu vượt mức 3,8 vòng/năm); cơ cấu lại tỷ lệ nợ vay để giảm bớt chi phí tài chính.
  4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Xây dựng chương trình đào tạo nghiệp vụ ngoại thương và quy chuẩn kiểm định thiết bị y tế; áp dụng quy chế đánh giá kết quả công việc gắn với chỉ tiêu doanh số và kiểm soát chi phí.
  5. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về thủ tục cấp phép nhập khẩu trang thiết bị y tế; đẩy mạnh cải cách thủ tục hải quan điện tử và hỗ trợ các doanh nghiệp SME tiếp cận nguồn vốn ưu đãi trong lĩnh vực y tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH Bách Kỳ Phương:

  • Xác lập bức tranh tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu từ Nhật Bản: từ 2.545 triệu đồng (2020) lên 4.650 triệu đồng (2021) và 7.500 triệu đồng (2022), chiếm 84% tổng kim ngạch toàn doanh nghiệp.
  • Chỉ ra thực trạng chênh lệch giữa quy mô doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu kinh doanh hàng nhập khẩu Nhật Bản tăng trưởng từ 5.827 triệu đồng lên 12.800 triệu đồng, nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ tăng từ 29 triệu đồng lên 71 triệu đồng.
  • Đo lường chi tiết năng suất lao động tăng từ 404 triệu đồng/người (2020) lên 855 triệu đồng/người (2022), số vòng quay vốn lưu động cải thiện từ 2,9 lên 3,8 vòng/năm, đồng thời làm rõ tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhập khẩu còn ở mức thấp (dưới 1%).
  • Đóng góp thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cụ thể hóa mô hình đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vào phân khúc hẹp là thiết bị y tế chuyên ngành vật lý trị liệu - phục hồi chức năng nhập khẩu từ Nhật Bản. Đề tài không chỉ ra các giải pháp chung chung mà gắn trực tiếp với việc giải quyết các yếu điểm nội bộ của doanh nghiệp: hạ tỷ trọng chi phí quản lý, cải thiện điều khoản thanh toán 45 ngày và khắc phục năng lực cạnh tranh về giá so với các đối thủ từ Hàn Quốc, Đài Loan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu:

  • Về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu định lượng khảo sát giới hạn trong giai đoạn 2020-2022 – giai đoạn chịu sự biến động bất thường bởi dịch Covid-19, giãn cách xã hội và đứt gãy chuỗi vận tải, do đó một số chỉ số tài chính có thể chưa phản ánh hoàn toàn điều kiện thị trường thông thường.
  • Về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu thực hiện trên trường hợp đơn lẻ là Công ty TNHH Bách Kỳ Phương và chủ yếu tập trung vào đối tác phân phối chính là hãng ITO, chưa khảo sát mở rộng sang các đối tác sản xuất thiết bị y tế khác tại Nhật Bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá chuỗi cung ứng thiết bị y tế trong giai đoạn phục hồi sau 2023; nghiên cứu so sánh đối sánh hiệu quả nhập khẩu thiết bị y tế Nhật Bản với các thị trường cung ứng thay thế như EU, Hàn Quốc; xây dựng mô hình tối ưu hóa chi phí logistics chuyên biệt cho thiết bị y tế công nghệ cao.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Quản trị thương mại: Tham khảo khung chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả nhập khẩu và phương pháp thu thập, phân tích báo cáo tài chính nội bộ của một doanh nghiệp thương mại.
  • Người làm đề tài về hoạt động nhập khẩu hàng kỹ thuật/y tế: Tham khảo quy trình thực tế 6 bước nhập khẩu thiết bị y tế, bộ chứng từ ngoại thương chuyên ngành và các phân tích về phân khúc thị trường thiết bị y tế Nhật Bản.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị y tế quy mô vừa và nhỏ: Vận dụng các bài học kinh nghiệm về quản trị chi phí quản lý doanh nghiệp, cân đối nợ phải trả khi gặp biến động thị trường và kiểm soát tỷ suất sinh lời của dòng vốn lưu động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Bách Kỳ Phương nhập khẩu những nhóm sản phẩm nào từ thị trường Nhật Bản và cơ cấu tỷ trọng ra sao?
Công ty nhập khẩu 2 nhóm hàng chủ lực từ Nhật Bản gồm: Nhóm I (Thiết bị vật lý trị liệu: điện, nhiệt, laser, từ trường, siêu âm trị liệu...) chiếm tỷ trọng áp đảo từ 64% đến 65% kim ngạch; và Nhóm III (Robot và thiết bị điều trị chấn thương thể thao) chiếm tỷ trọng từ 35% đến 36% trong tổng kim ngạch nhập khẩu từ Nhật Bản giai đoạn 2020-2022.

2. Quy trình nhập khẩu thiết bị y tế từ Nhật Bản của công ty áp dụng điều khoản thanh toán quốc tế như thế nào?
Hợp đồng thương mại được ký kết bằng tiếng Anh, quy định phương thức thanh toán trả sau với thời hạn không quá 45 ngày tính từ ngày ghi trên vận đơn (Bill of Lading).

3. Tại sao doanh thu nhập khẩu từ Nhật Bản năm 2022 tăng mạnh lên 12,8 tỷ đồng nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 71 triệu đồng?
Do chi phí nhập khẩu (giá mua, chi phí vận tải, kho bãi) và chi phí quản lý kinh doanh của công ty duy trì ở mức rất cao (chi phí quản lý chiếm từ 30% đến 38% tổng doanh thu), khiến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của hàng nhập khẩu chỉ đạt 0,55%.

4. Hiệu quả sử dụng lao động trong mảng kinh doanh nhập khẩu từ Nhật Bản biến động như thế nào qua 3 năm?
Năng suất lao động bình quân tăng trưởng liên tục từ 404 triệu đồng/người (năm 2020) lên 603 triệu đồng/người (năm 2021) và đạt 855 triệu đồng/người (năm 2022). Mức sinh lời bình quân trên một lao động cũng tăng từ 2,264 triệu đồng lên 4,779 triệu đồng/người/năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Sơn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả nhập khẩu và phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động nhập khẩu thiết bị y tế từ Nhật Bản của Công ty TNHH Bách Kỳ Phương giai đoạn 2020-2022. Mặc dù doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng kim ngạch và đảm bảo lợi nhuận dương trong điều kiện khó khăn của dịch bệnh, hiệu quả sinh lời trên doanh thu và trên vốn vẫn còn rất thấp do gánh nặng chi phí. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào cơ cấu lại chi phí, tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động và nâng cao năng lực nhân sự, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho hoạt động quản trị của doanh nghiệp cũng như công tác nghiên cứu học thuật trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế.