Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã ngành: 9.01) với đề tài "Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á" do nghiên cứu sinh Hoàng Quang Dũng thực hiện tại Học viện Ngân hàng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trương Quốc Cường và TS. Phạm Thanh Bình (bảo vệ năm 2022).

Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu

Giai đoạn 2010 – 2021, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trải qua nhiều biến động gắn liền với tiến trình tái cơ cấu và hội nhập kinh tế quốc tế. Các mốc chính sách then chốt bao gồm:

  • Đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 – 2015" theo Quyết định 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ, tập trung vào ổn định thanh khoản và xử lý nợ xấu sau giai đoạn tăng trưởng nóng.
  • Đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 – 2020" theo Quyết định 1058/QĐ-TTg ngày 19/07/2017, hướng đến nâng cao năng lực quản trị, tăng tỷ trọng thu ngoài lãi, nâng cao tính minh bạch và an toàn hệ thống.
  • Lộ trình triển khai Basel II theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN nhằm chuẩn hóa quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế.
  • Bối cảnh đại dịch Covid-19 và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số từ giao dịch trực tiếp sang trực tuyến.

Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) thành lập ngày 17/09/1994 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng. Ngân hàng đã lựa chọn định hướng chiến lược riêng: "ưu tiên tư vấn đầu tư và cấp tín dụng cho các đối tượng khách hàng hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và an sinh xã hội như nông - lâm - ngư nghiệp, dược liệu sạch, y tế và giáo dục". Dù đạt được những kết quả trong phân khúc đặc thù, hiệu quả kinh doanh của BAC A BANK còn hạn chế và thiếu tính bền vững. Tại thời điểm 31/12/2021, nhiều chỉ tiêu tài chính chủ chốt của ngân hàng thấp hơn đáng kể so với mức bình quân của 22 ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) trong mẫu so sánh:

Chỉ tiêu tài chính (tại 31/12/2021) BAC A BANK Trung bình 22 NHTMCP so sánh
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 8,3% 18,5%
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 0,6% 1,6%
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) 2,0% 4,0%
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NOM) 0,3% 1,1%
Hiệu quả quản trị chi phí hoạt động 55,3% ~96%

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại; xây dựng hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá phù hợp với thực tiễn hoạt động của BAC A BANK.
  2. Về mặt thực tiễn: Vận dụng hệ thống chỉ tiêu để phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của BAC A BANK giai đoạn 2010 – 2021 (làm rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân); từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đến năm 2030 cùng các kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước (NHNN).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Toàn hệ thống BAC A BANK (bao gồm Hội sở chính, các chi nhánh và phòng giao dịch trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam). Đồng thời, luận án so sánh với 21 NHTMCP khác tại Việt Nam có sự tương đồng về điều kiện hoạt động và hình thức sở hữu (trong tổng số 28 NHTMCP không do Nhà nước sở hữu chi phối tại thời điểm 31/12/2021; loại trừ 06 ngân hàng không công bố đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên liên tục 2010 – 2021 gồm: Đông Á, Tiên Phong, Đại Chúng Việt Nam, Việt Nam Thương Tín, Bảo Việt, Bản Việt).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010 – 2021; định hướng giải pháp đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong 5 nhóm hoạt động kinh doanh chính: tạo lập nguồn vốn, sử dụng vốn, quản trị chi phí, quản trị an toàn tài chính và phòng chống rủi ro.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu

Tổng quan tài liệu quốc tế được tác giả phân loại theo các nhánh tiếp cận phương pháp:

  • Đánh giá qua tỷ số tài chính: Christine Brown và Kevin Davis (2008, Úc) phân tích quản lý vốn và hiệu quả kinh doanh giai đoạn 1991 – 2004, kết luận an toàn vốn và quản lý vốn hiệu quả thúc đẩy khả năng tài chính của ngân hàng. Mabwe K. (2010, Nam Phi) đánh giá 7 chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2005 – 2009, chứng minh sự suy giảm hiệu quả do khủng hoảng tài chính.
  • Sử dụng mô hình CAMELS và hệ thống xếp hạng: Podviezko và Ginevičius (2010, Lithuania) dùng 6 nhóm chỉ số CAMELS để lượng hóa độ an toàn và ổn định. Lee, J. và cộng sự (2012) kết hợp CAMELS và thông tin xếp hạng Fitch để xây dựng 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá tổ chức tín dụng.
  • Phương pháp phi tham số (DEA) và tham số (SFA): Jelena Titkoa và cộng sự (2014, Latvia) dùng DEA-VRS với 14 mô hình và kiểm định Kolmogorov – Smirnov. Hien Thu Phan, Sajid Anwar và W. Alexander (2016, Hồng Kông) dùng DEA hai giai đoạn (Window Analysis kết hợp hồi quy). Hirofumi Fukuyama và Roman Matousek (2016, Nhật Bản) áp dụng Network DEA hai giai đoạn xác định mối quan hệ giữa nợ xấu và doanh thu. Barkah Kristianto và Riko Hendrawan (2019, Indonesia) áp dụng DEA tiếp cận trung gian cho 34 ngân hàng niêm yết IDX. Fakarudin Kamarudin và cộng sự (2019, Malaysia) lượng hóa tác động của yếu tố nội tại và vĩ mô đến hiệu quả giai đoạn 2006 – 2015.
  • Kết hợp CAMELS với mô hình xác suất: R. Alton Gilbert và cộng sự (2002, Mỹ) dùng CAMELS và mô hình SEER (Probit) trên dữ liệu báo cáo tài chính quý (1990 – 1998). John Tatom (2011, Mỹ) dùng CAMELS, DEA và Probit trên 1.470 ngân hàng giai đoạn 1988 – 1994 và 2006 – 2010.

Các nghiên cứu trong nước tiêu biểu

  • Tiếp cận theo hệ thống chỉ tiêu tài chính tổng thể: Trương Thị Hoài Linh (2012) phân tích Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) giai đoạn 2006 – 2010 theo 2 nhóm chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và tài chính an toàn. Võ Hồng Đức (2013) đề xuất 6 nhóm chỉ tiêu xếp hạng tín nhiệm NHTM Việt Nam. Phùng Thị Lan Hương (2015) khảo sát 6 NHTM giai đoạn 2009 – 2013 qua 3 nhóm chỉ tiêu vốn, tài sản và sinh lời. Tạ Thị Kim Dung (2016) đánh giá Techcombank giai đoạn 2010 – 2014 qua khả năng sinh lời, an toàn thanh khoản và chỉ tiêu định tính.
  • Tiếp cận định lượng biên ngẫu nhiên (SFA), bao dữ liệu (DEA) và mô hình hồi quy bảng: Nguyễn Việt Hùng (2008) kết hợp SFA, DEA và Tobit trên 32 NHTM (2001 – 2005), chỉ ra mức lãng phí đầu vào 26,4%. Nguyễn Quốc Anh (2016) dùng Pooled, FEM, REM, GMM và FGLS nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng tại 26 NHTM (2005 – 2015). Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Hoàng Phong (2018) dùng SFA và DEA đo lường hiệu quả chi phí biên của 34 NHTM (2005 – 2017). Lê Đồng Duy Trung (2021) áp dụng 2-step System GMM trên 30 NHTM (2009 – 2017), phát hiện tính kinh tế theo quy mô chỉ xuất hiện ở nhóm có tổng tài sản dưới 100.000 tỷ đồng hoặc vượt ngưỡng 556.265 tỷ đồng. Nguyễn Ngọc Khánh (2021) dùng OLS, FEM, REM, GMM trên 28 NHTM (2010 – 2018), xác định tỷ lệ thu nhập phi tín dụng tối ưu từ 44,16% đến 46,62%. Nguyễn Thanh Bình (2021) dùng DEA và Tobit trên 26 NHTM (2009 – 2019) phân tích hiệu quả kỹ thuật.
  • Tiếp cận kết hợp chỉ tiêu tài chính và định lượng: Phan Thị Hằng Nga (2013) dùng CAMEL và Probit (2003 – 2012). Đặng Thị Minh Nguyệt (2017) dùng DEA, Tobit và hồi quy ROA tại VietinBank (2005 – 2015). Lê Thị Thúy (2020) kết hợp chỉ tiêu tài chính với DEA và Tobit tại BIDV và 12 NHTM (2007 – 2018). Nguyễn Thị Lệ Huyền (2020) dùng 6 nhóm chỉ tiêu kết hợp DEA, SFA và Tobit tại 29 NHTMCP (2013 – 2018).

Khoảng trống nghiên cứu

Qua tổng quan tài liệu, tác giả xác định:

  1. Chưa có công trình khoa học nào ở cấp độ luận án tiến sĩ nghiên cứu một cách chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về hiệu quả hoạt động kinh doanh của riêng Ngân hàng TMCP Bắc Á.
  2. Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của BAC A BANK trên chuỗi thời gian 2010 – 2021 trong mối tương quan so sánh với 21 NHTMCP Việt Nam sẽ bổ sung cơ sở thực tiễn về một ngân hàng quy mô nhỏ theo đuổi chiến lược tài trợ nông nghiệp công nghệ cao và an sinh xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm NHTM và hoạt động kinh doanh: Luận án tổng hợp các định nghĩa của Peter S. Rose (2002), Johnson (2010), Thomas P. Fitch (2012), Frederic S. Mishkin (2014), Nguyễn Thị Lệ Huyền (2020) và đưa ra quan niệm: "NHTM là loại hình doanh nghiệp đặc biệt được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác trên cơ sở tuân thủ các quy định có liên quan của pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận". Hoạt động kinh doanh của NHTM gồm: tạo lập vốn, huy động vốn, sử dụng vốn, hoạt động dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác.
  • Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh: Dựa trên quan điểm của Berger và cộng sự (2009), Lê Dân (2004), Nguyễn Việt Hùng (2008), Tạ Thị Kim Dung (2016), Nguyễn Thị Lệ Huyền (2020), Lê Thị Thúy (2020), tác giả định nghĩa: "Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ huy động và sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được những mục tiêu kinh doanh trên cơ sở tuân thủ các quy định có liên quan của pháp luật trong từng thời kỳ". Luận án tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối.
                   KHUNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường do luận án xây dựng:

    1. Hiệu quả kinh doanh chung: Tổng thu nhập (6 khoản mục), Tổng chi phí (10 khoản mục), Lợi nhuận (= Tổng thu nhập – Tổng chi phí).
    2. Hiệu quả tạo lập nguồn vốn:
      • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = \frac{\text{LNST}}{\text{VCSH bình quân}} \times 100%$
      • Phân tích Dupont 3 nhân tố cho ROE: $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{AT} \times \text{EM} = \frac{\text{LNST}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}} \times \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{VCSH}}$
      • Hiệu quả sử dụng vốn huy động: $\frac{\text{LNST}}{\text{Tổng vốn huy động bình quân}} \times 100%$
      • Thu nhập trên mỗi cổ phiếu: $\text{EPS} = \frac{\text{LNST} - \text{Cổ tức cổ phiếu ưu đãi}}{\text{Số cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân}}$
    3. Hiệu quả sử dụng vốn:
      • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: $\text{ROA} = \frac{\text{LNST}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100%$
      • Phân tích Dupont 2 nhân tố cho ROA: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{AT} = \frac{\text{LNST}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}}$
      • Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên: $\text{NIM} = \frac{\text{Thu nhập lãi thuần}}{\text{Tổng tài sản có sinh lãi bình quân}} \times 100%$
      • Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên: $\text{NOM} = \frac{\text{Thu nhập ngoài lãi ròng}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$
    4. Hiệu quả quản trị chi phí:
      • Hiệu quả chi phí hoạt động: $\frac{\text{LNST}}{\text{Tổng chi phí hoạt động}} \times 100%$
      • Tỷ lệ chi phí trên thu nhập: $\text{CIR} = \frac{\text{Chi phí hoạt động}}{\text{Tổng thu nhập thuần từ hoạt động}} \times 100%$
      • Tỷ lệ tổng chi phí trên tổng tài sản (TCTA) và Tỷ lệ tổng chi phí trên tổng doanh thu (TCTR).
    5. Hiệu quả quản trị an toàn tài chính và phòng chống rủi ro: Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR), Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR), Tỷ lệ đòn bẩy tài chính, Tỷ lệ dự trữ thanh khoản, Tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng, Tỷ lệ dự phòng rủi ro trên dư nợ cho vay (DPRR/CVKH), Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (Quỹ DPRR/Tổng nợ xấu), Dự phòng giảm giá chứng khoán và dự phòng đầu tư góp vốn.
  • Đặc điểm hoạt động kinh doanh NHTM được nhận diện: Mang tính hệ thống (vừa hợp tác vừa cạnh tranh); quy mô lớn với hệ số nợ cao; chứa đựng nhiều loại rủi ro (tín dụng, lãi suất, tỷ giá, thanh khoản, hoạt động); chịu sự giám sát pháp luật nghiêm ngặt; chịu tác động của chuyển đổi số và công ty Fintech; chịu sự cạnh tranh từ các kênh đầu tư thay thế (chứng khoán, bất động sản, vàng).

Phương pháp nghiên cứu

  • Thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2010 – 2021 được công bố công khai trên website của BAC A BANK và 21 NHTMCP so sánh.
  • Xử lý số liệu: Nhập liệu và chuẩn hóa dữ liệu tài chính theo từng ngân hàng và từng năm trên phần mềm Microsoft Excel; kiểm tra đối chiếu trực tiếp với bản PDF gốc.
  • Phân tích thống kê mô tả và so sánh: Phân nhóm số liệu theo năm/giai đoạn, lập bảng tổng hợp số liệu, phân tích chuỗi thời gian kết hợp so sánh cắt ngang giữa BAC A BANK với nhóm 21 NHTMCP.
  • Phân tích hệ thống: Đánh giá BAC A BANK trong cấu trúc nội bộ (Hội sở, chi nhánh, phòng giao dịch) và trong cấu trúc tổng thể của hệ thống NHTM Việt Nam.
  • Phương pháp diễn giải và quy nạp: Phân tích luận cứ lý thuyết và kết quả thực nghiệm để khái quát hóa các hạn chế và đề xuất giải pháp.
  • Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu các nhà quản lý từ cấp Giám đốc Ban/Trung tâm trở lên có tối thiểu 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng nhằm kiểm định các đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về NHTM và hiệu quả kinh doanh ngân hàng:

  • Làm rõ đặc điểm hoạt động kinh doanh ngân hàng và 5 mảng nghiệp vụ cốt lõi: tạo lập vốn, sử dụng vốn, dịch vụ ngân hàng, quản trị chi phí, kiểm soát rủi ro và an toàn tài chính.
  • Thiết lập khung khái niệm hiệu quả kinh doanh theo quan điểm hiệu quả kinh tế và xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng (kinh doanh chung, tạo lập vốn, sử dụng vốn, chi phí, an toàn tài chính).
  • Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh gồm nhóm yếu tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, chính sách tiền tệ của NHNN, sự phát triển công nghệ số, diễn biến các thị trường tài sản thay thế) và nhóm yếu tố chủ quan (quy mô vốn, cấu trúc tài sản - nguồn vốn, năng lực quản trị rủi ro, trình độ nhân lực, mức độ đầu tư công nghệ).
  • Khảo sát kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao hiệu quả kinh doanh tại một số NHTMCP trong nước: bài học tăng trưởng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) của Techcombank, MB Bank, TPBank; bài học tăng quy mô vốn điều lệ và tối ưu hóa chi phí của VPBank; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho BAC A BANK về tăng vốn tự có, tái cơ cấu nguồn vốn giá rẻ và kiểm soát chi phí hoạt động.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả HĐKD của BAC A BANK

Chương 2 trình bày bức tranh thực nghiệm chi tiết về BAC A BANK trong 12 năm (2010 – 2021) và đối chiếu với 21 NHTMCP khác:

  • Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức: Ngân hàng duy trì mạng lưới hoạt động trên toàn quốc, theo đuổi chiến lược cấp tín dụng gắn với tư vấn đầu tư các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, y tế, giáo dục.
  • Thực trạng hiệu quả tạo lập nguồn vốn: Quy mô vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu tăng trưởng chậm so với các NHTMCP cùng nhóm. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn (CASA) ở mức thấp, nguồn vốn huy động phụ thuộc chủ yếu vào tiền gửi có kỳ hạn của dân cư với chi phí lãi cao, làm gia tăng chi phí vốn đầu vào. Chỉ số ROE năm 2021 đạt 8,3% (thấp hơn mức bình quân 18,5% của 22 ngân hàng).
  • Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn: Tăng trưởng tín dụng tập trung vào một số lĩnh vực ưu tiên; danh mục đầu tư chứng khoán và góp vốn được mở rộng. Tuy nhiên, chỉ số ROA năm 2021 chỉ đạt 0,6% (bình quân 22 ngân hàng đạt 1,6%); NIM đạt 2,0% (bình quân đạt 4,0%); tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NOM) đạt 0,3% (bình quân đạt 1,1%), cho thấy mức độ phụ thuộc lớn vào thu nhập lãi thuần truyền thống và nguồn thu dịch vụ còn mỏng.
  • Thực trạng hiệu quả quản trị chi phí: Chỉ số CIR và TCTA của BAC A BANK duy trì ở mức tương đối cao so với quy mô doanh thu thuần. Hiệu quả quản trị chi phí hoạt động năm 2021 chỉ đạt 55,3% (trong khi mức trung bình của 22 NHTMCP đạt gần 96%).
  • Thực trạng an toàn tài chính và phòng chống rủi ro: Ngân hàng tuân thủ các quy định về an toàn vốn (CAR) theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản và tỷ lệ LDR trong giới hạn cho phép; tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng được kiểm soát và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.
  • Đánh giá chung:
    • Thành tựu: Định vị được phân khúc khách hàng đặc thù, giữ vững an toàn thanh khoản, kiểm soát nợ xấu trong giới hạn cho phép.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Khả năng sinh lời thấp (ROE, ROA, NIM, NOM đều dưới mức trung bình ngành); chi phí huy động vốn cao do tỷ lệ CASA thấp; cơ cấu thu nhập chưa đa dạng; hiệu quả quản trị chi phí hoạt động chưa tối ưu; quy mô vốn tự có nhỏ làm hạn chế năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả HĐKD của BAC A BANK

Chương 3 đề xuất định hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp đến năm 2030:

  • Định hướng và mục tiêu: Phù hợp với Chiến lược phát triển ngành ngân hàng Việt Nam; nâng cao năng lực tài chính, chuẩn hóa quản trị theo chuẩn Basel II/III, đẩy mạnh ngân hàng số và duy trì bản sắc tài trợ kinh tế xanh, công nghệ cao.
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp cho BAC A BANK:
    1. Nâng cao hiệu quả tạo lập nguồn vốn: Tăng vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu qua phát hành cổ phiếu, giữ lại lợi nhuận; tối ưu hóa cơ cấu huy động; đẩy mạnh các sản phẩm tài khoản thanh toán và tiện ích số để gia tăng tỷ lệ CASA nhằm hạ giá vốn đầu vào.
    2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Tái cơ cấu danh mục cho vay, duy trì thế mạnh nông nghiệp công nghệ cao kết hợp mở rộng cho vay bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ; đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ phi tín dụng (thanh toán quốc tế, thẻ, ngân hàng số, bảo hiểm liên kết) nhằm tăng tỷ trọng thu ngoài lãi và nâng cao NOM.
    3. Nâng cao hiệu quả quản trị chi phí: Ứng dụng công nghệ tự động hóa quy trình nghiệp vụ để giảm thiểu chi phí vận hành; kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí quản lý và tài sản; cải thiện chỉ số CIR.
    4. Nâng cao năng lực quản trị điều hành và phòng chống rủi ro: Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tích hợp, áp dụng các chuẩn mực nâng cao của Basel II và tiến tới Basel III; nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và kiểm soát rủi ro tập trung.
    5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, đào tạo kỹ năng chuyên sâu về tài chính số và thẩm định dự án công nghệ cao; gắn cơ chế đãi ngộ với hiệu quả công việc (KPIs).
    6. Nhóm giải pháp khác: Đầu tư chiều sâu cho hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cấp ngân hàng số (Mobile Banking, Internet Banking) và phát triển thương hiệu.
  • Kiến nghị vĩ mô:
    • Với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về kinh tế số, công nghệ tài chính (Fintech), bảo vệ dữ liệu cá nhân; xây dựng chính sách đồng bộ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp công nghệ cao.
    • Với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ và hạn mức tín dụng linh hoạt; hỗ trợ phát triển hạ tầng thanh toán quốc gia; hoàn thiện cơ chế giám sát an toàn vi mô và vĩ mô đối với các NHTMCP quy mô vừa và nhỏ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại dưới góc độ hiệu quả kinh tế, kết hợp hài hòa giữa các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện gồm 5 nhóm chỉ tiêu: kinh doanh chung, tạo lập nguồn vốn, sử dụng vốn, quản trị chi phí, an toàn tài chính và phòng chống rủi ro; tích hợp phương pháp phân tích Dupont để bóc tách các yếu tố chi phối ROE và ROA của ngân hàng thương mại.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á trong giai đoạn 2010 – 2021 trên cơ sở đối chiếu với nhóm 21 NHTMCP Việt Nam.
  • Lượng hóa các điểm nghẽn tài chính tại BAC A BANK: chỉ ra nguyên nhân dẫn đến mức sinh lời thấp (ROE 8,3%, ROA 0,6%, NIM 2,0%, NOM 0,3% tại năm 2021) xuất phát từ chi phí huy động vốn cao (tỷ lệ CASA thấp), nguồn thu dịch vụ ngoài lãi chưa phát triển và hiệu quả quản trị chi phí hoạt động thấp (55,3% so với mức trung bình gần 96% của 22 ngân hàng).
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với lộ trình đến năm 2030, hỗ trợ BAC A BANK tái cấu trúc nguồn vốn, đa dạng hóa thu nhập và kiểm soát chi phí; đồng thời cung cấp các khuyến nghị chính sách cụ thể cho Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về phạm vi mẫu so sánh: Luận án chỉ so sánh BAC A BANK với 21 NHTMCP (loại trừ 06 NHTMCP do không công bố đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên liên tục trong giai đoạn 2010 – 2021).
  • Về nguồn dữ liệu: Phân tích thực trạng chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp công khai từ báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo thường niên, chưa tiếp cận sâu vào dữ liệu vi mô chi tiết theo từng chi nhánh, đơn vị kinh doanh hoặc từng nhóm sản phẩm nội bộ.
  • Về khung thời gian: Chuỗi dữ liệu thực nghiệm dừng lại ở mốc 31/12/2021, chưa phản ánh các biến động kinh tế và chính sách tiền tệ trong các năm tiếp theo.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Cập nhật chuỗi dữ liệu thực nghiệm sau năm 2021 để đánh giá hiệu quả kinh doanh của BAC A BANK trong bối cảnh phục hồi kinh tế và biến động lãi suất mới.
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (như DEA, SFA kết hợp Tobit hoặc GMM) trên dữ liệu bảng vi mô của từng chi nhánh/khối kinh doanh thuộc ngân hàng nhằm lượng hóa chính xác hơn hàm sản xuất và hiệu quả kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp khung phân tích tài chính ngân hàng chi tiết, phương pháp xử lý dữ liệu báo cáo tài chính và cách thức vận dụng mô hình Dupont, chỉ tiêu NIM, NOM, CIR trong đánh giá hiệu quả NHTM.
  • Đối với Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý BAC A BANK: Cung cấp luận cứ khoa học và số liệu thực chứng về vị thế tương quan của ngân hàng trong hệ thống; làm cơ sở xây dựng chiến lược huy động vốn giá rẻ (CASA), gia tăng thu ngoài lãi và tối ưu hóa chi phí vận hành đến năm 2030.
  • Đối với các NHTMCP quy mô nhỏ tại Việt Nam: Là tài liệu tham khảo thực tiễn về bài học quản trị giữa việc duy trì chiến lược thị trường ngách (nông nghiệp công nghệ cao, an sinh xã hội) với yêu cầu nâng cao năng lực sinh lời và hiệu quả chi phí.
  • Đối với các cơ quan hoạch định chính sách (Chính phủ, NHNN): Cung cấp thêm dẫn chứng thực tế về tác động của các chính sách tái cơ cấu, quy định an toàn vốn theo Basel II đối với nhóm NHTMCP quy mô nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những nhóm chỉ tiêu chính nào để đánh giá hiệu quả kinh doanh của BAC A BANK?

Luận án xây dựng 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá:

  • Hiệu quả kinh doanh chung: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
  • Hiệu quả tạo lập nguồn vốn: ROE, phân tích Dupont 3 nhân tố cho ROE, LNST/Tổng vốn huy động bình quân, EPS.
  • Hiệu quả sử dụng vốn: ROA, phân tích Dupont 2 nhân tố cho ROA, tỷ lệ NIM, tỷ lệ NOM.
  • Hiệu quả quản trị chi phí: Hiệu quả chi phí hoạt động, tỷ lệ CIR, tỷ lệ TCTA, tỷ lệ TCTR.
  • Quản trị an toàn tài chính và phòng chống rủi ro: Hệ số CAR, tỷ lệ LDR, đòn bẩy tài chính, tỷ lệ dự trữ thanh khoản, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ DPRR/CVKH, tỷ lệ bao phủ nợ xấu.

2. Vì sao mẫu nghiên cứu so sánh của luận án bao gồm 22 NHTMCP mà không phải toàn bộ 28 NHTMCP tại Việt Nam?

Tại ngày 31/12/2021, Việt Nam có 28 NHTMCP không do Nhà nước sở hữu chi phối. Để đảm bảo tính đồng nhất, đầy đủ và chuẩn hóa của chuỗi dữ liệu trong suốt 12 năm (2010 – 2021), tác giả đã loại bỏ 06 NHTMCP không công bố đầy đủ báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán và báo cáo thường niên trên website (gồm: Đông Á, Tiên Phong, Đại Chúng Việt Nam, Việt Nam Thương Tín, Bảo Việt, Bản Việt). Mẫu nghiên cứu thực tế gồm BAC A BANK và 21 NHTMCP đáp ứng đủ điều kiện dữ liệu.

3. Thực trạng các chỉ số sinh lời của BAC A BANK tại thời điểm 31/12/2021 so với mặt bằng chung 22 NHTMCP như thế nào?

Tại ngày 31/12/2021, các chỉ số sinh lời của BAC A BANK đều thấp hơn mức bình quân của 22 NHTMCP nghiên cứu:

  • ROE đạt 8,3% (trung bình 22 ngân hàng là 18,5%).
  • ROA đạt 0,6% (trung bình 22 ngân hàng là 1,6%).
  • NIM đạt 2,0% (trung bình 22 ngân hàng là 4,0%).
  • NOM đạt 0,3% (trung bình 22 ngân hàng là 1,1%).
  • Hiệu quả quản trị chi phí hoạt động đạt 55,3% (trung bình 22 ngân hàng đạt gần 96%).

4. Định hướng kinh doanh đặc thù của BAC A BANK được luận án chỉ ra là gì?

Chiến lược khác biệt của BAC A BANK là ưu tiên tư vấn đầu tư và cấp tín dụng cho các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và an sinh xã hội (nông nghiệp sạch, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dược liệu sạch, y tế và giáo dục).

5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất cho BAC A BANK đến năm 2030?

Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp chính:

  • Tăng vốn tự có và đẩy mạnh thu hút tiền gửi không kỳ hạn (CASA) nhằm hạ chi phí vốn.
  • Đa dạng hóa danh mục tín dụng và phát triển các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng để tăng thu ngoài lãi.
  • Tối ưu hóa chi phí hoạt động và hạ tỷ lệ CIR thông qua tự động hóa.
  • Nâng cao năng lực quản trị rủi ro, áp dụng toàn diện Basel II và chuẩn bị cho Basel III.
  • Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngân hàng số.
  • Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển thương hiệu.

Kết luận

Luận án "Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á" của NCS. Hoàng Quang Dũng là công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và tiêu chí đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại. Thông qua phương pháp thống kê mô tả, phân tích hệ thống và so sánh thực chứng chuỗi dữ liệu 2010 – 2021 với 21 NHTMCP Việt Nam, luận án đã làm rõ bức tranh hoạt động, nhận diện các điểm nghẽn về khả năng sinh lời và quản trị chi phí của BAC A BANK. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho chiến lược phát triển bền vững của ngân hàng đến năm 2030.