Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội" do sinh viên Nguyễn Tuấn Anh (chuyên ngành Đầu tư, ngành Kinh tế, Học viện Chính sách và Phát triển) thực hiện năm 2023 dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Nhung.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu bước vào giai đoạn phục hồi sau đại dịch COVID-19 nhưng tiếp tục chịu áp lực suy thoái từ xung đột Nga - Ukraina và chính sách phong tỏa phòng dịch của Trung Quốc. Kinh tế Việt Nam năm 2022 chịu tác động kép từ sự suy giảm lực cầu thế giới, lạm phát và đà tăng lãi suất, cùng những biến động tại thị trường bất động sản và trái phiếu doanh nghiệp. Dù vậy, các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô trong nước vẫn ghi nhận kết quả tích cực: tăng trưởng GDP đạt 8,02%, CPI được kiểm soát ở mức 3,15%, vốn đầu tư toàn xã hội đạt 3.219,8 nghìn tỷ đồng (tăng 11,2% so với năm 2021). Đồng thời, lĩnh vực tài chính - ngân hàng chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ về chuyển đổi số với số lượng giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt tăng 85,6% và giá trị tăng 31,39%, các phương thức như QR Code tăng gấp 2 lần. Trước áp lực từ các đợt tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đẩy chỉ số USD Index lên mức cao kỷ lục trong 2 thập kỷ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã phải can thiệp bán ra hơn 20 tỷ USD (tương đương trên 20% dự trữ ngoại hối), dừng mua ngoại tệ và điều chỉnh biên độ tỷ giá giao ngay USD/VND từ ±3% lên ±5%. Trong bối cảnh tài chính đầy biến động, việc đánh giá toàn diện năng lực vốn, chất lượng tài sản và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM) trở thành yêu cầu cấp thiết để đảm bảo tính an toàn hệ thống và định hướng phát triển bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội.

Tương ứng với mục tiêu trên, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng tài chính của MB giai đoạn 2020 – 2022, làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và phân tích nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực tài chính cho MB trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động tài chính tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán, tài chính trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận và pháp lý, đề tài dựa trên:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại theo Khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12): loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
  • Quy định về hệ thống báo cáo tài chính theo Khoản 1 Điều 29 Luật Kế toán năm 2015, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo luật định.
  • Quy định hạch toán và chỉ tiêu thu nhập, chi phí của tổ chức tín dụng theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 22 (VAS 22).
  • Các chức năng kinh tế cơ bản của NHTM: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền (bút tệ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu tài chính thứ cấp từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán và Báo cáo thường niên của MB giai đoạn 2020 – 2022, kết hợp dữ liệu thống kê từ NHNN và tổ chức Statista.
  • Phương pháp phân tích theo chiều ngang: Xác định biến động tuyệt đối và biến động tương đối của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm 2020, 2021 và 2022.
  • Phương pháp phân tích theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng cơ cấu của từng khoản mục so với tổng tài sản, tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu thuần.
  • Phương pháp so sánh: So sánh giữa các năm (gốc thời gian) và so sánh chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế của MB với các ngân hàng thương mại khác trên thị trường như Vietcombank, Techcombank, VietinBank, ACB, BIDV (gốc không gian).
  • Phương pháp phân tích chỉ số tài chính: Sử dụng các công thức đo lường cấu trúc tài chính (Hệ số tự tài trợ, Hệ số đòn bẩy tài chính), các chỉ số hiệu quả tín dụng và huy động vốn, nhóm chỉ tiêu sinh lời (ROA, ROE, ROS, tỷ suất sinh lợi tài sản có sinh lãi), nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động tài sản và các chỉ tiêu phản ánh rủi ro ngân hàng.

Quy trình phân tích tài chính trong khóa luận tuân thủ 4 giai đoạn logic:

  1. Chuẩn bị và xử lý các nguồn thông tin: Xử lý thông tin kế toán nội bộ và thông tin bên ngoài, lập các bảng biểu.
  2. Xác định các biểu hiện đặc trưng: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu qua quy mô tài sản, nguồn vốn, năng lực huy động, tín dụng và cơ cấu vốn.
  3. Phân tích thuyết minh: Tổng hợp nguyên nhân khó khăn và điều kiện thuận lợi.
  4. Tiên lượng và chỉ dẫn: Xác định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức và hoạt động của NHTM, khẳng định NHTM là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh tiền tệ, tín dụng. Tác giả phân loại ngân hàng dựa trên ba tiêu chí: hình thức sở hữu (tư nhân, nhà nước, cổ phần, liên doanh, sở hữu nước ngoài), chiến lược kinh doanh (bán buôn, bán lẻ) và tính chất hoạt động (chuyên doanh, kinh doanh tổng hợp).

Nội dung trọng tâm của chương là xác lập khung lý thuyết phân tích báo cáo tài chính NHTM. Tác giả phân tích kết cấu Bảng cân đối kế toán với quan hệ cân đối: Tài sản Có = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu, phân định rõ các thành phần nội bảng (vốn huy động, vốn vay, vốn tự có đối với tài sản nợ; tiền dự trữ, đầu tư chứng khoán, cho vay, tài sản cố định đối với tài sản có) và các cam kết ngoại bảng (bảo lãnh, tài trợ, hợp đồng tương lai). Đồng thời, chương 1 thiết lập hệ thống công thức đo lường tài chính gồm:

  • Cấu trúc tài chính: Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn; Hệ số đòn bẩy tài chính = Tổng tài sản bình quân / Vốn chủ sở hữu bình quân.
  • Hiệu quả hoạt động: Tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ dư nợ/tổng nguồn vốn, tỷ lệ dư nợ/vốn huy động, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, chi phí trả lãi bình quân, hiệu suất sử dụng vốn.
  • Khả năng sinh lời: ROA, ROE, ROS, tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng thu nhập.
  • Hiệu suất sử dụng tài sản: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn, tài sản cố định và tổng tài sản.

Chương này cũng chỉ ra ba nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến chất lượng phân tích tài chính NHTM: chất lượng thông tin sử dụng, hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành dùng để đối chiếu và trình độ chuyên môn của cán bộ phân tích.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

Chương 2 trình bày tổng quan về MB: thành lập ngày 04/11/1994 với số vốn ban đầu gần 20 tỷ đồng và 25 nhân sự tại 28A Điện Biên Phủ, Hà Nội; niêm yết trên sàn chứng khoán với mã MBB từ 01/11/2011; mạng lưới gồm 69 chi nhánh và phòng giao dịch trên 22 quận/huyện tại Hà Nội. Về quản trị, nhiệm kỳ 2019 – 2024 có Hội đồng quản trị gồm 11 thành viên (Chủ tịch là ông Lê Hữu Đức, 4/11 thành viên là nữ chiếm 36,36%, 90,9% là thành viên không điều hành) và Ban kiểm soát gồm 5 thành viên chuyên trách (4/5 thành viên nữ chiếm 80%).

Nội dung phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2020 – 2022 tập trung vào các mảng nghiệp vụ chính:

Chỉ tiêu tài chính chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Tổng tài sản (triệu đồng) 494.954 607.419 728.373 +22,66% +19,99%
- Cho vay khách hàng (tỷ trọng) >55% >55% >55% +20,70% +26,44%
- Chứng khoán đầu tư (tỷ trọng) 20,14% 21,22% 21,90% - -
- Tiền mặt tại quỹ (tỷ trọng) 0,63% 0,57% 0,51% +11,77% +7,73%
- Chứng khoán kinh doanh (tỷ trọng) 0,62% 1,25% 0,56% - -
- Tài sản cố định (tỷ trọng) ~1% ~1% ~1% - -
Tổng nợ phải trả (triệu đồng) 444.667 545.924* 649.154* +22,66% +19,99%
- Tỷ trọng Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn 89,88% >89% >89% - -
- Tiền gửi khách hàng (tỷ trọng/Nợ) 69,90% 70,63% 68,38% +23,71% +15,31%
- Tiền gửi và vay TCTD khác (tỷ trọng/Nợ) 11,44% 10,94% 10,03% - -
- Giấy tờ có giá (tỷ trọng nguồn vốn) 12% - 14% 12% - 14% 12% - 14% +31,35% +44,39%
Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 50.495 62.023* 79.219 +24,72% +27,41%
- Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu / Nguồn vốn 10,12% 10,29% 10,93% - -
Hệ số tự tài trợ 0,101 0,103 0,110 - -
Hệ số đòn bẩy tài chính 10,07 9,79 9,40 - -
Tổng lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 10.276* 16.259 22.061 +54,63% +37,53%

(Ghi chú: Dữ liệu trích xuất theo các bảng 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 trong khóa luận; dấu * thể hiện số liệu tuyệt đối được tác giả ghi nhận hoặc tính toán tương thích trong văn bản).

Về kết quả kinh doanh năm 2022, tác giả nhấn mạnh lợi nhuận trước thuế hợp nhất toàn tập đoàn MB đạt 27.729 tỷ đồng (tương đương xấp xỉ 1 tỷ USD, tăng khoảng 38% so với năm 2021), trong đó lợi nhuận riêng ngân hàng mẹ tăng 41%. Chất lượng tín dụng được duy trì với tỷ lệ nợ xấu hợp nhất dưới 2% và riêng ngân hàng dưới 1,5%; hệ số chi phí trên thu nhập (CIR) được kiểm soát ở mức dưới 30%.

Đánh giá thực trạng:

  • Kết quả đạt được: Quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục; khả năng tự chủ tài chính được nâng cao (hệ số tự tài trợ tăng lên 0,11); hoạt động huy động vốn từ tiền gửi khách hàng tăng trưởng vững chắc; danh mục chứng khoán đầu tư chiếm trên 20% giúp phân tán rủi ro; nền tảng số hóa (App MBBank) hỗ trợ tối ưu chi phí vận hành.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ trọng dự phòng rủi ro cho vay khách hàng chưa đạt ngưỡng quy định chung 0,75%; tỷ trọng vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác trong cơ cấu nợ liên ngân hàng vẫn ở mức cao (chiếm trên 50% trong năm 2020 – 2021 và 49,23% năm 2022), đòi hỏi chính sách kiểm soát thanh khoản chặt chẽ; hiệu suất khai thác tài sản cố định cần tiếp tục tối ưu hóa.

Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

Chương 3 trình bày định hướng phát triển của MB giai đoạn 2022 – 2026 với tầm nhìn trở thành "Doanh nghiệp số, Tập đoàn tài chính dẫn đầu". Dựa trên các phát hiện tài chính tại Chương 2, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Giải pháp hoàn thiện cấu trúc tài chính: Tiếp tục đẩy mạnh thu hút nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn (CASA) thông qua dịch vụ ngân hàng số và ứng dụng App MBBank nhằm giảm chi phí vốn đầu vào; đa dạng hóa kỳ hạn giấy tờ có giá.
  • Giải pháp quản lý tín dụng và chất lượng tài sản: Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu, nâng cao tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay khách hàng đạt chuẩn quy định 0,75%; kiểm soát danh mục cho vay đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao.
  • Giải pháp tối ưu hóa chi phí và tài sản: Quản lý và nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định, tối ưu hóa hệ số CIR dưới ngưỡng 30% bằng cách tự động hóa quy trình nghiệp vụ.
  • Đa dạng hóa nguồn thu: Dịch chuyển cơ cấu doanh thu theo hướng tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi, khai thác thế mạnh từ ba trụ cột kinh doanh (bán lẻ, kinh doanh vốn, dịch vụ) và các công ty thành viên trong hệ sinh thái (bảo hiểm nhân thọ MB Ageas Life, tài chính tiêu dùng Mcredit).
  • Kiến nghị: Đề xuất các giải pháp phối hợp điều hành với cơ quan quản lý nhà nước và cổ đông chiến lược nhằm duy trì thanh khoản ổn định trên thị trường liên ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu định lượng về thực trạng tài chính của MB trong giai đoạn 2020 – 2022:

  • Chứng minh tốc độ tăng trưởng quy mô tài sản liên tục qua 3 năm: tổng tài sản năm 2021 tăng 22,66% (đạt 607.419 triệu đồng) và năm 2022 tăng 19,99% (đạt 728.373 triệu đồng).
  • Phản ánh rõ nét sự chuyển biến trong cấu trúc đòn bẩy: Hệ số tự tài trợ tăng từ 0,101 (năm 2020) lên 0,103 (năm 2021) và đạt 0,11 (năm 2022); song song đó, Hệ số đòn bẩy tài chính giảm từ 10,07 xuống 9,79 và 9,40, cho thấy mức độ tự chủ tài chính của ngân hàng được củng cố.
  • Ghi nhận đà tăng trưởng lợi nhuận trước thuế cao: tăng 54,63% trong năm 2021 và tiếp tục tăng 37,53% trong năm 2022; xác nhận mốc lợi nhuận trước thuế tập đoàn đạt 27.729 tỷ đồng vào năm 2022.
  • Chỉ ra cụ thể các tỷ lệ an toàn hoạt động: tỷ lệ nợ xấu tập đoàn dưới 2%, nợ xấu ngân hàng riêng lẻ dưới 1,5%, tỷ lệ CIR dưới 30%.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã vận dụng khung lý thuyết phân tích tài chính chuyên biệt cho định chế NHTM để bóc tách chi tiết cơ cấu tài sản - nguồn vốn của một ngân hàng cổ phần lớn tại Việt Nam trong giai đoạn biến động sau đại dịch. Các giải pháp đề xuất gắn liền với số liệu phân tích nội tại của MB, đặc biệt là định hướng kiểm soát nợ vay liên ngân hàng và trích lập dự phòng tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn dựa trên nội dung văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022, chưa bao quát chu kỳ kinh tế tiếp theo sau khi NHNN ban hành các chính sách điều hành tiền tệ mới.
  • Nguồn số liệu phân tích chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo thường niên công khai, chưa tiếp cận sâu vào các dữ liệu quản trị rủi ro chi tiết từng phân khúc khách hàng hoặc từng chi nhánh cụ thể.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào ngân hàng mẹ MB, các phân tích về đóng góp tài chính chi tiết của các công ty con (như MB Ageas Life, Mcredit) chưa được tách bạch thành từng chuyên mục số liệu riêng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2022, đi sâu đánh giá tác động của nợ xấu tiềm ẩn từ thị trường trái phiếu doanh nghiệp và bất động sản đối với danh mục tài sản sinh lời của MB.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Đầu tư: Cung cấp phương pháp luận và các bước tính toán thực tế cho bài toán phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại thông qua hệ thống bảng biểu so sánh chiều ngang, chiều dọc và hệ số đòn bẩy.
  • Người nghiên cứu về ngân hàng MB: Cung cấp bức tranh số liệu tổng hợp về biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của MB trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch (2020 – 2022).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tổng hợp cơ cấu tài sản (Bảng 2.1), cơ cấu nguồn vốn (Bảng 2.2) và phương pháp tính toán chỉ số đòn bẩy tài chính ngân hàng (Bảng 2.3).

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ ban đầu và quy mô nhân sự của MB khi mới thành lập năm 1994 là bao nhiêu?
Khi thành lập ngày 04/11/1994, MB có số vốn ban đầu gần 20 tỷ đồng, 25 nhân sự và hoạt động tại một điểm giao dịch duy nhất ở địa chỉ số 28A Điện Biên Phủ, Hà Nội.

2. Tỷ trọng cho vay khách hàng và chứng khoán đầu tư trong tổng tài sản của MB giai đoạn 2020 – 2022 chiếm bao nhiêu?
Khoản mục Cho vay khách hàng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản với tỷ lệ trên 55% qua cả ba năm. Khoản mục Chứng khoán đầu tư duy trì ổn định ở mức trên 20% tổng tài sản, lần lượt đạt 20,14% (năm 2020), 21,22% (năm 2021) và 21,90% (năm 2022).

3. Đòn bẩy tài chính và hệ số tự tài trợ của MB biến động theo chiều hướng nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Hệ số tự tài trợ của MB có xu hướng tăng dần từ 0,101 (năm 2020) lên 0,103 (năm 2021) và đạt 0,110 (năm 2022). Ngược lại, Hệ số đòn bẩy tài chính giảm liên tục từ 10,07 (năm 2020) xuống 9,79 (năm 2021) và 9,40 (năm 2022), cho thấy ngân hàng chủ động kiểm soát nợ và nâng cao năng lực tự chủ về vốn.

4. Kết quả lợi nhuận trước thuế và các chỉ tiêu an toàn hoạt động của MB năm 2022 đạt mức nào?
Năm 2022, tổng lợi nhuận trước thuế riêng ngân hàng ghi nhận đạt 22.061 triệu đồng (tăng 37,53% so với 2021), lợi nhuận trước thuế hợp nhất tập đoàn đạt 27.729 tỷ đồng (~1 tỷ USD, tăng ~38%). Tỷ lệ nợ xấu tập đoàn được kiểm soát dưới 2%, nợ xấu riêng ngân hàng dưới 1,5%, và hệ số CIR được duy trì dưới mức 30%.

5. Tỷ trọng tiền gửi của khách hàng trong tổng nợ phải trả của MB giai đoạn 2020 – 2022 chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nợ phải trả của MB, cụ thể đạt 69,90% vào năm 2020 (310.354 triệu đồng), 70,63% vào năm 2021 (384.155 triệu đồng) và 68,38% vào năm 2022 (443.638 triệu đồng).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Tuấn Anh đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết phân tích tài chính ngân hàng và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của MB giai đoạn 2020 – 2022. Các số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán cho thấy MB duy trì được sự tăng trưởng về quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận và cải thiện hệ số tự tài trợ trong bối cảnh vĩ mô biến động. Đồng thời, công trình cũng chỉ rõ những hạn chế về tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro và nợ vay liên ngân hàng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính bám sát định hướng phát triển ngân hàng số của MB giai đoạn 2022 – 2026.