Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế phát triển của nền kinh tế hiện đại, việc sử dụng tiền mặt bộc lộ nhiều điểm hạn chế về tính linh hoạt, mức độ an toàn và sự tiện lợi trong giao thương. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin đã trở thành nền tảng quan trọng thúc đẩy các ngân hàng thương mại đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là phát triển công cụ thanh toán không dùng tiền mặt: thẻ ngân hàng. Tại Việt Nam, hoạt động kinh doanh và thanh toán thẻ ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng nhờ sự tham gia tích cực của các ngân hàng thương mại cổ phần vào mảng bán lẻ, cùng sự định hướng từ phía Ngân hàng Nhà nước.
Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn trong văn bản, tính đến cuối quý III năm 2013, toàn hệ thống ngân hàng tại Việt Nam đã ghi nhận 6,57 triệu giao dịch thanh toán qua thẻ với tổng giá trị đạt 27.890 tỷ đồng. Tổng số lượng thẻ phát hành trên cả nước lũy kế đạt 62,93 triệu thẻ, cùng mạng lưới chấp nhận thanh toán bao gồm 14.158 thiết bị (máy ATM và POS). Tuy nhiên, song hành cùng tốc độ tăng trưởng quy mô là sự gia tăng của các nguy cơ mất an toàn. Sự phát triển công nghệ tạo điều kiện cho các loại tội phạm thẻ thực hiện những hành vi lừa đảo, giả mạo ngày càng tinh vi; đặc biệt năm 2013 đã xuất hiện liên tiếp các vụ việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua thẻ tín dụng, đặt ra yêu cầu cấp bách về quản lý rủi ro nghiệp vụ.
Xuất phát từ thực tế hoạt động tại cơ sở thực tập, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh doanh gắn liền với kiểm soát rủi ro thẻ ngân hàng. Văn bản xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về thẻ ngân hàng và các loại rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) Chi nhánh Thủ Đức giai đoạn 2010 – 2013; chỉ rõ các kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và các dạng rủi ro mà chi nhánh cũng như khách hàng đang gặp phải.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh thẻ, đồng thời phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động thẻ tại ngân hàng.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh thẻ (phát hành, thanh toán) và các rủi ro nghiệp vụ liên quan đến thẻ tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thủ Đức.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động kinh doanh được khảo sát, phân tích trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận chuyên ngành tài chính - ngân hàng dựa trên các khái niệm chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật của ngành:
- Khái niệm và hành lang pháp lý về thẻ: Tác giả sử dụng khái niệm thẻ theo Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN ngày 19/10/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành “Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng”; cùng các căn cứ về thủ tục thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo Quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN. Thẻ được xác định là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng cam kết.
- Phân loại thẻ: Văn bản phân định thẻ theo hai tiêu thức chính:
- Theo đặc tính kỹ thuật: Gồm thẻ in nổi (Embossed Card - công nghệ thô sơ đã ngưng dùng), thẻ băng từ (Magnetic Stripe - phổ biến trên thị trường nhưng dung lượng lưu trữ thấp, dễ bị đánh cắp dữ liệu) và thẻ thông minh (Smart Card - tích hợp vi xử lý/chip điện tử, dung lượng bộ nhớ gấp hơn 80 lần băng từ, độ an toàn cao).
- Theo tính chất thanh toán: Gồm thẻ tín dụng (Credit Card - cấp hạn mức tín dụng tuần hoàn để chi tiêu trước, trả tiền sau), thẻ ghi nợ (Debit Card - thanh toán và rút tiền dựa trên số dư tài khoản tiền gửi thanh toán) và thẻ trả trước (Prepaid Card - chi tiêu trong phạm vi số tiền nạp sẵn vào thẻ, không yêu cầu mở tài khoản tiền gửi cố định).
- Các bên tham gia hệ thống thẻ: Xác lập mối quan hệ giữa 5 chủ thể gồm: Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT như Visa, MasterCard...), Ngân hàng phát hành, Ngân hàng thanh toán, Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) và Chủ thẻ.
- Lý thuyết về rủi ro và quản trị rủi ro thẻ: Khóa luận hệ thống hóa rủi ro thành 5 nhóm: rủi ro phát hành (đơn giả mạo, thẻ giả, thất lạc/mất cắp, chủ thẻ không nhận được thẻ, tài khoản bị lợi dụng); rủi ro thanh toán (ĐVCNT giả mạo, ĐVCNT thông đồng CPP - Common Purchase Point và POC - Point of Compromise, thanh toán gián tiếp MOTO - Mail Order Telephone Order, nhân viên ĐVCNT gian lận, sao chép trộm dữ liệu dải từ Skimming); rủi ro tín dụng; rủi ro kỹ thuật; rủi ro đạo đức của cán bộ nghiệp vụ. Quản trị rủi ro được chia thành: phân loại rủi ro, thiết lập an ninh nội bộ/bên ngoài, trích lập quỹ dự phòng và xử lý tổn thất.
- Nhân tố ảnh hưởng: 5 nhóm nhân tố được phân tích gồm thói quen tiền mặt trong nền kinh tế, chính sách quản lý nhà nước, trình độ công nghệ thông tin, chất lượng công tác thẩm định hồ sơ và đạo đức, trình độ nhân sự.
Về phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của Sacombank và Chi nhánh Thủ Đức giai đoạn 2010 – 2013; các báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước; văn bản pháp quy và sách báo chuyên ngành tài chính.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát khách hàng sử dụng thẻ tại Sacombank. Bảng khảo sát được thiết kế thành 4 phần với 12 biến quan sát, bao quát thông tin nhân khẩu học (độ tuổi, nghề nghiệp), loại thẻ sử dụng, mục đích sử dụng và xác suất gặp sự cố giao dịch.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi số liệu theo thời gian nhằm lượng hóa các biến động về quy mô, doanh số và lợi nhuận thẻ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thanh toán điện tử tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh nhưng đối mặt với nhiều nguy cơ lừa đảo công nghệ cao. Tác giả công bố các số liệu tổng quan của thị trường thẻ Việt Nam đến quý III/2013 (62,93 triệu thẻ, 14.158 thiết bị). Chương 1 đồng thời xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (3 mục tiêu), đối tượng, phạm vi nghiên cứu tập trung vào Chi nhánh Thủ Đức giai đoạn 2010 – 2013, nêu rõ phương pháp kết hợp dữ liệu sơ cấp - thứ cấp và phác thảo kết cấu 4 chương của toàn bộ khóa luận.
Chương 2: Tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại
Chương này tập trung hoàn thiện cơ sở lý luận học thuật:
- Lịch sử hình thành thẻ: Đi từ “đĩa mua hàng” (shopper’s plate) thập niên 1920 tại Mỹ, sự ra đời của thẻ nhựa Diners Club năm 1950 gắn với doanh nhân Frank McNamara, sản phẩm BankAmericard năm 1960 của Bank of America, tổ chức Interbank năm 1966, thẻ Master Charge năm 1967, sau đó đổi tên thành Visa (1977) và MasterCard (1979). Tại Việt Nam, mốc khởi đầu được xác định vào năm 1990 khi Vietcombank ký hợp đồng đại lý chi trả thẻ Visa với ngân hàng BFCE (Pháp).
- Cấu tạo và phân loại thẻ: Phân tích quy chuẩn kích thước 84mm x 54mm x 0,76mm, các yếu tố in ấn mặt trước/mặt sau; đối chiếu cơ chế vận hành của thẻ từ và thẻ chip vi xử lý; phân biệt bản chất tài chính giữa thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước.
- Các nghiệp vụ thẻ: Phân tích 5 cấu phần nghiệp vụ của ngân hàng gồm phát hành thẻ, thanh toán thẻ, quản trị rủi ro thẻ, hoạt động marketing/dịch vụ khách hàng và đầu tư hệ thống hạ tầng công nghệ kỹ thuật kết nối các tổ chức thẻ quốc tế.
- Khung quản trị rủi ro thẻ: Làm rõ các khái niệm gian lận thẻ giả chiếm 75% rủi ro phát hành theo thống kê của Visa; các kỹ thuật gian lận như CPP, POC, Skimming; các nội dung phòng ngừa rủi ro qua an ninh nội bộ, kiểm soát đối tác ĐVCNT và nguyên tắc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghiệp vụ thẻ.
Chương 3: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức
Nội dung chương 3 đi sâu vào phân tích thực tế hoạt động kinh doanh tại địa bàn nghiên cứu:
- Tổng quan Sacombank và Chi nhánh Thủ Đức: Sacombank thành lập năm 1991 từ việc sáp nhập Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng 3 hợp tác xã tín dụng (Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia); tăng vốn lên 71 tỷ đồng năm 1996; niêm yết HOSE năm 2006; triển khai Corebanking T24 của Temenos (nâng cấp lên bản R8 năm 2009, bản R11 năm 2012); mở chi nhánh tại Lào (2008), Campuchia (2009, 2011). Chi nhánh Thủ Đức được thành lập theo Quyết định số 669/2006/QĐ-HĐQT ngày 09/11/2006.
| Chỉ tiêu tài chính hợp nhất Sacombank |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) |
9,97% |
11,66% |
9,53% |
11,00% |
| Dư nợ cho vay / Nguồn vốn huy động |
61,40% |
71,00% |
80,00% |
80,40% |
| Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ |
0,52% |
0,56% |
1,97% |
2,46% |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) |
15,04% |
14,60% |
7,15% |
7,63% |
| Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) |
1,50% |
1,44% |
0,68% |
0,68% |
Nguồn: Trích xuất từ Bảng 3.3 của khóa luận
Lợi nhuận kinh doanh của Chi nhánh Thủ Đức biến động qua các năm: đạt 25.638 triệu đồng (2010), 49.534 triệu đồng (2011), sụt giảm còn 20.758 triệu đồng (2012) và phục hồi mạnh lên 84.690 triệu đồng (2013).
- Danh mục sản phẩm thẻ:
- Thẻ trả trước: Sacombank – Trung Nguyên, Visa Lucky Gift, Sacombank UnionPay, Parkson Gift, Visa All For You, Vinamilk, Citimart, Thẻ Tiện ích.
- Thẻ ghi nợ: 4Student, Doanh Nghiệp, Plus, Sacombank Visa Debit, Sacombank UnionPay.
- Thẻ tín dụng: Visa Infinite, Motor Card, Visa Platinum, Visa Parkson Privilege, Visa Sacombank MasterCard, UnionPay, Doanh Nghiệp, Visa Ladies First, Visa Citimart, Sacombank Visa, Family, Car Card.
- Quy trình phát hành và thanh toán: Văn bản mô tả quy trình phát hành thẻ gồm 11 bước tác nghiệp (B1: Nhu cầu mở thẻ; B2: Hướng dẫn thủ tục mở thẻ và tiếp nhận hồ sơ; B3: Mở tài khoản tiền gửi; B4: Duyệt hồ sơ; B5: Nhận thẻ và PIN; B6: Nhập thông tin khách hàng vào phần mềm Cardpro; B7: Xử lý thông tin cuối ngày tại Trung tâm Thẻ; B8: Dập thẻ, in PIN; B9: Giao thẻ/PIN cho khách hàng trong 04 ngày làm việc tại TP.HCM hoặc 06 ngày ngoài TP.HCM; B10: Kích hoạt thẻ; B11: Lưu hồ sơ). Quy trình thanh toán được tập trung hóa xử lý trực tuyến tại Trung tâm Thẻ.
| Số lượng thẻ phát hành tại Sacombank Thủ Đức |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Thẻ tín dụng (thẻ) |
100 |
200 |
450 |
600 |
| Thẻ trả trước (thẻ) |
200 |
350 |
600 |
400 |
Nguồn: Trích xuất từ Bảng 3.6 của khóa luận
Trong cơ cấu phát hành, thẻ thanh toán (ghi nợ) chiếm tỷ trọng lớn nhất. Năm 2012 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc: tổng số thẻ phát hành tăng 99%, trong đó thẻ tín dụng tăng 125% và thẻ thanh toán tăng 100%. Về hiệu quả tài chính, tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán từ năm 2012 trở đi duy trì mức xấp xỉ 40%/năm; lợi nhuận từ thanh toán thẻ tín dụng tăng 96% năm 2011, 37% năm 2012 và 71% năm 2013.
- Đánh giá hoạt động và rủi ro: Chi nhánh đã tận dụng được mạng lưới hơn 200 máy ATM và 1.300 máy POS của Sacombank tại TP.HCM, đẩy mạnh dịch vụ chi trả lương qua thẻ cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, chi nhánh còn tồn tại nhiều nhược điểm: gia nhập thị trường muộn (2006); mạng lưới POS/ATM đặt tại quận Thủ Đức còn thưa thớt so với nhu cầu khu công nghiệp và trường đại học; nghẽn mạng giờ cao điểm; hoạt động marketing thụ động qua tờ rơi và website. Khảo sát 12 biến chỉ ra các sự cố chủ yếu liên quan đến lỗi kỹ thuật ATM, mất cắp thông tin thẻ và chậm trễ báo mất thẻ từ phía người dùng.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức
Chương 4 xây dựng định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh thẻ: (1) Nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng mạng lưới ATM/POS tại các vị trí tập trung đông dân cư ở quận Thủ Đức; (2) Tăng cường hoạt động Marketing chủ động, nâng cao chất lượng tư vấn trực tiếp; (3) Phát triển trình độ chuyên môn, kỹ năng bán hàng của đội ngũ nhân sự.
- Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ (9 giải pháp cụ thể):
- Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro chuyên biệt cho từng dòng sản phẩm thẻ.
- Chú trọng đào tạo chuyên sâu về nhận diện rủi ro thẻ cho nhân viên nghiệp vụ.
- Đầu tư mới, nâng cấp kỹ thuật công nghệ bảo mật trong thanh toán thẻ.
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình nghiệp vụ phát hành và hậu kiểm hồ sơ.
- Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại chi nhánh.
- Khắt khe trong việc thẩm định và lựa chọn các ĐVCNT có uy tín, phòng ngừa CPP/POC.
- Tăng cường hợp tác chia sẻ thông tin gian lận giữa các ngân hàng thương mại.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan an ninh trong việc điều tra các đường dây tội phạm thẻ.
- Phổ biến kiến thức bảo mật thẻ (bảo quản mã PIN, cảnh giác lừa đảo) cho khách hàng.
- Giải pháp hỗ trợ: Đề xuất với Hội sở Sacombank về việc phân bổ ngân sách lắp đặt thêm thiết bị, cải tiến phần mềm; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế xử lý tranh chấp giao dịch điện tử.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh rõ nét bức tranh kinh doanh thẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp quận với các số liệu cụ thể:
- Lượng hóa quy mô phát hành thẻ: Thẻ tín dụng tăng trưởng đều qua các năm từ 100 thẻ (2010), 200 thẻ (2011), 450 thẻ (2012) lên 600 thẻ (2013). Thẻ trả trước đạt đỉnh 600 thẻ vào năm 2012 trước khi giảm xuống 400 thẻ năm 2013. Tốc độ tăng trưởng tổng số thẻ phát hành đạt mốc kỷ lục 99% trong năm 2012.
- Ghi nhận hiệu quả thanh toán: Doanh số thanh toán thẻ từ năm 2012 tăng xấp xỉ 40%/năm; lợi nhuận thanh toán thẻ tín dụng tăng trưởng cao (năm 2011 tăng 96%, năm 2013 tăng 71%), đóng góp tích cực vào tổng thu nhập dịch vụ của chi nhánh.
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận chi tiết hóa quy trình phát hành thẻ 11 bước chuẩn qua hệ thống phần mềm Cardpro và Corebanking T24; chỉ ra các điểm nghẽn rủi ro đặc thù tại ĐVCNT (CPP, POC, gian lận MOTO, skimming rãnh từ). Đề tài xây dựng được hệ thống 9 giải pháp phòng ngừa rủi ro mang tính khả thi cao, kết hợp giữa yếu tố con người, quy trình kiểm soát và hạ tầng bảo mật thông tin.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào nội dung và phạm vi được tác giả trình bày trong văn bản:
- Hạn chế nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Dữ liệu khảo sát và số liệu nội bộ chỉ thu thập trong phạm vi hẹp tại Chi nhánh Sacombank Thủ Đức, chưa bao quát toàn bộ hệ thống Sacombank trên địa bàn TP.HCM hay các địa bàn tỉnh lân cận.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực nghiệm dừng lại ở giai đoạn 2010 – 2013.
- Phương pháp xử lý số liệu: Khảo sát khách hàng sử dụng mô hình thống kê mô tả đơn giản với 12 biến quan sát, chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến hay kinh tế lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định sử dụng hoặc rủi ro thẻ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô khảo sát khách hàng sang nhiều chi nhánh trên các địa bàn có đặc thù kinh tế khác nhau.
- Ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá định kỳ rủi ro tín dụng thẻ và nghiên cứu giải pháp chuyển đổi toàn diện từ công nghệ thẻ từ sang thẻ chip chuẩn EMV nhằm vô hiệu hóa kỹ thuật sao chép thẻ giả mạo (skimming).
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ, cách tiếp cận báo cáo tài chính ngân hàng thương mại và kỹ năng xây dựng bảng câu hỏi khảo sát khách hàng cá nhân.
- Cán bộ quản trị rủi ro và nhân viên phát triển sản phẩm thẻ: Phần phân tích chi tiết về quy trình nghiệp vụ 11 bước (từ tiếp nhận hồ sơ qua Cardpro đến dập thẻ, kích hoạt) và cơ chế phân loại các hình thức gian lận thẻ tại ĐVCNT (CPP, POC, gian lận MOTO) là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng quy chế kiểm soát nội bộ.
- Các nhà nghiên cứu về thanh toán không dùng tiền mặt: Cung cấp nguồn số liệu lịch sử cụ thể về giai đoạn bùng nổ chuyển dịch từ tiền mặt sang thẻ ngân hàng tại Việt Nam những năm 2010 – 2013.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo số liệu trong văn bản, quy mô thị trường thẻ tại Việt Nam đạt mức nào vào cuối quý III năm 2013?
Đến cuối quý III/2013, toàn hệ thống có 6,57 triệu giao dịch thanh toán qua thẻ với tổng giá trị đạt 27.890 tỷ đồng; tổng số thẻ phát hành toàn quốc lũy kế đạt 62,93 triệu thẻ; mạng lưới chấp nhận thẻ có 14.158 thiết bị thanh toán.
2. Số lượng thẻ tín dụng phát hành tại Sacombank Chi nhánh Thủ Đức biến động như thế nào trong giai đoạn 2010 – 2013?
Số lượng thẻ tín dụng phát hành tăng liên tục qua các năm: năm 2010 đạt 100 thẻ; năm 2011 đạt 200 thẻ (tăng 100%); năm 2012 đạt 450 thẻ (tăng 125%); năm 2013 đạt 600 thẻ (tăng 33,3%).
3. Quy trình phát hành thẻ của Sacombank gồm bao nhiêu bước và thông tin khách hàng được nhập vào hệ thống phần mềm nào?
Quy trình phát hành thẻ tại Sacombank gồm 11 bước tác nghiệp cụ thể (từ tiếp nhận nhu cầu, mở tài khoản, duyệt hồ sơ, dập thẻ, in PIN đến kích hoạt và lưu trữ). Tại bước 6, chuyên viên tư vấn nhập thông tin chủ thẻ trực tiếp vào chương trình quản lý thẻ Cardpro.
4. Hai hình thức Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) thông đồng với tội phạm thẻ được nêu trong khóa luận là gì?
Khóa luận chỉ rõ hai hình thức: CPP (Common Purchase Point - địa điểm ĐVCNT lưu trữ trái phép dữ liệu thẻ để làm thẻ giả hoặc tạo giao dịch giả mạo) và POC (Point of Compromise - ĐVCNT trực tiếp thông đồng với chủ thẻ để chấp nhận thanh toán các loại thẻ giả như thẻ skimming, thẻ bị sửa đổi, thẻ trắng).
5. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh chung của Sacombank Chi nhánh Thủ Đức ghi nhận con số bao nhiêu qua từng năm từ 2010 đến 2013?
Lợi nhuận kinh doanh của chi nhánh qua các năm lần lượt là: năm 2010 đạt 25.638 triệu đồng; năm 2011 đạt 49.534 triệu đồng; năm 2012 giảm xuống 20.758 triệu đồng; năm 2013 tăng trưởng mạnh lên mức 84.690 triệu đồng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vũ Thị Quỳnh Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức trong giai đoạn phát triển 2010 – 2013. Tác phẩm làm rõ sự gia tăng về quy mô phát hành, doanh số thanh toán và lợi nhuận thẻ ghi nợ cũng như thẻ tín dụng, đồng thời chỉ ra những hạn chế cố hữu về mạng lưới chấp nhận thẻ và các lỗ hổng rủi ro nghiệp vụ. Hệ thống 9 giải pháp hạn chế rủi ro được đề xuất dựa trên việc kết hợp đồng bộ giữa nâng cấp công nghệ kỹ thuật, kiểm soát chặt chẽ quy trình nội bộ và nâng cao nhận thức bảo mật cho khách hàng. Công trình là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị chuyên môn cao đối với hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng thương mại bán lẻ.