Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Để tồn tại, đứng vững và phát triển, doanh nghiệp bắt buộc phải nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất và kinh doanh thương mại. Ngành dệt may Việt Nam có tốc độ tăng trưởng tiêu thụ nội địa bình quân từ 12% đến 17%/năm, đạt quy mô trên 125.000 tỷ đồng (chiếm gần 4,1% tổng mức bán lẻ hàng hóa năm 2017), với mức chi tiêu mua sắm quần áo bình quân của người dân đạt 57,9 USD/người/năm. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Dệt May Tân Tiến Thành – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc tại tỉnh Hà Nam – đứng trước yêu cầu phải tối ưu hóa chi phí, nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng nguồn lực để gia tăng năng lực cạnh tranh.
Đề tài nghiên cứu được xác lập nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, bản chất, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp cũng như hiệu quả kinh doanh bộ phận trong doanh nghiệp.
- Mục tiêu thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dệt May Tân Tiến Thành giai đoạn 2016 – 2018, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
-
Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu:
- Về mặt lý thuyết: Làm rõ khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh; xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh; phân tích sự cần thiết và các nhóm nhân tố bên trong, bên ngoài tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Dệt May Tân Tiến Thành qua các năm; chỉ ra nguyên nhân dẫn đến các hạn chế về chi phí, hiệu quả sử dụng vốn và lao động; đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Dệt May Tân Tiến Thành.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty, bao gồm hiệu quả kinh doanh tổng hợp (ROS, ROA, ROE) và hiệu quả kinh doanh bộ phận (sử dụng vốn, lao động, chi phí), các nhân tố ảnh hưởng, thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dệt May Tân Tiến Thành, trụ sở đặt tại xóm 7, xã Hòa Hậu, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018 (có đối chiếu số liệu kết quả kinh doanh năm 2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học và quản trị kinh doanh chuẩn mực:
- Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực (lao động, vốn, máy móc thiết bị) trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với chi phí bỏ ra thấp nhất. Bản chất của nâng cao hiệu quả kinh doanh gồm hai mặt gắn bó chặt chẽ: nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội (lao động sống và lao động vật hóa).
- Phân loại hiệu quả kinh doanh: Được tiếp cận theo các tiêu thức: hiệu quả tuyệt đối và tương đối; hiệu quả ngắn hạn và dài hạn; hiệu quả bộ phận và tổng hợp; hiệu quả kinh tế tài chính và kinh tế xã hội.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu tổng hợp: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần}$), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}$), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}$).
- Chỉ tiêu bộ phận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng vốn kinh doanh}$), sức sinh lợi của vốn kinh doanh ($\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn kinh doanh bình quân}$); Năng suất lao động bình quân ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng số lao động}$), tiền lương bình quân, hiệu suất sử dụng tiền lương ($\text{Lợi nhuận} / \text{Tổng quỹ lương}$); Hiệu quả sử dụng chi phí ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng chi phí}$), tỷ suất lợi nhuận chi phí ($\text{Lợi nhuận} / \text{Tổng chi phí}$).
- Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố môi trường vĩ mô bên ngoài (thể chế - luật pháp, chính sách thuế, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ, hội nhập, điều kiện tự nhiên) và các nhân tố vi mô bên trong (nguồn nhân lực, nguồn vốn, cơ cấu tổ chức bộ máy, trình độ kỹ thuật công nghệ, năng lực quản trị doanh nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu nhân sự, chi phí nguyên vật liệu do Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Nhân sự của Công ty TNHH Dệt May Tân Tiến Thành cung cấp giai đoạn 2015 – 2018.
- Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Giáo trình, tài liệu chuyên ngành Kinh tế Thương mại của Trường Đại học Thương mại; các công trình nghiên cứu khóa luận, luận án tiến sĩ liên quan; các văn bản pháp luật, chính sách thuế của Nhà nước (Nghị quyết 19/NQ-CP, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Nghị định 12/2015/NĐ-CP); số liệu thống kê ngành dệt may.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp luận duy vật biện chứng; phương pháp tổng quan tài liệu; phương pháp phân tích dãy số thời gian (Time series analysis) để đánh giá xu hướng biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận; phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối qua các năm); phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp thống kê mô tả và đối chiếu số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận chung về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống lý luận nền tảng về hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trường:
- Phân tích bản chất của hiệu quả kinh doanh: khẳng định hiệu quả là thước đo phản ánh mối tương quan giữa kết quả đầu ra thu được với toàn bộ chi phí nguồn lực đầu vào đã tiêu hao.
- Hệ thống hóa các nguyên tắc nâng cao hiệu quả kinh doanh: đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hoặc đạt kết quả nhất định với chi phí thấp nhất; nhấn mạnh việc xem xét chi phí cơ hội bên cạnh chi phí kế toán thông thường.
- Làm rõ hệ thống các chính sách nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp, bao gồm: chính sách giá (định giá theo chi phí, quan hệ cung cầu, chu kỳ sống sản phẩm), chính sách xúc tiến thương mại và nghiên cứu thị trường, chính sách phát triển đội ngũ lao động, chính sách quản lý và luân chuyển vốn, cùng chính sách chăm sóc khách hàng.
CHƯƠNG 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Dệt may Tân Tiến Thành
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức hoạt động, nguồn lực và kết quả kinh doanh thực tế của Công ty TNHH Dệt May Tân Tiến Thành (hoạt động từ ngày 22/10/2007; vốn điều lệ tăng lên 13 tỷ đồng năm 2014; xưởng sản xuất 2.500 $\text{m}^2$; thiết bị máy móc nhập khẩu từ Nhật Bản; sản phẩm chủ lực gồm áo jacket, áo khoác, sơ mi, quần jeans, quần âu, vest nữ, đồng phục bảo hộ lao động, quần áo thể thao):
- Thị trường tiêu thụ: Doanh thu nội địa tập trung chủ yếu ở miền Bắc (chiếm 78,7% năm 2015), tiếp đến là miền Nam và miền Trung (thị trường miền Trung tăng tỷ trọng lên 2,8% năm 2017).
- Cơ cấu nguồn nhân lực: Tổng số lao động tăng từ 90 người (2016) lên 92 người (2017) và 102 người (2018). Lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo (67% năm 2016, 70% năm 2017, 69% năm 2018). Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn (86,68% năm 2016; 83,3% năm 2018); trình độ đại học chiếm từ 7,6% đến 8,2%; trình độ cao đẳng - trung cấp chiếm từ 5,55% đến 7,8%. Độ tuổi lao động dưới 25 tuổi chiếm khoảng 70%.
- Thực trạng tài chính và các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| 1. Kết quả kinh doanh tổng hợp |
|
|
|
|
|
| Doanh thu |
Triệu đồng |
8.586,0 |
11.720,0 |
11.782,5 |
11.928,9 |
| Chi phí |
Triệu đồng |
8.920,8 |
12.021,0 |
11.823,1 |
- |
| Lợi nhuận sau thuế |
Triệu đồng |
-334,8 |
-278,7 |
-40,6 |
200,4 |
| 2. Hiệu quả sử dụng vốn |
|
|
|
|
|
| Tổng vốn kinh doanh trong kỳ |
Triệu đồng |
- |
- |
- |
50.545,0 |
| Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh |
Lần (Vòng) |
- |
0,231 |
0,341 |
0,420 |
| Sức sinh lời của vốn kinh doanh |
Lần |
- |
-0,045 |
-0,010 |
0,032 |
| Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) |
Lần |
- |
- |
-0,0073 |
0,0280 |
| 3. Hiệu quả sử dụng lao động |
|
|
|
|
|
| Tổng số công nhân viên |
Người |
- |
90 |
92 |
102 |
| Năng suất lao động bình quân |
Nghìn đồng/người |
- |
130.234 |
133.234 |
146.362 |
| Lương bình quân tháng |
Đồng/người/tháng |
- |
5.387.348 |
6.587.749 |
- |
| Hiệu suất sử dụng tiền lương |
Lần |
- |
-0,0441 |
-0,0060 |
0,0250 |
| 4. Hiệu quả sử dụng chi phí |
|
|
|
|
|
| Hiệu quả sử dụng chi phí |
Lần |
- |
0,9768 |
0,9966 |
1,0010 |
| Tỷ suất lợi nhuận chi phí |
Lần |
- |
-0,0230 |
0,0030 |
0,0140 |
Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1, Bảng 2.4, Bảng 2.5, Bảng 2.8, Bảng 2.9 và Bảng 2.10 trong văn bản khóa luận.
- Đánh giá thành tựu và hạn chế:
- Thành tựu: Doanh thu duy trì tăng trưởng; lợi nhuận sau thuế từng bước thoát khỏi tình trạng thua lỗ (từ mức âm 334,8 triệu đồng năm 2015 lên mức lãi 200,4 triệu đồng năm 2018); hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách; bước đầu đầu tư đổi mới máy móc thiết bị nhập khẩu Nhật Bản; chuyển đổi thành công hình thức trả lương qua tài khoản ngân hàng.
- Hạn chế và nguyên nhân: Hiệu quả sử dụng vốn và chi phí còn thấp (hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2018 chỉ đạt 0,42 lần); tổng chi phí vận hành tăng cao do gánh nặng chi phí đầu tư máy móc ban đầu và chi phí quản lý; hiệu suất sử dụng tiền lương chưa cao do lực lượng lao động phần lớn dưới 25 tuổi, còn non trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế; bộ máy cán bộ quản lý cấp cao có độ tuổi cao, còn tâm lý ngại rủi ro, chưa linh hoạt trong việc ra quyết định huy động và sử dụng vốn kinh doanh.
CHƯƠNG 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Dệt may Tân Tiến Thành
Chương 3 đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tháo gỡ các nút thắt trong hoạt động của công ty:
- Quan điểm và định hướng phát triển: Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận; phấn đấu tăng thu nhập bình quân của người lao động thêm 10%; đẩy mạnh đầu tư cơ giới hóa, giảm dần tỷ trọng lao động thủ công; mở rộng thị trường nội địa và hướng tới xuất khẩu sang các nước trong khu vực ASEAN.
- Hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và sản xuất thông minh: Triển khai theo quy trình 3 bước gồm: gắn cảm biến trên dây chuyền may để đo lường thông số vận hành, lỗi hỏng, nhiệt độ, mức tiêu thụ năng lượng; thiết lập hạ tầng kết nối không dây truyền dữ liệu tập trung; phân tích dữ liệu vận hành theo thời gian thực nhằm phát hiện điểm nghẽn, tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu lãng phí.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ: Tại thị trường nội địa, đẩy mạnh khai thác thị trường miền Trung và miền Nam, mở thêm kênh phân phối, tăng cường truyền thông và phối hợp với cơ quan chức năng chống hàng giả, hàng nhái. Tại thị trường xuất khẩu, linh hoạt chính sách giá, bảo đảm chất lượng và tiến độ giao hàng, tận dụng ưu thế cạnh tranh trong khối ASEAN, từng bước xuất khẩu sản phẩm mang thương hiệu riêng.
- Thực hiện tiết kiệm chi phí kinh doanh: Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ cho từng hợp đồng gia công; kiểm soát lượng hàng tồn kho nhằm giảm ứ đọng vốn; phân bổ hợp lý lao động gia công ngoài; thiết lập hạn mức khống chế đối với chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiếp khách, giao dịch.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Định kỳ hàng tháng, quý tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại tay nghề công nhân (khá, trung bình, kém); tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật hoặc áp dụng hình thức công nhân bậc cao kèm cặp công nhân tay nghề yếu trước khi vận hành dây chuyền máy móc mới.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Tái cấu trúc cơ cấu vốn nhằm giảm mức độ phụ thuộc vào nợ vay tài chính; tính toán cắt giảm các mặt hàng may mặc tiêu hao nhiều vốn nhưng tỷ suất sinh lời thấp; đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động; đàm phán điều khoản khách hàng tạm ứng trước một phần giá trị hợp đồng gia công.
- Hệ thống kiến nghị:
- Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu tại cửa khẩu; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn triệt để tình trạng nhập lậu hàng may mặc trôi nổi; điều tiết ổn định lãi suất, hạ lãi suất cho vay và nới lỏng các điều kiện tín dụng khắt khe; duy trì ổn định tỷ giá hối đoái và quản lý ngoại tệ chặt chẽ.
- Kiến nghị với UBND tỉnh Hà Nam: Tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng sản xuất và các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp địa phương.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận đã lượng hóa chi tiết toàn bộ bức tranh tài chính và vận hành của Công ty TNHH Dệt May Tân Tiến Thành giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu chứng minh công ty đã có sự chuyển biến tích cực từ tình trạng thua lỗ kéo dài (lợi nhuận sau thuế năm 2015 âm 334,8 triệu đồng; năm 2016 âm 278,7 triệu đồng; năm 2017 âm 40,6 triệu đồng) sang có lãi đạt 200,4 triệu đồng vào năm 2018. Đồng thời, nghiên cứu chỉ rõ các điểm nghẽn về hiệu suất sử dụng vốn (0,42 lần năm 2018) và hiệu quả chi phí (1,001 lần năm 2018) do chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí vận hành ở mức cao.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đã xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với đặc thù sản xuất may mặc tại tỉnh Hà Nam, nổi bật là mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất thông minh 3 giai đoạn (cảm biến - kết nối - phân tích dữ liệu), các biện pháp quản lý định mức nguyên vật liệu, phân loại đào tạo lao động và kiểm soát tỷ lệ nợ vay.
- Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước: Khóa luận tự xác định vị trí nghiên cứu bằng cách phân tích so sánh với các công trình đi trước (khóa luận của Đặng Thu Hương năm 2006, Nguyễn Kim Thoa năm 2014, Vũ Thúy Quỳnh năm 2008 và luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Phúc năm 2016). Trong khi các nghiên cứu trước chỉ tập trung thuần túy vào khía cạnh tài chính hoặc nghiên cứu ngành vật liệu, cơ khí, xây dựng, thép; khóa luận này đã phát triển cách tiếp cận đa chiều, tích hợp đầy đủ giữa phân tích chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sử dụng lao động, quản lý nguyên vật liệu và đặc thù quản trị sản xuất của một doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ tại địa bàn cấp tỉnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Tác giả tự nhìn nhận đây là lần đầu tiên tiếp xúc với môi trường quản lý doanh nghiệp thực tế, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều, nguồn thời gian nghiên cứu có hạn nên các phân tích chuyên sâu về thị trường quốc tế chưa được triển khai chi tiết. Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2016 – 2018) tại một doanh nghiệp may mặc cụ thể trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế dài hạn của các khoản đầu tư đổi mới công nghệ và máy móc nhập khẩu Nhật Bản sau khi hệ thống vận hành đạt công suất thiết kế tối đa; đồng thời mở rộng phạm vi nghiên cứu các rào cản kỹ thuật và chính sách thương mại quốc tế khi doanh nghiệp chính thức tham gia xuất khẩu trực tiếp vào thị trường các nước ASEAN.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế Thương mại, Quản trị Kinh doanh, Tài chính Doanh nghiệp cần tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh bộ phận (vốn, chi phí, lao động) và kỹ thuật phân tích dãy số thời gian trên số liệu báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Cán bộ quản trị doanh nghiệp dệt may: Ban lãnh đạo các xưởng may, công ty may mặc quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo phương pháp quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu, chính sách phân loại kiểm tra tay nghề công nhân và lộ trình 3 bước ứng dụng sản xuất thông minh trong quản lý dây chuyền may.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tính toán chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, lao động, chi phí tại Chương 2 (Bảng 2.8 đến 2.10) và nội dung thiết kế giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH Dệt May Tân Tiến Thành biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2018?
Lợi nhuận sau thuế của công ty ghi nhận xu hướng cải thiện rõ rệt: năm 2015 lỗ 334,8 triệu đồng; năm 2016 giảm lỗ xuống còn âm 278,7 triệu đồng; năm 2017 tiếp tục giảm lỗ còn âm 40,6 triệu đồng; và đến năm 2018 đã chính thức đạt lợi nhuận dương với mức 200,4 triệu đồng.
2. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2016 – 2018 có những đặc điểm chính nào?
Lao động của công ty có 3 đặc điểm nổi bật: nữ giới chiếm đa số (từ 67% đến 70%); lực lượng lao động rất trẻ với khoảng 70% dưới 25 tuổi; và trình độ chuyên môn chủ yếu là lao động phổ thông (chiếm từ 83,3% đến 86,68%), trong khi tỷ lệ có trình độ đại học chỉ chiếm từ 7,6% đến 8,2%.
3. Tại sao chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn và sức sinh lời của vốn kinh doanh tại công ty trong giai đoạn nghiên cứu còn thấp?
Nguyên nhân chủ yếu do công ty phải tập trung nguồn vốn lớn để đầu tư đổi mới máy móc thiết bị nhập khẩu từ Nhật Bản và sửa chữa, mở rộng nhà xưởng; trong khi các tài sản này trong giai đoạn đầu chưa phát huy tối đa công suất hoạt động. Bên cạnh đó, cơ cấu vốn phụ thuộc nhiều vào nợ vay và đội ngũ điều hành cấp cao có độ tuổi cao, còn tâm lý thận trọng, thiếu các quyết sách đột phá trong luân chuyển vốn.
4. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất thông minh tại công ty gồm những bước nào?
Tác giả đề xuất quy trình 3 bước gồm: (1) Sử dụng cảm biến gắn vào máy may trên dây chuyền để thu thập thông tin vận hành, nhiệt độ, lỗi kỹ thuật; (2) Kết nối không dây truyền toàn bộ dữ liệu về kho dữ liệu tập trung; (3) Phân tích dữ liệu vận hành để phát hiện điểm gây lãng phí, từ đó tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao năng suất.
5. Khóa luận đưa ra những kiến nghị gì đối với Chính phủ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp may mặc?
Tác giả kiến nghị Chính phủ tập trung 3 vấn đề: cắt giảm các thủ tục hành chính phức tạp trong kiểm tra hải quan xuất nhập khẩu tại cửa khẩu; tăng cường các biện pháp kiểm soát thị trường để chống buôn lậu hàng may mặc trôi nổi; và thực hiện chính sách giảm lãi suất cho vay, nới lỏng điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng cùng với việc duy trì ổn định tỷ giá hối đoái.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Minh Nguyệt đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phản ánh chính xác thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Dệt May Tân Tiến Thành giai đoạn 2016 – 2018. Công trình đã làm rõ các nguyên nhân cốt lõi khiến chi phí vận hành ở mức cao và đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực, có tính khả thi cao nhằm tối ưu hóa chi phí, nâng cao năng suất lao động và cải thiện hiệu quả sử dụng vốn. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp may mặc quy mô vừa và nhỏ cũng như phục vụ học tập, nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế Thương mại.