Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Trong cơ chế thị trường, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại, tối ưu hóa lợi nhuận, gia tăng thị phần và đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế thông qua tạo việc làm và nguồn thu ngân sách.
Tại Việt Nam, thị trường trang thiết bị bảo hộ lao động (PPE) và vật tư phòng sạch ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Năm 2020, năng lực sản xuất PPE của Việt Nam tăng gấp sáu lần, đưa đất nước trở thành một trong những nhà cung ứng mới cho thị trường toàn cầu dưới sự hỗ trợ từ Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) thuộc Ngân hàng Thế giới (WB). Trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19 bùng phát (2019–2020), nhu cầu thế giới đối với các sản phẩm như khẩu trang y tế, găng tay, bộ đồ bảo hộ toàn thân tăng gấp 3 đến 4 lần. Dù thị trường có nhiều tiềm năng, Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Davimax phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu lớn trong ngành như Công ty Cổ phần Quốc tế Thiên Bằng, Công ty TNHH Sài Gòn Hoàng Việt, Công ty Lan Anh. Nội tại doanh nghiệp cũng bộc lộ những bất cập: chi phí sản xuất kinh doanh gia tăng, việc quản lý và luân chuyển nguồn vốn chưa tối ưu, công tác sử dụng nguồn nhân lực chưa phát huy tối đa hiệu quả. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax, từ đó đưa ra các giải pháp và đề xuất giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax giai đoạn 2018–2021; làm rõ những thành công đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Davimax (trụ sở tại miền Bắc, có quan hệ cung ứng cho các nhà máy, khu công nghiệp tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh lân cận).
- Thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 9 năm 2021.
- Nội dung: Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu phản ánh kết quả tài chính tổng hợp (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, hiệu quả sử dụng nguồn lực) và các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận (hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định và lao động).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành kinh tế và quy định pháp luật hiện hành:
- Khái niệm doanh nghiệp và kinh doanh: Tác giả tiếp cận định nghĩa doanh nghiệp theo Giáo trình Kinh tế Doanh nghiệp Thương mại của PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012) – coi doanh nghiệp là cộng đồng người liên kết sản xuất của cải hoặc dịch vụ; đồng thời đối chiếu với Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi.
- Bản chất và phân loại hiệu quả kinh doanh: Nghiên cứu kế thừa quan điểm của PGS.TS Phạm Công Đoàn, xác định hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế khách quan phản ánh lợi ích kinh tế - xã hội đạt được từ hoạt động kinh doanh, trong đó hiệu quả kinh tế đóng vai trò quyết định; đồng thời so sánh với luận điểm của Adam Smith (1776) trong tác phẩm The Wealth of Nations vốn đánh đồng hiệu quả với kết quả đầu ra (doanh thu tiêu thụ). Phân loại hiệu quả kinh doanh được phân chia theo: phạm vi đánh giá (hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội), chỉ tiêu phản ánh (hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối), thời hạn (ngắn hạn và dài hạn).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khung phân tích gồm chỉ tiêu tổng hợp (lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, hiệu quả sử dụng các nguồn lực $H = M / (F_v + F_c)$) và chỉ tiêu bộ phận (sức sản xuất, sức sinh lời của vốn cố định và vốn lưu động, số vòng luân chuyển vốn lưu động, năng suất lao động, kết quả sản xuất trên một đồng tiền lương, lợi nhuận bình quân trên một lao động).
- Công cụ điều chỉnh: Công cụ pháp luật (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 sửa đổi bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13 hạ thuế suất từ 22% xuống 20% từ năm 2016; Nghị quyết 19-2017/NQ-CP), công cụ kế hoạch hóa và chính sách tài chính của Nhà nước.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dữ liệu nhân sự do Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Tổ chức hành chính của Công ty TNHH Davimax cung cấp. Nguồn dữ liệu bên ngoài thu thập từ Tổng cục Thống kê, niên giám thống kê, báo cáo của IFC/WB, các giáo trình của Trường Đại học Thương mại và công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước (Lê Vinh Quang 2008, Phạm An Việt Anh 2020, Cao Văn Kế 2015, Lê Huy Tùng 2017, Clarke G. 2015). Do bối cảnh dịch bệnh COVID-19, một phần quá trình thu thập tài liệu được thực hiện từ xa theo sự hướng dẫn của giảng viên.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả (tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo năm và quý); phương pháp so sánh đối chiếu (so sánh chuỗi số liệu theo chiều ngang giữa các năm 2018, 2019, 2020 và 9 tháng đầu năm 2021 để tính tỷ lệ tăng giảm tuyệt đối và tương đối); phương pháp phân tích tổng hợp (kết nối các chỉ tiêu tài chính với các yếu tố quản trị nội bộ và biến động môi trường vĩ mô để rút ra nhận định bản chất).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này tập trung làm sáng tỏ hệ thống lý luận về hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích bản chất của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là đạt kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu, dựa trên hai quy luật căn bản: quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian. Nghiên cứu nhấn mạnh việc xem xét chi phí ở phạm vi rộng, bao gồm cả chi phí tạo lập nguồn lực, chi phí sử dụng nguồn lực và chi phí cơ hội khi ra quyết định kinh doanh.
Chương 1 hệ thống hóa năm quan điểm chủ đạo khi đánh giá hiệu quả kinh doanh: kết hợp hài hòa lợi ích kinh tế với xã hội; đảm bảo tính toàn diện giữa hiệu quả tổng hợp và bộ phận; xuất phát từ điều kiện thực tiễn của đơn vị; gắn kết nhiệm vụ chính trị - xã hội với kinh tế; kết hợp đánh giá mặt hiện vật và mặt giá trị của hàng hóa. Tác giả cũng thiết lập công thức tính toán chi tiết cho hệ thống chỉ tiêu tài chính tổng hợp và bộ phận, đồng thời phân tích vai trò điều tiết của hệ thống pháp luật, công tác kế hoạch hóa kinh doanh và chính sách tài chính công đối với nỗ lực nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax giai đoạn 2018 – 2021
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về hoạt động thực tế của Công ty TNHH Davimax. Thành lập năm 2013, đến giai đoạn 2016 doanh nghiệp vươn lên thành đơn vị cung ứng vật tư phòng sạch, đồ bảo hộ lao động và thiết bị văn phòng phẩm cho nhiều tập đoàn công nghệ đa quốc gia tại Việt Nam như Samsung, Microsoft, Foxconn, Wintex, Panasonic, LG. Bộ máy tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến do Giám đốc Tạ Tiến Thịnh điều hành, gồm 5 bộ phận: Tài chính – Kế toán, Hành chính nhân sự, Giao dịch, Kinh doanh, Giao vận. Quy mô nhân sự tăng từ 33 người (năm 2018) lên 39 người (tháng 9/2021), trong đó lao động trình độ đại học và trên đại học chiếm 84,6%, tỷ trọng nam giới chiếm ưu thế do đặc thù bốc dỡ, giao vận kỹ thuật. Về cơ cấu thị phần lợi nhuận, miền Bắc giữ vai trò chủ lực (chiếm 57% năm 2020 và 39% năm 2021), miền Trung tăng từ 7% (616 triệu đồng năm 2020) lên 21% (hơn 1.000 triệu đồng trong 9 tháng đầu năm 2021), miền Nam chiếm 29% và thị trường xuất khẩu chiếm 11% năm 2021.
Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh và hiệu quả sử dụng nguồn lực của Công ty TNHH Davimax giai đoạn 2018 – 9/2021:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
9 tháng đầu năm 2021 |
| Doanh thu thuần (triệu đồng) |
31.737 |
15.266 |
35.531 |
30.042 |
| Tổng chi phí kinh doanh (triệu đồng) |
2.654 |
375 |
2.087 |
1.989 |
| Lợi nhuận sau thuế / Lợi nhuận thuần (triệu đồng) |
5.480 |
10.573 |
6.301 |
6.654 |
| Giá vốn hàng bán (triệu đồng) |
23.603 |
4.316 |
27.143 |
24.164 |
| Hiệu quả sử dụng nguồn lực (lần) |
1,03 |
3,54 |
1,22 |
1,16 |
| Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%) |
19,69 |
75,33 |
17,73 |
22,15 |
| Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (%) |
206,18 |
2.819,47 |
301,92 |
334,59 |
| Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động (%) |
174,37 |
339,20 |
165,60 |
206,18 |
| Số vòng luân chuyển vốn lưu động (vòng) |
10,06 |
4,90 |
9,34 |
9,83 |
| Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định (%) |
56,70 |
108,90 |
60,27 |
59,63 |
| Sức sản xuất của vốn cố định (lần) |
3,27 |
1,57 |
3,40 |
2,84 |
Số liệu phân tích cho thấy hoạt động kinh doanh diễn biến thiếu ổn định:
- Năm 2019, mặc dù doanh thu thuần giảm mạnh xuống 15.266 triệu đồng (giảm 51,9% so với 2018), chi phí kinh doanh được tiết giảm tối đa (xuống 375 triệu đồng, tương đương giảm 85,95%), kết hợp giá vốn hàng bán giảm sâu giúp lợi nhuận thuần đạt đỉnh 10.573 triệu đồng. Hiệu quả sử dụng các nguồn lực đạt mức cao nhất (3,54 lần), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí vọt lên 2.819,47%. Tác giả chỉ rõ kết quả này nhờ công ty chủ động cung cấp kịp thời các lô hàng khẩu trang N95, khẩu trang y tế, khẩu trang 3M lưu kho ngay khi dịch bùng phát.
- Năm 2020, doanh thu phục hồi mạnh lên 35.531 triệu đồng (tăng 132,75% so với 2019), song chi phí kinh doanh tăng 456,53% và giá vốn hàng bán tăng hơn 6 lần, kéo lợi nhuận thuần giảm 4.272 triệu đồng xuống còn 6.301 triệu đồng. Hiệu quả sử dụng nguồn lực sụt giảm còn 1,22 lần.
- Trong 9 tháng đầu năm 2021, doanh thu đạt 30.042 triệu đồng (tăng 12,7% so với mức 26.649 triệu đồng của 3 quý đầu năm 2020). Chi phí kinh doanh 9 tháng lên tới 1.989 triệu đồng (bằng 95,3% cả năm 2020). Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt 334,59%, song chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn lực tiếp tục giảm nhẹ xuống 1,16 lần.
- Về hiệu quả sử dụng vốn: Số vòng quay vốn lưu động năm 2019 giảm xuống 4,9 vòng nhưng đã cải thiện lên 9,34 vòng năm 2020 và 9,83 vòng vào 9 tháng đầu năm 2021. Ngược lại, hiệu quả sử dụng vốn cố định suy giảm: sức sinh lời của vốn cố định giảm từ 108,9% (2019) xuống 59,63% (2021), sức sản xuất vốn cố định giảm còn 2,84 lần.
- Đánh giá tổng quát: Công ty duy trì được kết quả có lãi liên tục, giữ vững uy tín chất lượng sản phẩm và trang bị tốt thiết bị phòng cháy chữa cháy, ứng phó tràn dầu. Tuy nhiên, doanh nghiệp quản lý chi phí chưa chặt chẽ, hiệu quả khai thác tài sản cố định suy giảm, công tác đào tạo nhân sự mang tính ngắn hạn và thiếu tính liên kết liên phòng ban.
Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Davimax
Dựa trên các hạn chế được chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nhóm giải pháp tăng doanh thu: Xây dựng chiến lược mở rộng thị trường, đẩy mạnh khai thác thị phần miền Trung và miền Nam; củng cố vị thế đối tác cấp 1 trong chuỗi cung ứng công nghiệp phụ trợ cho các tập đoàn FDI (Samsung, LG, Foxconn); áp dụng các chính sách chiết khấu, chăm sóc khách hàng lớn.
- Nhóm giải pháp tối ưu hóa chi phí: Tăng cường quản lý định mức hao hụt và tồn kho nguyên vật liệu; kiểm soát chặt chẽ chi phí quản lý doanh nghiệp; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị đơn hàng và điều hành kho vận nhằm hạ giá thành dịch vụ.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Nâng cao chất lượng quản lý vốn lưu động, đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ; giám sát chặt chẽ các khoản thanh toán ứng trước từ khách hàng; rà soát và khai thác triệt để công suất máy móc thiết bị hiện có để nâng cao sức sản xuất của vốn cố định; tăng cường quản trị vốn bằng tiền và hàng tồn kho.
- Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Chuyển dịch từ đào tạo ngắn hạn tạm thời sang chiến lược đào tạo dài hạn gắn với quy hoạch cán bộ quản lý; hoàn thiện cơ chế phân phối tiền lương, thưởng theo kết quả công việc để kích thích tính chủ động và tăng cường liên kết phối hợp giữa 5 phòng ban.
- Nhóm giải pháp Marketing: Xây dựng thương hiệu đồng bộ, triển khai truyền thông trực tuyến và quảng cáo trên các nền tảng số để tiếp cận nhóm khách hàng doanh nghiệp mới.
- Hệ thống kiến nghị: Khóa luận đề xuất Nhà nước tiếp tục giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, đơn giản hóa thủ tục hành chính; kiến nghị các bộ, ban ngành chức năng ban hành chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp phụ trợ và tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động giao thương, logistics.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính của một doanh nghiệp thương mại vật tư phòng sạch và bảo hộ lao động qua chuỗi số liệu 4 năm liên tiếp (2018–2021). Kết quả định lượng chỉ ra sự biến động lớn của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh: tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt đỉnh 2.819,47% vào năm 2019 nhưng giảm mạnh về 301,92% năm 2020 trước khi phục hồi nhẹ lên 334,59% vào 9 tháng đầu năm 2021; tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định giảm từ 108,9% (2019) xuống 59,63% (2021). Tác giả đã chỉ rõ nguyên nhân trực tiếp làm giảm hiệu quả năm 2020 là do sự gia tăng đột biến của chi phí kinh doanh (tăng 456,53%) và giá vốn hàng bán, qua đó khẳng định quản lý chi phí là mắt xích yếu nhất trong công tác điều hành của công ty.
Về mặt đóng góp, tác giả khẳng định đề tài là công trình nghiên cứu độc lập, chuyên sâu đầu tiên về nâng cao hiệu quả kinh doanh tại chính Công ty TNHH Davimax, không có sự trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đây. Các giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù kinh doanh của công ty – kết hợp giữa cung ứng thiết bị bảo hộ, vật tư phòng sạch cho các khu công nghiệp với kinh doanh văn phòng phẩm và dầu nhờn kỹ thuật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Dữ liệu tài chính năm 2021 mới chỉ dừng lại ở mốc 9 tháng đầu năm (do thời điểm hoàn thành khóa luận vào đầu năm 2022), chưa phản ánh trọn vẹn bức tranh tài chính cả năm để so sánh toàn diện với các năm trước.
- Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh giãn cách xã hội do dịch bệnh COVID-19, sinh viên phải thu thập tài liệu tại nhà nên nguồn dữ liệu khảo sát trực tiếp từ cán bộ công nhân viên và khách hàng còn hạn chế, chủ yếu dựa trên báo cáo thứ cấp nội bộ.
- Trong phần phương hướng nghiên cứu tiếp (mục 3.4 của văn bản), đề tài đặt ra yêu cầu cần tiếp tục theo dõi, đánh giá sự thay đổi hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch, đồng thời mở rộng nghiên cứu tác động của biến động chuỗi cung ứng toàn cầu đến giá nguyên liệu nhập khẩu của công ty.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế doanh nghiệp thương mại khi thực hiện đề tài phân tích thực trạng kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Phương pháp kết hợp phân tích chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận (vốn lưu động, vốn cố định, năng suất lao động) cùng cách tính toán cụ thể trong Chương 2 là mẫu tham khảo hữu ích cho các bài báo cáo thực tập tốt nghiệp và khóa luận cùng chuyên ngành. Đối với bản thân Công ty TNHH Davimax, các phân tích về biến động chi phí giai đoạn 2019–2021 và hệ thống giải pháp ở Chương 3 cung cấp luận cứ thực tiễn cho ban lãnh đạo công ty trong việc điều chỉnh kế hoạch tài chính và kho vận.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Davimax hoạt động trong lĩnh vực gì và tham gia vào chuỗi cung ứng của những tập đoàn nào?
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối trang thiết bị bảo hộ lao động, vật tư phòng sạch, thiết bị văn phòng phẩm và vật tư dầu nhờn kỹ thuật. Công ty tham gia vào chuỗi cung ứng của ngành công nghiệp phụ trợ cho các tập đoàn công nghệ lớn như Samsung, Microsoft, Foxconn, Wintex, Panasonic, LG.
-
Tại sao năm 2019 doanh thu của công ty giảm hơn 50% nhưng lợi nhuận thuần lại tăng vọt lên mức cao nhất giai đoạn 2018–2021?
Năm 2019, doanh thu giảm từ 31.737 triệu đồng xuống 15.266 triệu đồng, song tổng chi phí kinh doanh giảm rất sâu (từ 2.654 triệu đồng xuống còn 375 triệu đồng) và giá vốn hàng bán giảm từ 23.603 triệu đồng xuống 4.316 triệu đồng. Đồng thời, công ty bán ra thị trường các lô hàng khẩu trang N95, khẩu trang y tế, khẩu trang 3M có sẵn trong kho dự trữ với mức giá tối ưu khi dịch bệnh bắt đầu xuất hiện, giúp lợi nhuận thuần đạt 10.573 triệu đồng.
-
Nguyên nhân chính khiến hiệu quả kinh doanh năm 2020 của Davimax bị đánh giá là giảm sút so với năm 2019 là gì?
Mặc dù doanh thu năm 2020 tăng 132,75% (đạt 35.531 triệu đồng), chi phí kinh doanh của doanh nghiệp lại tăng đột biến tới 456,53% (lên 2.087 triệu đồng) và giá vốn hàng bán tăng vọt lên 27.143 triệu đồng. Sự gia tăng chi phí quá lớn này làm lợi nhuận sau thuế sụt giảm 4.272 triệu đồng (chỉ còn 6.301 triệu đồng), kéo hiệu quả sử dụng các nguồn lực từ 3,54 lần xuống còn 1,22 lần.
-
Cơ cấu thị phần tiêu thụ theo khu vực địa lý của Davimax thay đổi như thế nào giữa năm 2020 và 2021?
Miền Bắc vẫn là thị trường đóng góp lợi nhuận lớn nhất nhưng có xu hướng giảm tỷ trọng từ 57% (năm 2020) xuống 39% (năm 2021). Thị phần miền Nam tăng từ 24% lên 29%. Thị phần miền Trung có sự bứt phá rõ rệt, tăng từ 7% (đạt 616 triệu đồng năm 2020) lên 21% (đạt hơn 1.000 triệu đồng trong 9 tháng đầu năm 2021). Tỷ trọng thị trường xuất khẩu nước ngoài dao động từ 12% xuống 11%.
-
Quy mô và chất lượng lao động của Công ty TNHH Davimax có đặc điểm gì nổi bật qua số liệu nghiên cứu?
Quy mô lao động tăng dần đều từ 33 người (2018), 36 người (2019), 37 người (2020) lên 39 người (2021). Chất lượng nhân lực cao với tỷ lệ tốt nghiệp đại học và trên đại học luôn duy trì trên 84% (năm 2021 đạt 33 người, chiếm 84,6%). Lao động nam chiếm đa số nhằm đáp ứng yêu cầu thể lực cho các bộ phận giao vận, kho bãi và kỹ thuật.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lan Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Davimax giai đoạn 2018 – tháng 9/2021. Bằng phương pháp thống kê và so sánh chuỗi số liệu tài chính thứ cấp, đề tài đã chỉ ra sự thiếu ổn định trong công tác kiểm soát chi phí kinh doanh và luân chuyển nguồn vốn của công ty dưới tác động của dịch bệnh COVID-19. Các giải pháp đề xuất tập trung vào tiết giảm chi phí, cơ cấu lại vốn lưu động, đào tạo nhân sự và mở rộng thị trường miền Trung - miền Nam có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị của doanh nghiệp trong giai đoạn phục hồi kinh tế.