Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi mạnh mẽ từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các đơn vị kinh tế là phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh để duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự tồn tại, phát triển bền vững. Ngành Khí tượng Thủy văn giữ vị trí then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh và đặc biệt là công tác phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai cũng như quản lý nguồn nước. Việc nâng cấp hệ thống quan trắc, tăng cường thiết bị đo đạc, truyền dẫn số liệu phục vụ cảnh báo, dự báo thời tiết đòi hỏi hệ thống cung ứng máy móc chuyên dụng phải vận hành linh hoạt và hiệu quả.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Đại Quang là doanh nghiệp có 19 năm hoạt động trong lĩnh vực mua bán, cung cấp các máy móc, thiết bị đo đạc chuyên ngành thủy văn, hải văn, khí hậu cho nhiều dự án, đài khí tượng và trạm nghiên cứu. Mặc dù doanh thu của công ty có xu hướng tăng trưởng qua các năm, song mức tăng lợi nhuận lại rất thấp (điển hình năm 2017 tổng doanh thu tăng 1.507 triệu đồng so với năm 2016 nhưng lợi nhuận chỉ tăng 229 triệu đồng). Tình hình sản xuất kinh doanh chưa thực sự ổn định, các nguồn lực về vốn, lao động, chi phí chưa được khai thác tối ưu. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xác lập các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhiệm vụ cấp bách của doanh nghiệp.

Đề tài xác định và giải quyết 6 câu hỏi/nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số cụ thể trong văn bản:

  1. Hiệu quả kinh doanh là gì?
  2. Các chỉ tiêu nào đánh giá tình hình kinh doanh của Công ty?
  3. Tình hình kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2015-2017 như thế nào?
  4. Công ty đã làm được gì và còn hạn chế gì mắc phải, nguyên nhân do đâu?
  5. Doanh nghiệp cần làm gì để nâng cao hiệu quả kinh doanh?
  6. Nhà nước cần có các chính sách, biện pháp ra sao?

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá, phân tích, tổng hợp thực trạng hiệu quả kinh doanh, từ đó đưa ra một số đề xuất nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Đại Quang. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  • Hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Đại Quang giai đoạn 2015-2017; chỉ rõ các kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
  • Đề xuất các biện pháp khả thi cho công ty và kiến nghị với cơ quan Nhà nước nhằm tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Đại Quang; phạm vi thời gian tập trung vào các số liệu và hoạt động trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quan điểm kinh tế học và quản trị học:

  • Khái niệm hiệu quả: Phân tích quan điểm coi hiệu quả là "không lãng phí" và quan điểm coi hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh mức độ thu lại kết quả tương ứng với một đơn vị nguồn lực bỏ ra.
  • Lý thuyết về hiệu quả kinh doanh: Đánh giá quan điểm của Adam Smith (đồng nhất hiệu quả với doanh thu tiêu thụ hàng hóa - tác giả chỉ rõ quan điểm này không còn phù hợp vì chưa xét đến chi phí); lý thuyết của William Nordhaus về hiệu quả sản xuất gắn với đường giới hạn khả năng sản xuất; quan điểm quản trị hiện đại tiếp cận hiệu quả là tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào, có tính đến chi phí cơ hội.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh được phân chia thành các nhóm:
    • Chỉ tiêu tổng quát: Sức sản xuất/sinh lợi ($Kết\ quả\ đầu\ ra / Yếu\ tố\ đầu\ vào$) và Suất hao phí ($Yếu\ tố\ đầu\ vào / Kết\ quả\ đầu\ ra$).
    • Chỉ tiêu tổng hợp: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, Sức sinh lợi của vốn kinh doanh, Hiệu quả và Sức sinh lợi của vốn cố định, Hiệu quả và Sức sinh lời của vốn lưu động, Số vòng quay vốn lưu động.
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân một nhân viên ($Doanh\ thu\ thuần / Tổng\ số\ công\ nhân$), Lương bình quân ($Tổng\ quỹ\ lương / [Số\ lao\ động\ bình\ quân \times 12]$), Hiệu quả sử dụng tiền lương ($Lợi\ nhuận / Tổng\ quỹ\ lương$).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí: Hiệu quả sử dụng chi phí ($Doanh\ thu\ thuần / Tổng\ chi\ phí$), Tỷ suất lợi nhuận chi phí ($Lợi\ nhuận / Tổng\ chi\ phí$).
  • Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng: Bao gồm nhân tố môi trường bên ngoài (kinh tế vĩ mô, thể chế pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ - hạ tầng kỹ thuật, khách hàng, môi trường cạnh tranh theo cam kết WTO) và nhân tố nội bộ (quản trị và cơ cấu tổ chức, chất lượng lao động, tài chính doanh nghiệp, công nghệ - kỹ thuật, chất lượng và giá thành sản phẩm, vị trí địa lý, thương hiệu).
  • Khung chính sách và nguyên tắc nâng cao hiệu quả: Chính sách nguồn nhân lực (lương thưởng, phúc lợi, tuyển dụng theo bản đồ học tập, quản lý thời gian bằng chấm công vân tay); chính sách cạnh tranh (định giá thấp, giá cao, giá phân biệt, bán phá giá; chất lượng sản phẩm; hệ thống phân phối; dịch vụ sau bán hàng; phương thức thanh toán; vận dụng yếu tố thời gian); nguyên tắc cơ cấu lại theo quy định Nhà nước và tăng cường quản trị chiến lược gắn với thị trường.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp tiếp cận thực tế, thu thập số liệu: Trích xuất các dữ liệu kế toán, tài chính từ các báo cáo tài chính của Công ty TNHH Đại Quang trong giai đoạn 2015 – 2017.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để so sánh biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, năng suất lao động, mức lương qua các năm 2015, 2016, 2017.
  • Phương pháp thống kê tổng hợp và đánh giá: Hệ thống hóa các chỉ tiêu kinh tế nhằm lượng hóa thực trạng vận hành và hiệu quả sử dụng các nguồn lực tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính năm 2015, 2016, 2017 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Đại Quang lập; kết hợp các giáo trình chuyên ngành ("Quản lý nhà nước về Thương mại", "Kinh tế thương mại đại cương" của Trường Đại học Thương mại) và các công trình luận văn thạc sĩ về hiệu quả kinh doanh của các tác giả đi trước (Vũ Thị Yến, Nguyễn Chí Dũng, Lê Huy Tùng, Nguyễn Thúy Hiền, Nguyễn Thành Công, Trần Minh Hạnh...).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, lý thuyết nền tảng và các công cụ đo lường hiệu quả kinh doanh. Nội dung luận giải sâu sắc sự khác biệt giữa "kết quả" (đại lượng phản ánh quy mô đầu ra) và "hiệu quả" (quan hệ so sánh giữa kết quả thu được với chi phí/nguồn lực bỏ ra, gắn với chi phí cơ hội). Tác giả làm rõ vai trò của nâng cao hiệu quả kinh doanh như là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại, thúc đẩy cạnh tranh và tái sản xuất mở rộng. Chương này phân tích chi tiết các nhóm nhân tố vĩ mô và vi mô chi phối hiệu quả hoạt động; đồng thời thiết lập công thức tính toán chi tiết cho 5 nhóm chỉ tiêu định lượng (chỉ tiêu tổng hợp ROS, ROA, ROE; chỉ tiêu vốn cố định và vốn lưu động; chỉ tiêu lao động và tiền lương; chỉ tiêu chi phí). Ngoài ra, chương 1 còn trình bày các chính sách quản lý nhân sự, chính sách cạnh tranh (giá cả, chất lượng, phân phối, dịch vụ hậu mãi) và nguyên tắc quản trị chiến lược theo định hướng đổi mới, tái cơ cấu của Nhà nước.

Chương 2. Thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đại Quang

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017 thông qua việc tính toán các chỉ tiêu tài chính và hoạt động:

  • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động có sự tăng trưởng qua các năm (năm 2015 đạt 289.027 nghìn đồng/người; năm 2016 tăng lên 360.224 nghìn đồng/người; năm 2017 đạt 380.318 nghìn đồng/người). Mức lương bình quân tăng đều từ 5.568.136 đồng (2015) lên 6.136.136 đồng (2016, tăng 10,2%) và đạt 7.012.136 đồng (2017, tăng 14,28%). Tuy nhiên, hiệu suất sử dụng tiền lương lại ở mức rất thấp, năm 2015 chỉ đạt 0,0136 và năm 2017 đạt 0,0412 (1 đồng tiền lương chỉ tạo ra 0,0412 đồng lợi nhuận).
  • Hiệu quả sử dụng chi phí: Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2016 đạt 6,3734 đồng doanh thu/đồng chi phí và năm 2017 đạt 6,6039. Tỷ suất lợi nhuận chi phí năm 2015 đạt 0,1025 và năm 2017 đạt 0,1623 (1 đồng chi phí tạo ra 0,1623 đồng lợi nhuận).
  • Đánh giá tổng quát: Sau giai đoạn khó khăn do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế năm 2014, công ty đã dần phục hồi, lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 602.802.203 đồng.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Sức sinh lời của vốn còn thấp, hiệu quả sử dụng lao động và tiền lương chưa tương xứng; công tác thu hồi công nợ chưa chặt chẽ, phát sinh nợ đọng, nợ quá hạn và nợ xấu; chi phí nhập khẩu máy móc cao, thủ tục hải quan và vận chuyển thiết bị cồng kềnh phức tạp; trình độ chuyên môn của đội ngũ kỹ thuật đối với các thiết bị đo đạc khí tượng thủy văn chuyên sâu chưa đồng đều.

Chương 3. Các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Đại Quang

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển của ngành khí tượng thủy văn đến năm 2020 (tự động hóa trên 90% trạm quan trắc, nâng độ chính xác dự báo thời tiết hàng ngày lên 80% - 85%, tăng thời hạn dự báo bão, lũ). Các giải pháp trọng tâm bao gồm:

  • Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Lựa chọn phương án kinh doanh và cơ cấu sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường; huy động và phân bổ hợp lý các nguồn vốn (vốn tự có, vay ngân hàng, liên doanh); quản lý chặt chẽ vốn cố định (khai thác tối đa công suất máy móc, thanh lý tài sản hư hỏng, phân cấp quản lý); tối ưu hóa vốn lưu động (xác định đúng định mức dự trữ vật tư, kiểm soát công nợ, rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn); đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật và hoàn thiện công tác kế toán, phân tích hoạt động kinh tế.
  • Đẩy mạnh tăng doanh thu và lợi nhuận: Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn; thực hiện đồng bộ chính sách marketing (nâng cao chất lượng sản phẩm, định giá linh hoạt, mở rộng mạng lưới phân phối, xúc tiến bán hàng); hoàn thiện dịch vụ sau bán hàng (lắp đặt, bảo hành, hướng dẫn kỹ thuật) và áp dụng phương thức thanh toán thuận tiện.
  • Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật liên quan đến đầu tư công, ngân sách nhà nước, Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; rà soát, sửa đổi khoảng 30 luật để đồng bộ với Luật quy hoạch; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông; nâng cao hiệu quả tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp qua Cổng Thông tin Điện tử Chính phủ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đại Quang giai đoạn 2015 – 2017 qua các bảng dữ liệu:

Năm Năng suất lao động (Nghìn đồng/người) Mức tăng năng suất (Nghìn đồng) Lương bình quân (Đồng/tháng) Tốc độ tăng lương bình quân (%) Hiệu suất sử dụng tiền lương (Lợi nhuận/Quỹ lương)
2015 289.027 - 5.568.136 - 0,0136
2016 360.224 +71.197 6.136.136 10,20% -
2017 380.318 +20.094 7.012.136 14,28% 0,0412

Bảng: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Đại Quang (Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính doanh nghiệp)

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Hiệu quả sử dụng chi phí (Doanh thu thuần / Tổng chi phí) - 6,3734 6,6039
Tỷ suất lợi nhuận chi phí (Lợi nhuận / Tổng chi phí) 0,1025 - 0,1623

Bảng: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí tại Công ty TNHH Đại Quang (Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính doanh nghiệp)

Các phát hiện và kết quả định lượng cụ thể:

  • Quy mô lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2017 đạt 602.802.203 đồng. Mức tăng trưởng lợi nhuận năm 2017 so với 2016 đạt 229 triệu đồng trong khi doanh thu tăng tới 1.507 triệu đồng, phản ánh sự gia tăng của chi phí đầu vào và hiệu quả sử dụng nguồn lực chưa tương xứng.
  • Sử dụng lao động: Mặc dù mức thu nhập bình quân của nhân viên tăng từ 5,56 triệu đồng lên 7,01 triệu đồng/tháng, chỉ số hiệu suất tiền lương năm 2017 ở mức 0,0412 cho thấy việc trả lương chưa tạo ra tỷ suất sinh lợi cao cho doanh nghiệp.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả tự nêu rõ, trong khi các công trình trước đây tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp logistics, thương mại thuốc lá, kinh doanh vàng hoặc khu công nghiệp, thì khóa luận này là công trình đầu tiên đi sâu phân tích toàn diện thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Quang - một doanh nghiệp thương mại chuyên ngành cung ứng thiết bị đo đạc khí tượng thủy văn, hải văn và khí hậu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tác giả tự nhận định, công trình vẫn chưa tìm ra được hệ thống giải pháp giải quyết mang tính toàn diện và triệt để giúp công ty phát triển bền vững trong dài hạn. Đặc biệt, các giải pháp về nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân lực kỹ thuật và khai thác tối đa năng suất lao động đối với nhóm thiết bị công nghệ chuyên dụng phức tạp vẫn chưa có hướng xử lý thực sự đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục mở rộng nghiên cứu về phương thức nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên môn sâu, xây dựng cơ chế quản trị rủi ro chuỗi cung ứng thiết bị nhập khẩu và các mô hình quản trị chiến lược bền vững cho các doanh nghiệp cung ứng thiết bị quan trắc môi trường, khí tượng thủy văn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Kinh tế thương mại tham khảo phương pháp luận và quy trình tính toán, phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính, chi phí, lao động, vốn từ báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị máy móc kỹ thuật chuyên ngành tham khảo mô hình đánh giá hiệu quả chi phí, quản lý công nợ và định hướng kinh doanh thích ứng với chiến lược hiện đại hóa mạng lưới trạm quan trắc quốc gia.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tiền lương và chi phí (Chương 2) cùng nhóm giải pháp quản trị vốn lưu động, quản lý dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Đại Quang trong năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2017, doanh thu của công ty tăng trưởng mạnh với mức tăng 1.507 triệu đồng so với năm 2016, tuy nhiên lợi nhuận chỉ tăng thêm 229 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 602.802.203 đồng. Tốc độ tăng lợi nhuận chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh thu phản ánh chi phí kinh doanh còn cao và sức sinh lời chưa tối ưu.

2. Hiệu suất sử dụng tiền lương và mức lương bình quân tại Công ty TNHH Đại Quang biến động như thế nào qua các năm?
Lương bình quân của người lao động tăng đều qua các năm: từ 5.568.136 đồng (năm 2015) lên 6.136.136 đồng (năm 2016, tăng 10,2%) và đạt 7.012.136 đồng (năm 2017, tăng 14,28%). Mặc dù thu nhập nhân viên tăng, hiệu suất sử dụng tiền lương lại rất thấp: năm 2015 đạt 0,0136 và năm 2017 đạt 0,0412 (1 đồng chi trả tiền lương chỉ đem lại 0,0412 đồng lợi nhuận).

3. Khó khăn đặc thù nào trong khâu nhập khẩu hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty?
Các sản phẩm của công ty là máy móc, thiết bị đo đạc chuyên dụng nhập khẩu từ nước ngoài, có quy trình đặt hàng phức tạp, thời gian chờ lâu. Đối với các thiết bị cồng kềnh, công ty chịu chi phí vận chuyển cao, thuế nhập khẩu lớn, thời gian thông quan hải quan kéo dài và nguồn vốn huy động để nhập hàng không phải lúc nào cũng kịp thời.

4. Khóa luận đề xuất định hướng phát triển của Công ty TNHH Đại Quang gắn với mục tiêu cụ thể nào của ngành khí tượng thủy văn?
Đề xuất gắn với mục tiêu ngành khí tượng thủy văn đến năm 2020: mạng lưới quan trắc tự động hóa trên 90% số trạm, tăng cường hệ thống đo đạc từ xa; bảo đảm dự báo thời tiết hàng ngày đạt độ chính xác 80% - 85%; tăng thời hạn dự báo bão và không khí lạnh lên đến 3 ngày; dự báo cảnh báo lũ các hệ thống sông lớn đạt độ chính xác 80% - 85% (Bắc Bộ 2-3 ngày, Trung Bộ 2 ngày, Nam Bộ lên đến 10 ngày).

5. Những hạn chế nào về nguồn nhân lực kỹ thuật được tác giả chỉ ra trong phân tích thực trạng?
Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự chưa đồng đều; một số nhân viên ít kinh nghiệm còn lúng túng trong triển khai dự án và phối hợp giữa các phòng ban. Do máy móc thiết bị ngành khí tượng thủy văn có cấu tạo phức tạp, không phổ biến trong nước nên bộ phận kỹ thuật gặp nhiều hạn chế trong việc tiếp nhận thông số và lắp đặt thiết bị.

Kết luận

Khóa luận "Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Đại Quang" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và thiết lập khung phân tích chỉ tiêu tài chính, lao động, chi phí cho doanh nghiệp thương mại. Dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017, tác giả đã chỉ rõ sự phục hồi của công ty với lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt hơn 602,8 triệu đồng, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hiệu suất sử dụng tiền lương, quản lý công nợ và chi phí vận chuyển máy móc nhập khẩu. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào tối ưu hóa vốn, hoàn thiện dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng bám sát định hướng hiện đại hóa ngành khí tượng thủy văn, kết hợp các kiến nghị cải cách thủ tục hành chính gửi đến cơ quan Nhà nước.