Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giai đoạn 2018 - 2022 ghi nhận những biến động phức tạp của kinh tế toàn cầu và Việt Nam do tác động từ cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung (bùng nổ từ tháng 3/2018), các đợt điều chỉnh tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED), đại dịch Covid-19 (từ đầu năm 2020) và xung đột địa chính trị Nga - Ukraine năm 2022. Mặc dù nền kinh tế Việt Nam duy trì được tốc độ tăng trưởng GDP thực tế (năm 2018 tăng 7,08%, năm 2019 tăng 7,02%, năm 2020 tăng 2,91%, năm 2021 tăng 2,58% và năm 2022 tăng 8,02%), thị trường chứng khoán trong nước đã trải qua các chu kỳ biến động dữ dội: chỉ số VN-Index sụt giảm từ vùng 1.200 điểm xuống 890 điểm trong năm 2018, thiết lập mức đỉnh lịch sử 1.536 điểm vào năm 2021 trước khi bước vào giai đoạn suy giảm mạnh và thanh khoản đóng băng trong năm 2022.

Trong bối cảnh thị trường tài chính biến động mạnh, các công ty chứng khoán giữ vai trò trung gian định chế quan trọng thông qua các nghiệp vụ môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, lưu ký và tư vấn đầu tư. Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (FPTS) thành lập từ năm 2007, niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 1/2017 với mã chứng khoán FTS. Dù sở hữu lợi thế nền tảng công nghệ và đội ngũ nhân sự ổn định, FPTS vẫn bộc lộ những hạn chế trong mô hình kinh doanh, chiến lược phân bổ nguồn vốn và quản trị rủi ro khi thị trường bước vào các chu kỳ suy thoái. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của FPTS là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh của FPTS giai đoạn 2018 - 2022 trên cả hai phương diện tài chính và kinh tế - xã hội; nhận diện các nhân tố vi mô, vĩ mô tác động; từ đó dự báo xu hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty theo hướng bền vững.
  • Mục tiêu cụ thể (gồm 6 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, các tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty chứng khoán.
    2. Khái quát quá trình hình thành, phát triển, đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của CTCP Chứng khoán FPT.
    3. Trình bày và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của FPTS thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2022.
    4. Phân tích chuyên sâu hiệu quả hoạt động của FPTS trên khía cạnh tài chính và kinh tế - xã hội giai đoạn 2018 - 2022.
    5. Làm rõ các yếu tố vi mô (môi trường bên trong) và vĩ mô (môi trường bên ngoài) ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    6. Gợi ý và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại FPTS đến năm 2024.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT.
  • Phạm vi không gian: CTCP Chứng khoán FPT (trụ sở chính tại Hà Nội, 2 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng cùng 4 phòng giao dịch).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập số liệu và phân tích từ năm 2018 đến năm 2022; các định hướng và mục tiêu kinh doanh dự phóng đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kinh tế học quản trị và luật định chứng khoán hiện hành:

  • Khái niệm hoạt động kinh doanh và kinh doanh chứng khoán: Hoạt động kinh doanh được tiếp cận theo phân loại của Nguyễn Văn Công (2009) gồm ba mảng quan hệ biện chứng: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Kinh doanh chứng khoán được xác định theo quy định tại Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 và giáo trình của Thái Bá Cẩn & Đặng Lan Hương (2014), bao gồm các nghiệp vụ môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký và các dịch vụ tài chính liên quan.
  • Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh: Vận dụng quan điểm của Nguyễn Ngọc Huyền (2013) và Trần Văn Hải (2008), xem hiệu quả là mức độ khai thác tối ưu các nguồn lực (vốn, nhân lực, công nghệ, thời gian) nhằm hiện thực hóa mục tiêu tài chính và phát triển bền vững.
  • Lý thuyết cấu trúc vốn: Sử dụng Lý thuyết đánh đổi (Trade-Off Theory của Kraus & Litzenberger, 1973) để xem xét sự cân bằng giữa lợi ích lá chắn thuế từ lãi vay và chi phí kiệt quệ tài chính; kết hợp Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory của Myers & Majluf, 1984) lý giải trật tự ưu tiên sử dụng nguồn vốn (vốn nội bộ, nợ vay và phát hành cổ phiếu mới) dưới tác động của bất cân xứng thông tin.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá:
    • Hiệu quả tài chính (Josette Peyrard, 1999; Nguyễn Năng Phúc, 2004): Khả năng thanh toán ngắn hạn (chỉ số thanh toán hiện hành, chỉ số thanh toán tiền mặt); Năng lực hoạt động (vòng quay tổng tài sản, vòng quay vốn lưu động); Cơ cấu nguồn vốn và đòn bẩy (tỷ lệ Nợ/Tổng tài sản, Nợ/VCSH, hệ số đòn bẩy); Khả năng sinh lời (biên lợi nhuận ròng, biên lợi nhuận gộp, ROA, ROE, ROS, tỷ lệ tăng trưởng bền vững).
    • Hiệu quả kinh tế - xã hội (theo Quyết định số 622/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ): Đóng góp ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm và thu nhập người lao động, tái phân phối xã hội, đóng góp cho sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam và ý thức bảo vệ môi trường.
    • Các nhân tố tác động: Nhóm vi mô (quy mô tổ chức, đòn bẩy tài chính, nhân lực, trình độ công nghệ thông tin); nhóm vĩ mô (lạm phát, lãi suất, tăng trưởng GDP, khung pháp lý thị trường chứng khoán).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán của FPTS giai đoạn 2018 - 2022, Báo cáo thường niên giai đoạn 2018 - 2022, Bản cáo bạch các năm 2016, 2017 và 2022, cùng số liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Thống kê (GSO) và Ngân hàng Thế giới (World Bank).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Thống kê mô tả, tính toán chuỗi chỉ số tài chính theo thời gian, phân tích tỷ trọng cơ cấu.
  • Phương pháp so sánh (Benchmarking): Đối chiếu trực tiếp các chỉ tiêu tài chính, khả năng thanh toán, đòn bẩy và sinh lời của FPTS với 3 công ty chứng khoán có quy mô vốn hóa lớn nhất thị trường: SSI, VNDirect (VND) và Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HCM).
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu và thảo luận chuyên gia nội bộ tại FPTS để xác thực mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vi mô, vĩ mô đến kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hiệu quả hoạt động trong ngành chứng khoán. Tác giả tổng quan 7 công trình quốc tế tiêu biểu (Hifza Malik, 2011; Omondi & Muturi, 2013; Lucy Wamugo Mwangi, 2014; Boubaker & Sghaier, 2014; Berhe & Kaur, 2017; Alarussi & Alhaderi, 2017; Egbunike & Okerekeoti, 2018) và 5 công trình trong nước (Ngô Thị Ngọc và cộng sự, 2020; Phan Thu Hiền & Nguyễn Nhật Hà, 2021; Lại Cao Mai Phương và cộng sự, 2022; Nguyễn Khánh Linh & Phan Thị Hằng Nga, 2022; Trần Văn Hải, 2022). Điểm cốt lõi được rút ra từ các công trình này là quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, vòng quay tài sản cùng các biến số vĩ mô (GDP, lãi suất, lạm phát) có quan hệ mật thiết đến ROA và ROE. Chương 1 xác lập bộ tiêu chí kép gồm 5 chỉ tiêu tài chính định lượng và 5 tiêu chí kinh tế - xã hội định tính/định lượng làm nền tảng cho việc mổ xẻ dữ liệu tại chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT

Chương 2 mô tả chi tiết mô hình hoạt động của FPTS: thành lập ngày 13/07/2007 với vốn điều lệ ban đầu 440 tỷ đồng, niêm yết trên HOSE tháng 01/2017. Về tổ chức quản trị, công ty hoạt động theo mô hình cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (6 thành viên), Ban kiểm toán trực thuộc HĐQT, Ban điều hành (1 Tổng Giám đốc, 2 Phó Tổng Giám đốc) và các khối nghiệp vụ chuyên môn.

Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn (tỷ đồng) 2018 2019 2020 2021 2022
Tiền và các khoản tương đương tiền 458,06 50,28 206,37 1.868,84 262,79
Tài sản tài chính ghi nhận qua lãi/lỗ (FVTPL) 268,75 470,35 508,64 1.071,59 743,30
Các khoản cho vay (margin, ứng trước) 1.346,26 1.555,48 2.478,94 6.254,44 3.829,35
Các khoản phải thu 14,04 9,27 15,92 24,66 21,97
Tài sản dài hạn 206,94 198,52 192,79 201,49 200,19
Tổng tài sản 2.288,00 2.286,33 3.891,48 9.420,11 5.275,69
Nợ phải trả 939,97 826,54 2.086,16 6.551,32 1.700,56
Vốn chủ sở hữu 1.348,03 1.459,79 1.805,32 2.868,79 3.575,13

Cơ cấu tài sản của FPTS phản ánh đặc trưng của định chế tài chính với tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm trên 90%. Đáng chú ý, năm 2021 tổng tài sản tăng vọt lên 9.420,11 tỷ đồng khi dư nợ cho vay đạt mức kỷ lục 6.254,44 tỷ đồng (trong đó cho vay ký quỹ đạt 5.007,23 tỷ đồng; ứng trước tiền bán đạt 1.246,42 tỷ đồng; cho vay phái sinh đạt 789 triệu đồng). Nợ phải trả năm 2021 tăng vọt lên 6.551,32 tỷ đồng, chủ yếu do khoản nhận đặt cọc môi giới trái phiếu chính phủ trị giá 4.830 tỷ đồng, trong khi nợ vay tài chính thực tế chỉ chiếm 978 tỷ đồng. Năm 2022, thị trường suy thoái khiến tổng tài sản co hẹp gần 56%, dừng ở mức 5.275,69 tỷ đồng.

Kết quả hoạt động kinh doanh (tỷ đồng) 2018 2019 2020 2021 2022
Doanh thu hoạt động 695,24 386,65 403,54 1.383,48 850,24
- Lãi từ các tài sản tài chính FVTPL 284,55 59,15 -7,85 340,38 -123,92
- Lãi từ các khoản cho vay và phải thu 207,64 201,89 189,86 404,92 519,90
- Doanh thu môi giới chứng khoán 171,35 99,70 193,89 594,99 408,38
- Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành 0,27 0,00 0,00 0,00 0,00
- Doanh thu tư vấn đầu tư chứng khoán 0,00 0,18 0,63 4,88 3,85
- Doanh thu lưu ký chứng khoán 11,99 8,62 8,63 9,87 9,80
- Doanh thu tư vấn tài chính 18,59 16,87 18,27 28,18 31,89
Lợi nhuận trước thuế 542,95 255,22 220,60 981,38 441,54
Lợi nhuận sau thuế 489,98 214,30 170,55 845,98 318,66

Diễn biến kết quả kinh doanh cho thấy hai nguồn thu trụ cột của FPTS là lãi cho vay margin và phí môi giới chứng khoán. Năm 2018, lợi nhuận sau thuế đạt mức cao đột biến (489,98 tỷ đồng) nhờ khoản hoàn nhập/ghi nhận lãi FVTPL từ cổ phiếu May Sông Hồng (MSH niêm yết trên HOSE vào tháng 11/2018, FPTS sở hữu 13,61%). Năm 2021 là năm đỉnh cao với doanh thu đạt 1.383,48 tỷ đồng và LNST đạt 845,98 tỷ đồng. Năm 2022, dù FVTPL ghi nhận lỗ 123,92 tỷ đồng do định giá cổ phiếu sụt giảm, mảng lãi cho vay vẫn tăng trưởng đạt 519,90 tỷ đồng, giữ cho LNST ở mức 318,66 tỷ đồng. Mảng tư vấn tài chính tăng trưởng đều đặn từ 16,87 tỷ đồng (2019) lên 31,89 tỷ đồng (2022). Mảng tư vấn đầu tư sau khi triển khai từ năm 2019 đã đạt doanh thu 4,88 tỷ đồng năm 2021 và 3,85 tỷ đồng năm 2022.

Chỉ số khả năng thanh toán của FPTS 2018 2019 2020 2021 2022 TB 5 năm
Chỉ số thanh toán ngắn hạn (lần) 4,36 5,63 2,68 1,43 2,62 3,34
Chỉ số thanh toán tiền mặt (lần) 0,87 0,12 0,17 0,29 0,14 0,32

Chỉ số thanh toán ngắn hạn của FPTS luôn duy trì lớn hơn 1 (bình quân 3,34 lần), cho thấy năng lực thanh toán các nghĩa vụ đến hạn ở mức an toàn cao. Hệ số thanh toán tiền mặt bình quân ở mức 0,32 lần, phản ánh việc doanh nghiệp chủ động luân chuyển tiền nhàn rỗi vào cho vay ký quỹ ngắn hạn để tối ưu hiệu suất vốn thay vì tích trữ tiền mặt tại quỹ.

Về phương diện kinh tế - xã hội, FPTS đóng góp ngân sách nhà nước thông qua thuế TNDN liên tục tăng trong các năm tăng trưởng mạnh, tạo việc làm ổn định với thu nhập bình quân cải thiện cho người lao động, gia tăng số lượng tài khoản nhà đầu tư mở mới, đồng thời thực hiện các biện pháp tiết giảm năng lượng và tài nguyên trong vận hành văn phòng theo định hướng chuyển đổi số.

Hạn chế và nguyên nhân: Tác giả chỉ rõ phong cách hoạt động mang tính thận trọng cao và cơ chế kiểm soát rủi ro cho vay quá nghiêm ngặt đã khiến FPTS bỏ lỡ cơ hội mở rộng thị phần môi giới trong các giai đoạn thị trường tăng trưởng bùng nổ; tỷ lệ sử dụng nợ vay tài chính quá thấp làm giảm hiệu ứng khuếch đại sinh lời của đòn bẩy; đồng thời công nghệ thông tin bắt đầu xuất hiện rào cản khi các đối thủ cạnh tranh mới áp dụng chính sách miễn phí giao dịch (zero-fee) và hệ thống giao dịch hiện đại hóa.

Chương 3: Định hướng, mục tiêu và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT

Chương 3 xây dựng các dự báo về môi trường kinh doanh và đề ra định hướng phát triển trong giai đoạn 5 năm tiếp theo cùng kế hoạch kinh doanh đến năm 2024. Để hiện thực hóa mục tiêu, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Mở rộng quy mô hoạt động: Nâng cao năng lực vốn điều lệ để tăng trần hạn mức cho vay ký quỹ đối với danh mục cổ phiếu tiêu chuẩn; mở rộng phạm vi tiếp cận nhóm khách hàng cá nhân và tổ chức.
  2. Khai thác ưu điểm của đòn bẩy tài chính: Vận dụng Lý thuyết đánh đổi nhằm tái cấu trúc nguồn vốn, tăng tỷ trọng nợ vay tín dụng ngắn hạn từ các ngân hàng thương mại với chi phí vốn hợp lý, tận dụng lá chắn thuế từ chi phí lãi vay để nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  3. Phát triển chiến lược Marketing và chính sách phí: Thiết lập lại biểu phí giao dịch chứng khoán niêm yết linh hoạt theo từng nhóm quy mô tài sản và tần suất giao dịch; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh thương hiệu và định vị dịch vụ tư vấn tài chính chuyên nghiệp.
  4. Kết hợp con người và công nghệ: Tận dụng định danh điện tử (eKYC) để mở rộng tệp khách hàng; nâng cấp hạ tầng phần mềm giao dịch; chuẩn hóa năng lực tư vấn tài sản cá nhân cho đội ngũ chuyên viên nhằm chuyển hướng từ môi giới thuần túy sang quản lý gia sản.
  5. Xây dựng môi trường học hỏi tích cực: Tăng cường các chương trình huấn luyện chuyên môn nội bộ, xây dựng văn hóa chia sẻ tri thức và quản trị hiệu suất công việc minh bạch.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh tài chính và kinh doanh của FPTS qua chu kỳ 5 năm (2018 - 2022) với các dữ kiện chính xác: mức doanh thu cao nhất đạt 1.383,48 tỷ đồng (2021), LNST đạt đỉnh 845,98 tỷ đồng (2021); sự dịch chuyển cơ cấu nguồn thu sang mảng lãi cho vay (519,90 tỷ đồng năm 2022) và tư vấn tài chính (31,89 tỷ đồng năm 2022).
  • Làm rõ sự đánh đổi trong quản trị vốn: Khóa luận chứng minh việc duy trì hệ số thanh toán ngắn hạn bình quân cao (3,34 lần) và tỷ lệ nợ vay tài chính thấp giúp FPTS an toàn vượt qua các cú sốc thanh khoản năm 2018 và 2022, nhưng lại trực tiếp kiềm chế chỉ số sinh lời ROE trong giai đoạn thị trường thăng hoa so với các đối thủ đầu ngành (SSI, VND, HCM).
  • Tính khả thi của hệ thống giải pháp: 5 nhóm giải pháp được đề xuất bám sát các phát hiện từ khảo sát thực tế và thảo luận chuyên gia nội bộ, kết hợp hài hòa giữa tái cơ cấu đòn bẩy tài chính và khai thác giá trị cốt lõi "con người - công nghệ".
  • Đóng góp học thuật: Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu tiền nhiệm vốn chỉ khảo sát riêng rẽ yếu tố vi mô hoặc vĩ mô ở quy mô tổng hợp; khóa luận tích hợp đồng thời cả hai nhóm yếu tố trong một nghiên cứu trường hợp (case study) điển hình và gắn kết đánh giá tài chính với trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi không gian giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (FPTS), chưa triển khai phân tích hồi quy kinh tế lượng trên bộ dữ liệu bảng toàn ngành để đo lường định lượng mức độ tác động của từng biến số vi mô và vĩ mô; hoạt động phỏng vấn chuyên gia còn mang tính chất định tính quy mô hẹp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ nhóm công ty chứng khoán niêm yết trên hai sở giao dịch HOSE và HNX; ứng dụng các mô hình hồi quy dữ liệu bảng (FEM, REM, GLS) để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời; cập nhật khung dữ liệu sau năm 2022 khi hệ thống công nghệ mới và các chính sách quản lý giao dịch mới của cơ quan quản lý được áp dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng, Chứng khoán: Tham khảo khung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đặc thù của định chế tài chính trung gian, phương pháp bóc tách báo cáo tài chính công ty chứng khoán và cách xây dựng bộ chỉ số đối chuẩn ngành (benchmarking).
  • Chuyên viên phân tích tài chính và nhà quản trị doanh nghiệp chứng khoán: Tham khảo dữ liệu đối chiếu cơ cấu nguồn vốn, tỷ suất thanh toán và kinh nghiệm quản trị rủi ro danh mục cho vay margin của FPTS trong các giai đoạn thị trường biến động cực đoan.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phương pháp tiếp cận kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính định lượng với phân tích trách nhiệm kinh tế - xã hội tại Chương 2; cùng kỹ thuật bóc tách tác động của các khoản đặt cọc trái phiếu và biến động giá trị hợp lý danh mục FVTPL (điển hình là cổ phiếu May Sông Hồng) đối với cơ cấu bảng cân đối kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính khiến doanh thu hoạt động và lợi nhuận của FPTS năm 2018 tăng trưởng đột biến là gì?
Năm 2018, doanh thu hoạt động của FPTS tăng 119,66% đạt 695,24 tỷ đồng và LNST tăng 173,40% đạt 489,98 tỷ đồng. Động lực chính đến từ khoản lãi tài sản tài chính FVTPL đạt 284,55 tỷ đồng khi cổ phiếu CTCP May Sông Hồng (mã MSH mà FPTS sở hữu 13,61%) chính thức niêm yết trên sàn HOSE vào cuối tháng 11/2018, làm gia tăng mạnh giá trị thị trường của khoản đầu tư này.

2. Cơ cấu nguồn vốn của FPTS giai đoạn 2018 - 2022 có điểm gì khác biệt so với các công ty chứng khoán đối chuẩn (SSI, VND, HCM)?
FPTS thực hiện chiến lược tài chính thận trọng, hạn chế phụ thuộc vào nợ vay ngân hàng và ưu tiên sử dụng vốn chủ sở hữu. Các chỉ số thanh toán ngắn hạn của FPTS luôn ở mức cao (trung bình 5 năm đạt 3,34 lần). Ngay cả năm 2021 khi tổng nợ phải trả tăng lên 6.551,32 tỷ đồng thì phần lớn là khoản đặt cọc môi giới trái phiếu chính phủ (4.830 tỷ đồng), còn dư nợ vay tài chính ngắn và dài hạn chỉ chiếm 978 tỷ đồng (khoảng 15% tổng nợ), thấp hơn đáng kể so với mức đòn bẩy của các đối thủ cùng ngành.

3. Tại sao chỉ số thanh toán ngắn hạn của FPTS năm 2021 lại giảm xuống mức 1,43 lần dù lợi nhuận đạt kỷ lục?
Năm 2021, chỉ số thanh toán ngắn hạn giảm từ mức 2,68 lần (năm 2020) xuống 1,43 lần do nợ ngắn hạn tăng mạnh, chịu tác động trực tiếp từ khoản mục nợ phải trả phát sinh từ việc đặt cọc các hợp đồng môi giới trái phiếu chính phủ giá trị 4.830 tỷ đồng ghi nhận trên bảng cân đối kế toán.

4. Sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm dịch vụ của FPTS giai đoạn 2018 - 2022 diễn ra theo hướng nào?
Bên cạnh nguồn thu truyền thống từ môi giới và cho vay margin, FPTS đã chủ động đa dạng hóa sang các mảng dịch vụ tạo giá trị gia tăng: mảng tư vấn tài chính doanh nghiệp duy trì đà tăng trưởng liên tục từ 18,59 tỷ đồng (2018) lên 31,89 tỷ đồng (2022); nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán được triển khai từ năm 2019 với doanh thu ban đầu 0,18 tỷ đồng và đạt đỉnh 4,88 tỷ đồng vào năm 2021.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà Vi đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT giai đoạn 2018 - 2022 trên cả hai khía cạnh tài chính và trách nhiệm xã hội. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự đánh đổi giữa mức độ an toàn thanh khoản cao với năng lực khai thác đòn bẩy tài chính để tối ưu hóa tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 3 cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn, giúp FPTS cải thiện năng lực cạnh tranh và hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững trong giai đoạn tiếp theo.