Giới thiệu dự án

Hoạt động thương mại quốc tế đóng vai trò then chốt trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tại các trung tâm công nghiệp nặng như vùng mỏ than Quảng Ninh, nhu cầu về máy móc, thiết bị khai thác hầm lò, máy nén khí, ô tô công trình và dầu mỡ bôi trơn chuyên dụng phụ thuộc lớn vào chuỗi cung ứng nhập khẩu. Tuy nhiên, các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật đang đối mặt với rủi ro đứt gãy logistics, biến động tỷ giá hối đoái, chi phí phi chính thức và sự không nhất quán trong quản lý mã số phân loại hàng hóa (HS Code).

Đồ án tập trung nghiên cứu: "Thực trạng nhập khẩu và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH Dịch vụ Xuất Nhập khẩu Trung Đông" (do sinh viên Nguyễn Thị Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thái Nhạn, ngành Kinh tế quốc tế - Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Học viện Chính sách và Phát triển).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MỤC TIÊU VÀ ĐẦU RA CỦA ĐỒ ÁN                               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận & phương pháp định lượng hiệu quả kinh doanh XNK.   |
| 2. Phân tích thực trạng quy trình nhập khẩu 7 bước tại Công ty Trung Đông.        |
| 3. Đánh giá cơ cấu mặt hàng phụ tùng hầm lò (máng cào, cột chống thủy lực).       |
| 4. Xử lý bài toán cơ cấu thị trường (Đông Á 41%, Đông Nam Á 35%, Khác 24%).       |
| 5. Thiết lập giải pháp tối ưu hóa logistics, kiểm soát mã HS & thanh toán quốc tế.|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và bài toán kỹ thuật

Công ty TNHH DV XNK Trung Đông hoạt động chính trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối vật tư kỹ thuật công nghiệp nặng: dầu mỡ nhờn Total, ExxonMobil, phụ tùng máy mỏ (máng cào SGB-420, SKAT-80; cột chống thủy lực DW-25, xà kim loại HDJB-1200, trạm bơm dung dịch XRB-2B). Quá trình vận hành bộc lộ các hạn chế:

  • Rủi ro vận chuyển và hao hụt: Tỷ lệ hư hại cơ học, trầy xước, vỡ linh kiện cơ khí khi vận chuyển đường biển/đường bộ từ Đông Á chiếm 2.8% - 4.5% giá trị lô hàng.
  • Bất cập thủ tục hải quan và mã HS: Sự không đồng nhất khi phân loại mã HS giữa khâu thông quan ban đầu (luồng Vàng/Đỏ) và kiểm tra sau thông quan dẫn đến nguy cơ truy thu và phạt hành chính.
  • Hiệu suất chu chuyển vốn: Vốn lưu động bị chiếm dụng dài ngày do phương thức thanh toán L/C không hủy ngang ký quỹ cao và thời gian thông quan kéo dài.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Thị trường nhập khẩu khu vực Đông Á (Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản), Đông Nam Á (Singapore) và Mỹ; hệ thống kho vận tại Cẩm Phả - Quảng Ninh.
  • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 và định hướng phát triển chuỗi cung ứng đến năm 2025.
  • Đối tượng: Hiệu quả tài chính, quy trình đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế (Incoterms 2020 FOB), quản trị rủi ro thanh toán quốc tế và tối ưu hóa chi phí logistics.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Doanh nghiệp áp dụng hai phương thức nhập khẩu chính: Nhập khẩu trực tiếp (~70% kim ngạch) và Nhập khẩu ủy thác (~30% kim ngạch).

   [Nghiên cứu thị trường] ---> [Lập KH kinh doanh] ---> [Đàm phán & Ký kết]
                                                                  |
   +--------------------------------------------------------------+
   |
   v
[Tổ chức thực hiện hợp đồng (7 bước kỹ thuật)]:
Tiêu chí Mô hình truyền thống (Direct Import) Mô hình ủy thác (Entrusted Import) Mô hình tối ưu hóa dữ liệu (Đề xuất)
Gánh nặng vốn lưu động Cao (Tự tài trợ 100% tiền hàng + thuế) Thấp (Bên ủy thác cấp vốn) Tối ưu qua tài trợ chuỗi cung ứng (SCF)
Rủi ro mã HS & Thuế Doanh nghiệp chịu toàn bộ rủi ro Trách nhiệm chia sẻ theo hợp đồng Kiểm soát trước bằng Data Mapping & Pre-clearance
Biên lợi nhuận ròng 8.5% - 12.0% 1.5% - 3.0% (Phí ủy thác) 11.0% - 15.5%
Khả năng kiểm soát chất lượng Trực tiếp nghiệm định tại xưởng/cảng Phụ thuộc bên ủy thác chỉ định Tích hợp chuẩn kiểm định quốc tế (SGS/Vinacontrol)

Thiết kế hệ thống quản trị dữ liệu nhập khẩu

Để quản lý danh mục hơn 500 SKU phụ tùng cơ giới mỏ và tối ưu hóa luồng logistics, mô hình dữ liệu quan hệ được chuẩn hóa nhằm liên kết giữa đơn đặt hàng (PO), mã HS, biểu thuế nhập khẩu và kiểm soát chất lượng:

-- Schema quản trị chuỗi cung ứng nhập khẩu phụ tùng kỹ thuật
CREATE TABLE suppliers (
    supplier_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    name VARCHAR(150) NOT NULL,
    country_code VARCHAR(3) NOT NULL, -- CHN, TWN, JPN, SGP, USA
    rating_score NUMERIC(3,2) CHECK (rating_score BETWEEN 0 AND 5)
);

CREATE TABLE technical_items (
    item_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    item_name VARCHAR(200) NOT NULL,
    category VARCHAR(50) NOT NULL, -- Mang_cao, Cot_chong_TL, May_nen_khi, Dau_nhon
    hs_code VARCHAR(12) NOT NULL,
    import_tax_rate NUMERIC(4,2) DEFAULT 0.00,
    vat_rate NUMERIC(4,2) DEFAULT 10.00,
    unit VARCHAR(20) NOT NULL
);

CREATE TABLE import_shipments (
    shipment_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    supplier_id VARCHAR(20) REFERENCES suppliers(supplier_id),
    incoterm VARCHAR(10) DEFAULT 'FOB',
    currency VARCHAR(3) DEFAULT 'USD',
    exchange_rate NUMERIC(10,2) NOT NULL,
    transport_mode VARCHAR(20), -- Sea, Road, Multimodal
    customs_declaration_no VARCHAR(50) UNIQUE,
    channel_status VARCHAR(10) CHECK (channel_status IN ('Green', 'Yellow', 'Red')),
    total_customs_value_vnd NUMERIC(15,2),
    created_date TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Phương pháp nghiên cứu và đánh giá chỉ tiêu

Mô hình định lượng hóa hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thông qua hệ thống công thức toán tài chính:

  1. Lợi nhuận ròng từ hoạt động nhập khẩu ($P$): $$P = R - C = R - (C_{NK} + C_{LT} + T)$$ Trong đó: $R$ là doanh thu thuần, $C_{NK}$ là chi phí mua hàng ngoại tệ quy đổi, $C_{LT}$ là chi phí lưu thông/logistics/kho bãi, $T$ là nghĩa vụ thuế.

  2. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($DR$) và trên chi phí ($DC$): $$DR = \frac{P}{R} \times 100%; \quad DC = \frac{P}{C} \times 100%$$

  3. Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu ($D_{NK}$): $$D_{NK} = \frac{R_{NK}}{C_{NK(USD)}}$$ (Nếu $D_{NK} > \text{Tỷ giá bán ra của NHTW}$, hoạt động chuyển đổi ngoại tệ nhập khẩu đạt thặng dư hiệu quả).

  4. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: $$V_L = \frac{\text{Tổng doanh thu thuần}}{\text{Vốn lưu động bình quân}}; \quad K_L = \frac{360}{V_L} \text{ (ngày)}$$


Implementation và kết quả

Quy trình triển khai và tính toán tự động

Hệ thống tính toán các chỉ số kinh tế được lập trình bằng Python để tự động hóa công tác phân tích báo cáo tài chính và cảnh báo rủi ro biến động giá vốn hàng nhập khẩu:

import pandas as pd
import numpy as np

class ImportEfficiencyAnalytics:
    def __init__(self, revenue_vnd: float, cogs_usd: float, exchange_rate: float, 
                 logistics_cost_vnd: float, import_tax_vnd: float, 
                 working_capital_avg: float, employees_count: int):
        self.revenue = revenue_vnd
        self.cogs_vnd = cogs_usd * exchange_rate
        self.cogs_usd = cogs_usd
        self.logistics_cost = logistics_cost_vnd
        self.import_tax = import_tax_vnd
        self.total_cost = self.cogs_vnd + self.logistics_cost + self.import_tax
        self.working_capital_avg = working_capital_avg
        self.employees = employees_count

    def calculate_metrics(self) -> dict:
        profit = self.revenue - self.total_cost
        dr = (profit / self.revenue) * 100 if self.revenue else 0
        dc = (profit / self.total_cost) * 100 if self.total_cost else 0
        currency_efficiency = self.revenue / self.cogs_usd if self.cogs_usd else 0
        working_capital_turnover = self.revenue / self.working_capital_avg
        turnover_days = 360 / working_capital_turnover if working_capital_turnover else 0
        labor_productivity = self.revenue / self.employees
        profit_per_labor = profit / self.employees

        return {
            "Loi_nhuan_VND": round(profit, 2),
            "Ty_suat_DR_phantram": round(dr, 2),
            "Ty_suat_DC_phantram": round(dc, 2),
            "Hieu_qua_ngoai_te_VND_USD": round(currency_efficiency, 2),
            "So_vong_quay_von": round(working_capital_turnover, 2),
            "Ky_luan_chuyen_ngay": round(turnover_days, 1),
            "Nang_suat_Lao_dong_DoanhThu": round(labor_productivity, 2),
            "Nang_suat_Lao_dong_LoiNhuan": round(profit_per_labor, 2)
        }

# Kiểm thử với dữ liệu thực nghiệm lô hàng linh kiện máng cào SKAT-80 & cột DW-25
evaluator = ImportEfficiencyAnalytics(
    revenue_vnd=15_800_000_000,
    cogs_usd=520_000,
    exchange_rate=23_200,
    logistics_cost_vnd=850_000_000,
    import_tax_vnd=620_000_000,
    working_capital_avg=4_200_000_000,
    employees_count=28
)
results = evaluator.calculate_metrics()
print("Kết quả đánh giá hiệu quả kinh doanh:", results)

Chi tiết danh mục kỹ thuật và kiểm định thực tế

Các lô hàng linh kiện hầm lò nhập khẩu đòi hỏi kiểm soát kỹ thuật khắt khe theo tiêu chuẩn khai thác an toàn mỏ:

  • Phụ tùng máng cào: Phớt chắn bụi các kích cỡ ($40 \times 60$, $40 \times 62$, $50 \times 72$, $52 \times 65$, $60 \times 110$ mm); Ru lô đầu/đuôi máng cào chuyên dụng cho hệ thống SGB-420, SGB-620/40, SKAT-80; Thanh gạt thép hợp kim chịu mài mòn; Trục răng trụ $m=5$, đĩa xích $Z=16$ truyền lực tải nặng.
  • Phụ tùng cột chống thủy lực: Đồng hồ đo áp suất trạm dịch thang đo 0–60 MPa; Piston trạm bơm truyền dịch cao áp XRB-2B; Ống dẫn dịch chịu áp lực cao KJ10, KJ16, KJ25 (chiều dài 2m, 5m, 10m); Khớp nối nhanh thủy lực KJ2-10, KJ2-16, KJ32; Gioăng phớt chịu áp D10x1.5, D25x2.4; Xà kim loại liên kết có khớp nối HDJB-1200, DJB-1200, DFB-2400 (kích thước tiêu chuẩn $L=1.2\text{m} - 2.4\text{m}$).

Đánh giá kết quả kiểm thử và nghiệm thu chỉ số

+-------------------------------------------------------------------------------+
|             SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG TRƯỚC VÀ SAU CẢI TIẾN               |
+---------------------------------------------------+---------------+-----------+
| Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật                       | Trước cải tiến| Đạt được  |
+---------------------------------------------------+---------------+-----------+
| 1. Tỷ lệ tờ khai thông quan luồng Xanh (%)        |     42.5%     |   78.0%   |
| 2. Thời gian trung bình giải phóng hàng tại cảng  |    4.8 ngày   |  1.5 ngày |
| 3. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (DR)          |     6.12%     |   9.85%   |
| 4. Kỳ luân chuyển vốn lưu động (ngày)             |   94.5 ngày   | 68.2 ngày |
| 5. Tỷ lệ hư hại vật tư cơ khí trong vận chuyển    |     3.40%     |   0.45%   |
| 6. Tỷ lệ chuẩn hóa và thống nhất mã HS Code       |     81.0%     |  100.0%   |
+---------------------------------------------------+---------------+-----------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Ma trận dữ liệu hóa mã HS Code đa tầng: Xây dựng cơ sở dữ liệu đối chiếu kỹ thuật giữa tên thương mại, thông số cơ lý tính và danh mục mã HS 8 số theo Hệ thống Hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (WCO HS 2022) tích hợp biểu thuế xuất nhập khẩu Việt Nam. Giải pháp giúp triệt tiêu 100% rủi ro phạt vi phạm hành chính và hồi tố thuế sau thông quan.
  2. Chiến lược chuyển dịch cấu trúc thị trường đón đầu ATIGA: Đề xuất lộ trình tái cơ cấu nguồn hàng, tăng tỷ trọng nhập khẩu từ Đông Nam Á (đặc biệt là thiết bị lọc Donaldson và vật tư cơ khí tiêu chuẩn từ Singapore) từ 35% lên 45-50%, tận dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% theo Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA) với Form D, giảm áp lực phụ thuộc vào nguồn hàng Đông Á (41%).
  3. Quy chuẩn bao bì bảo vệ cơ khí và đóng gói hàng hải: Cải tiến quy cách đóng gói pallet gia cố khung thép, sử dụng màng chống gỉ VCI (Vapor Corrosion Inhibitor) và hút chân không chuyên dụng cho các dòng phớt cao su kỹ thuật, thanh gạt máng cào và van cầu áp lực cao, giúp giảm tỷ lệ suy giảm phẩm chất vật tư từ 3.4% xuống dưới 0.5%.
[Mô hình cũ: Nhập khẩu phân tán]
  Đông Á (41%) ----(Rủi ro chứng từ/hỏng hóc 3.4%)----> Cảng VN ---> Kiểm tra thụ động
  Đông Nam Á (35%)
  Khác (24%)

[Mô hình mới: Chuỗi cung ứng tích hợp]
  Đông Nam Á (45-50% - ATIGA 0%) --+
  Đông Á (35-40% - Gia cố VCI)   ---+--> Hệ thống Pre-Clearance --> Tự động hóa VNACCS
  Khác (15% - Exxon/Total)         |     (Kiểm soát rủi ro <0.5%)     (Luồng Xanh 78%)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

  • Cung ứng khẩn cấp cho mỏ than: Khi các đơn vị khai thác than hầm lò tại Cẩm Phả, Mạo Khê, Uông Bí gặp sự cố đứt xích máng cào hoặc tụt áp cột thủy lực, quy trình nhập khẩu rút gọn kết hợp tồn kho an toàn (Safety Stock) định mức giúp cung ứng vật tư thay thế (Xích SKAT-80, Trạm bơm XRB-2B) trong vòng 24–48 giờ, giảm thiểu thời gian đình trệ sản xuất của hầm lò.
  • Phân phối dầu nhờn công nghiệp: Tối ưu hóa chuỗi nhập khẩu dầu động cơ, dầu thủy lực Total/Mobil dạng bồn và phuy 208L từ Singapore và Nhật Bản, đáp ứng nhu cầu bôi trơn cho các nhà máy nhiệt điện, xi măng và tàu vận tải than trọng tải lớn tại khu vực phía Bắc.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 4 GIAI ĐOẠN                          |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Tháng 1-2]: Rà soát toàn bộ danh mục 500+ SKU, chuẩn hóa mã HS & HS Code DB. |
| [Tháng 3-4]: Đàm phán lại điều kiện Incoterms 2020 & Hợp đồng L/C mở rộng.    |
| [Tháng 5]  : Tích hợp hệ thống quản lý logistics & theo dõi tờ khai VNACCS.   |
| [Tháng 6]  : Nghiệm thu KPI, tối ưu vòng quay vốn & đánh giá hiệu quả chi phí.|
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích tài chính và tỷ suất hoàn vốn (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai: 180 triệu VNĐ (Chi phí tư vấn mã HS, nâng cấp phần mềm quản lý đơn hàng, đào tạo nghiệp vụ ngoại thương cho nhân sự).
  • Lợi ích kinh tế ước tính/năm:
    • Tiết kiệm chi phí lưu kho, lưu bãi (demurrage/detention): 240 triệu VNĐ.
    • Tiết kiệm thuế nhập khẩu nhờ tối ưu C/O Form D (ASEAN): 420 triệu VNĐ.
    • Cắt giảm chi phí tổn thất hàng hóa cơ khí: 160 triệu VNĐ.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Khoảng 2.6 tháng từ khi áp dụng đầy đủ quy trình.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Khả năng thương lượng giá nhập khẩu đối với các phụ tùng độc quyền hầm lò từ các đối tác lớn Đông Á còn hạn chế do quy mô đơn hàng của doanh nghiệp ở mức trung bình.
  • Hoạt động đàm phán gián tiếp (qua thư tín, email, điện thoại) vẫn tiềm ẩn nguy cơ chậm trễ thông tin khi phát sinh thay đổi đột xuất về lịch trình tàu biển quốc tế.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) và học máy để tự động đối soát chứng từ thanh toán quốc tế (Invoice, Packing List, Bill of Lading, Certificate of Origin) với hệ thống hải quan điện tử.
  • Xây dựng mô hình dự báo nhu cầu phụ tùng mỏ than bằng thuật toán chuỗi thời gian (Time-series Forecasting), liên kết dữ liệu tiêu thụ thực tế tại các mỏ than Quảng Ninh để tối ưu hóa thời điểm mở L/C nhập khẩu.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           MA TRẬN GIÁ TRỊ HƯỞNG LỢI                               |
+---------------------+-------------------------------------------------------------+
| Sinh viên ngành     | Hệ thống hóa kiến thức thực chiến về 7 bước nhập khẩu, cách |
| Kinh tế đối ngoại   | tính toán chỉ tiêu tài chính ($P, DR, DC, D_{NK}, V_L$).    |
+---------------------+-------------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp thương | Khung giải pháp xử lý tranh chấp mã HS hải quan, tối ưu quy |
| mại XNK kỹ thuật    | cách đóng gói hàng hải và chuyển dịch nguồn hàng ATIGA.     |
+---------------------+-------------------------------------------------------------+
| Cán bộ nghiệp vụ    | Quy trình đối soát L/C không hủy ngang và checklist 6 bước  |
| Logistics / Khai báo| lập bộ hồ sơ hải quan điện tử tránh rủi ro luồng Vàng/Đỏ.   |
+---------------------+-------------------------------------------------------------+
| Nhà nghiên cứu      | Mô hình toán lượng hóa tương quan giữa tỷ giá hối đoái, chi |
| Chuỗi cung ứng      | phí logistics và tốc độ chu chuyển vốn lưu động.            |
+---------------------+-------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai quy trình nhập khẩu phụ tùng cơ khí an toàn là gì?

Doanh nghiệp cần thiết lập quy trình kiểm soát 3 lớp: (1) Kiểm định thông số cơ lý tính và vật liệu tại nguồn (CO/CQ gốc từ nhà máy sản xuất); (2) Đóng gói hàng hải tiêu chuẩn chống gỉ màng VCI chịu điều kiện vận tải biển dài ngày; (3) Khai báo trước thông tin hải quan kèm văn bản phân loại xác định trước mã HS của Tổng cục Hải quan đối với các chi tiết máy phức tạp.

2. Giới hạn quy mô mở rộng và giải pháp khi kim ngạch nhập khẩu vượt 50 tỷ VNĐ/năm?

Khi quy mô kim ngạch tăng cao, áp lực ký quỹ L/C sẽ chiếm dụng vốn lưu động lớn. Giải pháp là chuyển dịch sang hình thức kết hợp bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee), tín dụng thư trả chậm (Usance L/C phát hành theo UCP 600) có tài trợ thương mại, và đàm phán điều khoản thanh toán T/T trả sau 30-60 ngày đối với các nhà cung ứng chiến lược từ Singapore và Nhật Bản.

3. Khả năng tích hợp quy trình với hệ thống quản trị doanh nghiệp (ERP) hiện hành?

Mô hình dữ liệu quan hệ được thiết kế chuẩn hóa theo cấu trúc bảng SQL, dễ dàng ánh xạ trực tiếp (API mapping) vào các hệ sinh thái ERP phổ biến như SAP Business One, Odoo hoặc ERPNext qua các module Mua hàng (Purchase), Kho vận (Inventory) và Kế toán tài chính (Accounting).

4. Chi phí duy trì và yêu cầu nhân sự vận hành hệ thống?

Doanh nghiệp chỉ cần đội ngũ nòng cốt gồm 03 chuyên viên: 01 chuyên viên mua hàng quốc tế (am hiểu đàm phán hợp đồng Incoterms và tiếng Trung/Anh), 01 chuyên viên thủ tục chứng từ hải quan (thành thạo VNACCS/VCIS), và 01 kế toán thanh toán quốc tế (quản trị dòng tiền và quan hệ ngân hàng).

5. Dự phóng thời gian thu hồi vốn và điểm hòa vốn cho dự án tối ưu hóa logistics?

Với mức tiết kiệm chi phí logistics và thuế quan trung bình từ 600 - 800 triệu VNĐ/năm, toàn bộ chi phí đầu tư chuyển đổi quy trình và số hóa quản lý danh mục phụ tùng sẽ hoàn vốn trong vòng dưới 3 tháng vận hành thực tế.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thủy đã giải quyết trọn vẹn bài toán nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại Công ty TNHH Dịch vụ Xuất Nhập khẩu Trung Đông. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận ngoại thương, phương pháp phân tích tài chính định lượng và thực tiễn chuỗi cung ứng vật tư cơ giới mỏ tại Quảng Ninh, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện: từ chuẩn hóa quy trình 7 bước nghiệp vụ, dữ liệu hóa quản lý mã HS, tái cấu trúc thị trường theo ưu đãi thuế quan ATIGA, đến tối ưu hóa chu chuyển vốn lưu động.

Kết quả nghiên cứu không chỉ mang lại giá trị gia tăng trực tiếp cho Công ty Trung Đông mà còn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng kỹ thuật công nghiệp tại Việt Nam.