Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bối cảnh toàn cầu hóa, việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở ra nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp Việt Nam. Đối với ngành thương mại hóa chất và thiết bị kỹ thuật – một lĩnh vực đang phát triển nhanh chóng và cung ứng đầu vào thiết yếu cho nhiều ngành công nghiệp – việc tối ưu hóa nguồn lực và duy trì khả năng sinh lời là điều kiện tiên quyết để tồn tại.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu là đơn vị phân phối uy tín trong ngành. Mặc dù doanh nghiệp duy trì được kết quả kinh doanh có lãi liên tục trong giai đoạn 2018–2020, song hiệu quả kinh doanh thực tế còn thấp so với tiềm năng và tốc độ tăng trưởng chung của ngành hóa chất (toàn ngành duy trì mức tăng trưởng 10–10,x%, hướng tới mục tiêu lợi nhuận tối thiểu 20%/năm theo số liệu của Cục Hóa chất). Sang 6 tháng đầu năm 2021, dưới tác động của dịch bệnh Covid-19 và biến động kinh tế, lợi nhuận của công ty suy giảm mạnh. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Ngô Thị Hường (Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương mại; người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Minh Phương) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn về việc hoàn thiện công cụ quản trị và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  • Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và phương pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Mục tiêu thực tiễn: Phân tích thực trạng hoạt động và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu giai đoạn 2018 – 6 tháng đầu năm 2021; chỉ rõ các thành công, hạn chế, nguyên nhân; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 4 nội dung:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
  2. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu qua các số liệu thực tế.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu và các chi nhánh, cơ sở trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập và phân tích trong giai đoạn 3,5 năm, từ năm 2018 đến hết 6 tháng đầu năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua hệ thống chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận (sử dụng lao động, tài sản, chi phí, nguồn vốn).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận phạm trù hiệu quả kinh doanh trên quan điểm kinh tế học hiện đại kết hợp lý luận quản lý kinh tế:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả vận dụng khái niệm của PGS.TS. Phạm Công Đoàn (2012): "Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định". Đồng thời, văn bản sử dụng mô hình xác định hiệu quả tương đối dạng tổng quát $E = K/C$ (trong đó $E$ là hiệu quả kinh doanh, $K$ là kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận và $C$ là chi phí hoặc các yếu tố nguồn lực đầu vào như vốn, tài sản, lao động) theo giáo trình Kinh tế thương mại dịch vụ (NXB Thống kê, 1998).
  • Hệ thống phân loại và chỉ tiêu đánh giá:
    • Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân).
    • Hiệu quả kinh doanh bộ phận:
      • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân (Doanh thu / Tổng số lao động bình quân) và Tỷ suất sinh lời của lao động (Lợi nhuận sau thuế / Tổng số lao động bình quân).
      • Hiệu quả sử dụng tài sản: Sức sản xuất và sức sinh lời của tổng tài sản, tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH).
      • Hiệu quả sử dụng chi phí: Sức sản xuất của chi phí (Doanh thu thuần / Tổng chi phí) và Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí (Lợi nhuận sau thuế / Tổng chi phí).
      • Hiệu quả sử dụng vốn: Sức sản xuất và tỷ suất lợi nhuận của vốn cố định (VCĐ), vốn lưu động (VLĐ), số vòng quay VLĐ và thời gian một vòng luân chuyển VLĐ.
  • Nguyên tắc và công cụ quản lý: 5 nguyên tắc đánh giá (thống nhất không gian - thời gian; kết hợp định lượng và định tính; xem xét mặt hiện vật và giá trị; bảo đảm tính chính xác số liệu; sử dụng hệ thống chỉ tiêu tổng hợp) cùng 3 nhóm công cụ điều tiết (công cụ pháp luật, công cụ kế hoạch hóa và chính sách tài chính).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự lưu hành nội bộ tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Kim Ngưu; kết hợp dữ liệu bên ngoài từ giáo trình ĐH Thương mại, niên giám thống kê, văn bản quản lý nhà nước và dữ liệu ngành từ Cục Hóa chất.
    • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh theo chuỗi thời gian, so sánh ngang, so sánh dọc, so sánh tỷ lệ), phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phương pháp trực quan hóa bằng biểu đồ để đánh giá biến động nguồn lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trường:

  • Hệ thống hóa các cách phân loại hiệu quả kinh doanh: phân loại theo phương pháp tính (hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối); theo thời gian (hiệu quả trước mắt và lâu dài); theo đối tượng đánh giá (hiệu quả kinh tế - tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội); theo phạm vi quản lý (hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận).
  • Phân tích 3 quan điểm đánh giá kinh điển: quan điểm của Adam Smith (đồng nhất hiệu quả với kết quả đầu ra); quan điểm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội; và quan điểm so sánh tương quan kết quả đầu ra với hao phí đầu vào ($E = K/C$).
  • Thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả tổng hợp (ROS, ROA, ROE) và hiệu quả khai thác từng bộ phận nguồn lực (lao động, tài sản ngắn hạn/dài hạn, chi phí hoạt động, vốn lưu động/cố định).
  • Làm rõ các nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh doanh gắn liền với việc vận dụng các công cụ quản lý vĩ mô và vi mô: pháp luật doanh nghiệp, kế hoạch hóa sản xuất kinh doanh và các chính sách tài chính - thuế.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

Chương 2 cung cấp bức tranh thực trạng hoạt động và hiệu quả tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2018 đến 6 tháng đầu năm 2021 qua các nhóm chỉ tiêu định lượng:

1. Khái quát hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng:

  • Công ty kinh doanh 3 mảng sản phẩm cốt lõi: Hóa chất công nghiệp (xử lý nước thải, tẩy rửa, nhiệt điện, điện tử, xi mạ), Hóa chất tinh khiết và Thiết bị phòng thí nghiệm.
  • Doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn quản lý quốc tế gồm ISO 9001:2015 (chất lượng, cấp bởi Quacert), ISO 14001:2015 (môi trường) và ISO 45001:2018 (an toàn và sức khỏe nghề nghiệp).
  • Cơ sở vật chất được mở rộng với văn phòng chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Kho Hải Hà tại Hải Phòng.
  • Đội ngũ lao động giai đoạn 2018–2020 duy trì từ 400 đến 408 người (với hơn 80 cử nhân kinh tế, hơn 80 kỹ sư sinh hóa môi trường, hơn 15 cử nhân điện - điện tử, 120 nhân sự vận tải/sản xuất, 45 nhân viên hành chính và 68 nhân sự hỗ trợ tốt nghiệp từ các trường FTU, HUST, VNU, NEU). Sang 6 tháng đầu năm 2021, quy mô tinh giản còn 263 người.

2. Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 6T/2021
Quy mô kinh doanh Tổng doanh thu (triệu đồng) - +17,6% (tăng 110.182 trđ) +4,9% (tăng 36.466 trđ) 278.826 (-23,8% so với cùng kỳ)
Lợi nhuận sau thuế (LNST) - +41,2% (tăng 879 trđ) +2,5% (tăng 77 trđ) -83,5% (giảm 1.430 trđ)
Hiệu quả tổng hợp Tỷ suất LNST/Doanh thu (ROS) < 1,0% < 1,0% < 1,0% Rất thấp
Tỷ suất LNST/Vốn CSH (ROE) - - - 0,01 (giảm 80% so với 6T/2020)
Hiệu quả lao động Lao động bình quân (người) 400 400 408 263
Sức sinh lời của 1 NV (trđ/người) 5,3 7,5 7,6 1,07
Năng suất LĐ bình quân (trđ/người) 1.561 1.836 1.890 Tăng 164 trđ so với cùng kỳ
Hiệu quả tài sản Tổng tài sản (triệu đồng) 268.531 - 351.090 351.090 (TSNH: 315.490; TSDH: 36.131)
Sức sản xuất của tổng TS (lần) 2,33 2,16 1,81 0,79
Tỷ suất sinh lời tổng TS (%) 0,007 0,008 0,007 0,0008
Sức sản xuất của TS ngắn hạn (lần) 2,66 2,41 1,99 0,88
Tỷ suất sinh lời TS ngắn hạn (%) 0,009 0,009 0,008 0,0009
Sức sản xuất của TS dài hạn (lần) 18,6 20,7 20,2 7,72
Tỷ suất sinh lời TS dài hạn (%) 0,06 0,08 0,08 0,008
Hiệu quả chi phí Tổng chi phí (triệu đồng) 77.024 Tăng Tăng 36.427 (-22,4% so với cùng kỳ)
Sức sản xuất của chi phí (lần) 8,0 7,8 8,2 7,7
Tỷ suất sinh lời tổng chi phí (%) 0,02 0,03 0,03 0,008
Hiệu quả sử dụng vốn Sức sản xuất của VLĐ (vòng) 38,4 33,9 30,1 14,8
Tỷ suất lợi nhuận trên VLĐ (%) 0,1 0,1 0,1 0,01
Sức sản xuất của VCĐ (vòng) 64,8 68,5 68,5 38,4
Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ (%) 0,2 0,2 0,2 0,03

3. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân:

  • Thành công: Công ty duy trì kết quả kinh doanh có lãi 4 năm liên tiếp; áp dụng đồng bộ các chứng nhận ISO; hoàn thiện cơ sở hạ tầng kho bãi Hải Hà và văn phòng đại diện; duy trì năng suất lao động bình quân và bảo đảm việc làm cho cán bộ công nhân viên.
  • Hạn chế tồn tại: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu rất thấp (chưa năm nào vượt quá 1%); giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng quá lớn; hàng tồn kho chiếm 40%–50% tổng tài sản ngắn hạn; các khoản phải thu ngắn hạn tăng cao do chính sách bán chịu thiếu kiểm soát; sức sinh lời và sức sản xuất của tài sản, chi phí và vốn lưu động đều suy giảm qua các năm.
  • Nguyên nhân:
    • Khách quan: Dịch bệnh Covid-19 làm ngưng trệ chuỗi cung ứng; biến động giá dầu thế giới; sự gia tăng áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng ngành.
    • Chủ quan: Chưa khai thác tốt nguồn nguyên liệu hóa chất nội địa dẫn đến giá vốn nhập khẩu cao; quản trị vốn lưu động kém hiệu quả làm tồn kho và nợ đọng kéo dài; mở rộng quy mô đầu tư tài sản nhưng chưa tối ưu hóa hiệu suất khai thác.

Chương 3: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

Dựa trên thực trạng phân tích, chương 3 đề ra định hướng phát triển giai đoạn 2021–2025 và 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Định hướng mục tiêu: Tăng trưởng doanh thu bình quân 10%–15%/năm (hoặc trên 30% trong tầm nhìn chiến lược 5 năm); tỷ lệ tăng lợi nhuận phải cao hơn tốc độ tăng doanh thu (đạt 10%–15%/năm); nâng chỉ số hiệu quả sử dụng nguồn lực lên mức 1,1 và tỷ suất lợi nhuận đạt 0,1; duy trì các hệ thống tiêu chuẩn ISO và triển khai đánh giá công việc qua chỉ số KPI.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp tăng doanh thu: Củng cố các đối tác truyền thống (doanh nghiệp sản xuất, trường đại học), mở rộng mạng lưới phân phối tại ba miền Bắc - Trung - Nam, xây dựng chương trình tiếp thị thích ứng theo từng giai đoạn thị trường.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí: Tối ưu hóa giá vốn hàng bán thông qua tìm kiếm và khai thác nguồn cung cấp nguyên liệu trong nước; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý và bán hàng.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Tái cơ cấu tổ chức, trẻ hóa đội ngũ cán bộ, đào tạo nội bộ nâng cao trình độ chuyên môn hóa chất - thiết bị; áp dụng hệ thống đánh giá hiệu suất KPI gắn liền với cơ chế tiền lương và khen thưởng.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản: Đa dạng hóa nguồn tài trợ, tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu; cơ cấu lại danh mục tài sản ngắn hạn; hoàn thiện quy chế thanh toán và chính sách chiết khấu để thu hồi công nợ nhanh chóng; tối ưu hóa mức dự trữ tồn kho nhằm đẩy nhanh tốc độ quay vòng của vốn lưu động.
  • Kiến nghị thực hiện: Đề xuất với các cơ quan quản lý Nhà nước về việc ổn định chính sách thuế, hoàn thiện hành lang pháp lý quản lý hóa chất; đồng thời kiến nghị Ban lãnh đạo Công ty Kim Ngưu tăng cường ứng dụng công nghệ giám sát tự động và nâng cao năng lực quản trị tài chính.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận đã lượng hóa chi tiết mức độ biến động hiệu quả kinh doanh của Công ty Kim Ngưu qua chuỗi số liệu 3,5 năm (2018 – 6T/2021). Kết quả chỉ ra rằng dù doanh thu có giai đoạn tăng trưởng (đạt đỉnh tăng trưởng doanh thu 17,6% năm 2019 và 4,9% năm 2020), song ROS thực tế luôn dưới 1% do tỷ trọng giá vốn hàng bán và chi phí vận hành quá cao. Nghiên cứu cũng phát hiện cấu trúc tài sản ngắn hạn chứa rủi ro lớn khi hàng tồn kho chiếm tới 40%–50% và vòng quay vốn lưu động giảm mạnh từ 38,4 vòng (2018) xuống 30,1 vòng (2020) và chỉ còn 14,8 vòng trong 6 tháng đầu năm 2021.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh hóa chất (từ tối ưu hóa nguồn cung nội địa, cải tiến logistics kho Hải Hà đến quản trị rủi ro công nợ và áp dụng KPI cho nhân sự kỹ thuật/thương mại).
  • Đóng góp học thuật và tính mới: Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và chuyên sâu về thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu. Khác với các công trình trước đó chỉ tập trung vào giải pháp tài chính ngành xây dựng (Nguyễn Văn Phúc, 2016) hay ngành dầu nhờn (Nguyễn Thị Ngân, 2016), nghiên cứu này đã kết hợp đồng bộ cả chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận trong môi trường kinh doanh phân phối hóa chất kỹ thuật chịu tác động của dịch bệnh Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tiễn mới dừng lại ở mốc 3,5 năm (từ năm 2018 đến hết 6 tháng đầu năm 2021), chưa phản ánh được toàn diện bức tranh tài chính của cả năm 2021 cũng như giai đoạn phục hồi hậu Covid-19. Nguồn dữ liệu sử dụng phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo tổng hợp nội bộ của doanh nghiệp mà chưa khảo sát sâu ý kiến của các khách hàng công nghiệp và đối tác tiêu thụ thiết bị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận gợi mở việc tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty trong các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2021); nghiên cứu sâu hơn về mô hình chuỗi cung ứng hóa chất xanh, phương án ứng phó biến động tỷ giá và chuỗi cung ứng quốc tế trong ngành phân phối hóa chất chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế thương mại, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận về phân tích hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp xây dựng và tính toán hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận (đặc biệt là bảng chỉ số sức sản xuất và sức sinh lời của tài sản ngắn hạn/dài hạn, vốn cố định/lưu động).
    • Cách thức phân tích thực trạng quản lý chi phí giá vốn và xử lý bài toán mất cân đối vốn lưu động do tồn kho và công nợ bán chịu trong doanh nghiệp thương mại vật tư kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và môi trường nào để đánh giá năng lực của Công ty Kim Ngưu?
Khóa luận chỉ rõ Công ty Kim Ngưu vận hành và duy trì 3 hệ thống tiêu chuẩn quốc tế: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 (được đánh giá và cấp chứng nhận bởi Trung tâm Chứng nhận Phù hợp Quacert), Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015 và Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp ISO 45001:2018.

2. Tại sao tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) của Công ty Kim Ngưu trong giai đoạn 2018–2020 không vượt quá 1%?
Theo phân tích của tác giả, nguyên nhân chủ yếu là do chi phí giá vốn hàng bán mà công ty phải bỏ ra quá lớn so với doanh thu do phụ thuộc nhiều vào nguồn nhập khẩu, chưa tận dụng tốt nguồn cung ứng nguyên liệu trong nước; kèm theo đó là các chi phí vận hành, bảo vệ môi trường và chi phí quản lý bán hàng ngày càng tăng cao.

3. Cơ cấu nhân sự và biến động lao động tại công ty diễn ra như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Giai đoạn 2018–2020, nhân sự duy trì ở mức 400–408 người (bao gồm hơn 80 cử nhân kinh tế, hơn 80 kỹ sư sinh hóa môi trường, hơn 15 cử nhân điện - điện tử, 120 nhân sự vận tải/sản xuất, 45 nhân viên hành chính và 68 nhân viên hỗ trợ). Sang 6 tháng đầu năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, công ty đã tinh giản biên chế xuống còn 263 người để tiết giảm chi phí, song năng suất lao động bình quân trên đầu người vẫn tăng 164 triệu đồng/người so với cùng kỳ năm 2020.

4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty biến động như thế nào qua các năm?
Vòng quay vốn lưu động của công ty giảm liên tục: từ 38,4 vòng (năm 2018) xuống 33,9 vòng (năm 2019), tiếp tục giảm còn 30,1 vòng (năm 2020) và giảm sâu xuống 14,8 vòng trong 6 tháng đầu năm 2021. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động giữ ở mức 0,1% trong giai đoạn 2018–2020 nhưng đã giảm xuống còn 0,01% trong 6 tháng đầu năm 2021 do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn (40%–50% TSNH) và chính sách bán chịu dẫn đến nợ đọng phải thu kéo dài.

5. Mục tiêu và định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021–2025 là gì?
Công ty đặt mục tiêu duy trì tăng trưởng doanh thu 10%–15%/năm (hướng tới mức tăng trên 30% trong tầm nhìn chiến lược 5 năm), tăng trưởng lợi nhuận từ 10%–15%/năm (tốc độ tăng lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng doanh thu), nâng chỉ số sử dụng các nguồn lực lên 1,1 và tỷ suất lợi nhuận đạt 0,1; đồng thời mở rộng mạng lưới phân phối tại ba miền Bắc - Trung - Nam và áp dụng đánh giá KPI mới cho toàn bộ nhân sự.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Hường đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu qua giai đoạn 2018 – 6 tháng đầu năm 2021. Bằng việc kết hợp các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và bộ phận, công trình đã làm rõ những điểm nghẽn cốt lõi về biên lợi nhuận thấp, tỷ trọng giá vốn cao và sự chậm luân chuyển của vốn lưu động tại đơn vị. Các nhóm giải pháp về quản trị doanh thu, tối ưu chi phí nguyên liệu nội địa, tái cơ cấu lao động theo KPI và kiểm soát tài sản ngắn hạn được xây dựng có căn cứ thực tế, đóng góp giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2021–2025.