Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn vừa qua ghi nhận sự hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế thông qua việc thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Thương mại Tự do Liên minh Châu Âu - Việt Nam (EVFTA), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP/TPP), cùng sự tham gia tích cực tại các tổ chức kinh tế như Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình này đem lại nhiều điều kiện phát triển nhưng cũng đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế, các doanh nghiệp buộc phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, tối ưu hóa các yếu tố đầu vào và đổi mới phương thức quản trị.
Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh được thành lập từ năm 2004, hoạt động chuyên doanh trong lĩnh vực phân phối thực phẩm, tiêu biểu là các dòng sản phẩm sữa Vinamilk. Mặc dù đã có gần 20 năm hoạt động trên thị trường, công ty vẫn gặp nhiều khó khăn trong khâu tối thiểu hóa chi phí. Giai đoạn 2017 - 2020, kết quả kinh doanh của đơn vị ghi nhận nhiều hạn chế, lợi nhuận sau thuế ở mức rất thấp, chỉ dao động trong khoảng từ 28 triệu đồng đến hơn 104 triệu đồng. Mức sinh lời này thấp hơn đáng kể so với các đơn vị hoạt động cùng ngành và cùng quy mô, đặt ra yêu cầu cấp bách phải đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, bản chất, vai trò, hệ thống chỉ tiêu đánh giá và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh giai đoạn 2018 - 2020 (kết hợp chuỗi số liệu từ năm 2017), áp dụng các chỉ tiêu tài chính để làm rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài tập trung trả lời 4 câu hỏi:
- Các vấn đề lý luận liên quan đến hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp được xác lập như thế nào?
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh trong giai đoạn nghiên cứu diễn biến ra sao và chịu sự tác động của những yếu tố nào?
- Đơn vị đã đạt được những kết quả gì, còn tồn tại hạn chế nào và đâu là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả kinh doanh chưa cao?
- Những giải pháp, đề xuất nào phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty và cần những kiến nghị gì đối với cơ quan quản lý nhà nước?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh, xem xét trên cả phương diện hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh (quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020, có đối chiếu với năm 2017; đề xuất phương hướng phát triển cho năm 2022 và các năm tiếp theo đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc kế thừa và tổng hợp quan điểm của các tác giả kinh tế học trong nước:
- Khái niệm của Đỗ Hoàng Toản (1994): Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp phản ánh việc lựa chọn phương án tối ưu trong hoạt động thực tiễn nhằm thỏa mãn quy luật khách quan.
- Quan điểm của Nguyễn Văn Công (2009): Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực sẵn có để đạt kết quả tối đa với chi phí thấp nhất; phân biệt rành mạch giữa kết quả kinh doanh (quy mô tuyệt đối đầu ra) và hiệu quả kinh doanh (tương quan so sánh giữa đầu vào và đầu ra).
- Quan điểm của Phạm Văn Được, Lê Thị Minh Tuyết, Huỳnh Đức Lộng (2009): Tiếp cận hoạt động kinh doanh qua hệ thống báo cáo kế toán và phương pháp phân tích mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế để tìm kiếm tiềm năng khai thác.
Về mô hình và công thức kinh tế, tác giả áp dụng công thức tổng quát $H = K / C$ (trong đó $H$ là hiệu quả, $K$ là kết quả đạt được, $C$ là hao phí nguồn lực), cùng hàm lợi nhuận kế toán $\pi = TR - TC$ (doanh thu trừ chi phí). Đồng thời, tác giả viện dẫn các nguyên tắc tối ưu hóa trong kinh tế vi mô: xác định sản lượng tối ưu tại điểm $MC_{KD} = MR$ (chi phí biên bằng doanh thu biên) và điều kiện sử dụng nguồn lực hiệu quả nhất khi $MRP_j = MC_{KDj}$ (doanh thu sản phẩm biên bằng chi phí biên của yếu tố đầu vào).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được phân chia thành ba nhóm chính:
- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân); Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần); Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn và tài sản: Số vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân); Số vòng quay vốn chủ sở hữu (Doanh thu thuần / Vốn chủ sở hữu bình quân); Số vòng luân chuyển hàng hóa (vòng quay kho); Sức sản xuất của tổng tài sản và Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả chi phí: Hiệu quả sử dụng chi phí hay sức sản xuất của chi phí (Doanh thu thuần / Tổng chi phí); Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí (Lợi nhuận sau thuế / Tổng chi phí).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các tài liệu thống kê nội bộ từ các phòng ban của Công ty Huyền Linh; tham khảo tài liệu chuyên ngành về phân phối thực phẩm tiêu dùng, thực phẩm chức năng, rau hữu cơ, tư vấn xây dựng và cơ điện tử; tiếp nhận dữ liệu kinh tế vĩ mô từ các phương tiện truyền thông chính thống.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (so sánh tuyệt đối và tương đối), phân tích tỷ số tài chính, phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu qua hệ thống bảng biểu, đồ thị.
- Kế thừa học thuật: Tác giả kế thừa phương pháp phân tích tài chính và cơ sở lý luận từ các công trình đi trước, tiêu biểu gồm nghiên cứu của Nguyễn Mai Phương (2012) tại Công ty Cổ phần Xây dựng 79, nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2018) về dịch vụ cảng hàng không quốc tế, và khóa luận của Nguyễn Thị Bích (2020) tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mavina.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương đầu tiên tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hiệu quả kinh doanh. Tác giả phân tích đặc điểm hiệu quả trên bốn giác độ: định tính (nỗ lực đóng góp vào phát triển kinh tế), định lượng (mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra), thời gian (kết hợp giữa mục tiêu trước mắt và sự tồn tại lâu dài, đảm bảo lợi ích của nhà cung ứng, người tiêu dùng và trung gian phân phối) và không gian (vị thế, mức độ bao phủ thị trường của doanh nghiệp).
Tác giả phân biệt rõ rệt giữa kết quả và hiệu quả kinh doanh: kết quả phản ánh quy mô tuyệt đối của đầu ra (doanh thu, sản lượng, thương hiệu), trong khi hiệu quả phản ánh chất lượng sử dụng các nguồn lực đầu vào. Chương này cũng phân loại chi tiết các nguồn hình thành doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác); cơ cấu chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác); và kết cấu lợi nhuận (lợi nhuận sản xuất kinh doanh, lợi nhuận tài chính, lợi nhuận khác).
Về các nhân tố ảnh hưởng, khóa luận chia làm hai nhóm:
- Nhân tố bên ngoài: Môi trường pháp lý (tính nghiêm minh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế); môi trường kinh tế (tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát thực tế từ 2,7% đến 3,5% tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020, các chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nước).
- Nhân tố bên trong: Lực lượng lao động, trình độ quản trị và cơ cấu bộ máy điều hành, năng lực ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, cùng kỹ thuật tính toán kinh tế trong việc xác định chi phí và lợi nhuận thực tế.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh trong giai đoạn 2018-2020
Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh (mã số doanh nghiệp 0101434959) được cấp phép ngày 09/01/2004 và đi vào hoạt động từ 01/01/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5705000635 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. Trụ sở đặt tại số 7, hẻm 26/98, ngõ Thái Thịnh 2, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội. Giám đốc kiêm đại diện pháp luật là bà Hồ Thị Kim Hoa. Công ty có quy mô 20 nhân sự, đăng ký ngành nghề chính là bán buôn chuyên doanh khác, tập trung phân phối sản phẩm sữa Vinamilk.
Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2020 cho thấy quy mô doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp có sự biến động không ổn định:
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Doanh thu thuần (triệu đồng) |
180.154 |
153.313 |
182.267 |
133.763 |
| Tăng trưởng doanh thu thuần (%) |
- |
-14,90% |
+18,89% |
-26,61% |
| Lợi nhuận sau thuế (đồng) |
74.582.707 |
104.435.578 |
28.383.620 |
49.910.566 |
| Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế (%) |
- |
+40,03% |
-72,82% |
+75,84% |
| Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) |
0,0414% |
0,0681% |
0,0156% |
0,0373% |
| Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) |
0,44% |
0,62% |
0,19% |
0,39% |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) |
3,40% |
4,65% |
1,23% |
2,12% |
| Sức sản xuất của tổng tài sản (lần) |
10,55 |
9,06 |
12,20 |
10,56 |
| Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu (lần) |
82,05 |
68,20 |
78,76 |
56,91 |
| Sức sản xuất của tổng chi phí (lần) |
0,992 |
0,991 |
0,994 |
0,992 |
| Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí (%) |
0,041% |
0,068% |
0,015% |
0,037% |
Phân tích chi tiết của tác giả chỉ ra các đặc điểm tài chính:
- Năm 2018, doanh thu thuần giảm 14,9% do giá vốn giảm 14,98%, nhưng nhờ chi phí tài chính giảm 55% và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 8,94% nên lợi nhuận sau thuế tăng 40%.
- Năm 2019, doanh thu tăng 18,89% nhưng giá vốn hàng bán tăng tới 19,16%, khiến lợi nhuận gộp giảm 15,08%. Đồng thời thu nhập khác sụt giảm 24%, làm lợi nhuận sau thuế giảm sâu 72,82%.
- Năm 2020, doanh thu giảm 26,61% do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm đứt gãy chuỗi cung ứng, nhưng nhờ công ty tiếp tục cắt giảm 10,45% chi phí quản lý doanh nghiệp nên lợi nhuận sau thuế hồi phục đạt 49.910.566 đồng.
- Về quy mô tài sản và vốn: Tổng tài sản bình quân giảm liên tục từ 17 tỷ đồng (2017) xuống 16,9 tỷ đồng (2018), 14,9 tỷ đồng (2019) và còn 12,66 tỷ đồng (2020), phản ánh việc thu hẹp quy mô hoạt động. Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu có xu hướng sụt giảm từ 82,05 lần xuống 56,91 lần.
- Phát hiện trọng tâm về chi phí: Chỉ số sức sản xuất của tổng chi phí trong toàn bộ chu kỳ 2017 - 2020 đều nhỏ hơn 1 (dao động từ 0,991 đến 0,994 lần). Điều này chứng minh rằng doanh thu thuần không đủ bù đắp tổng chi phí bỏ ra, hoạt động kinh doanh cốt lõi của công ty thực chất bị thua lỗ; khoản lợi nhuận ròng có được phụ thuộc vào các khoản thu nhập khác.
Về thành tựu, công ty duy trì được kết quả kinh doanh có lãi liên tục trong 4 năm, duy trì khối đoàn kết nội bộ và bước đầu kiểm soát tốt chi phí quản lý. Về hạn chế, công ty gặp tình trạng tỷ suất sinh lời cực thấp (ROS chưa từng vượt quá 0,07%), cơ cấu tổ chức 20 nhân sự còn chồng chéo, thị phần hẹp chủ yếu dựa vào khách quen cũ, hoạt động marketing rất yếu, lượng hàng tồn kho dự trữ cao làm giảm số vòng quay kho.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển của công ty đến năm 2025: củng cố cơ cấu tổ chức, tập trung vào lĩnh vực phân phối thực phẩm cốt lõi, từng bước tháo gỡ khó khăn phát sinh từ giai đoạn 2018 - 2020, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần hoạt động minh bạch theo cơ chế thị trường và đẩy mạnh chuyển đổi số. Đồng thời, công ty cần thích ứng với xu thế tiêu dùng dịch chuyển mạnh sang các kênh thương mại hiện đại (siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, mua sắm online) khi sức mua các mặt hàng thiết yếu như sữa được dự báo tiếp tục duy trì mức tăng trưởng tốt.
Tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nhóm giải pháp về doanh thu:
- Triển khai marketing trực tuyến và chuẩn hóa quy trình bán hàng, tư vấn, chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao tỷ lệ chốt đơn.
- Thành lập bộ phận chuyên trách về marketing và phát triển thương hiệu; cải tiến hệ thống website thành cổng thông tin đa tiện ích; mở rộng mạng lưới phân phối sang các sàn thương mại điện tử như Shopee, Tiki, F99.
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm, xây dựng các gói hàng hóa có giá trị gia tăng cao nhằm thích ứng với nhu cầu tiêu dùng mới và cải thiện biên lợi nhuận.
- Nhóm giải pháp về chi phí và vốn:
- Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn: Cơ cấu lại vốn lưu động, xử lý kịp thời các khoản tiền mặt tồn dư để tránh lãng phí vốn, đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ quá hạn.
- Đàm phán lại biểu giá với các nhà cung ứng hiện tại và tìm kiếm thêm các nguồn hàng đầu vào có chi phí cạnh tranh nhưng tuyệt đối không hạ thấp tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
- Thực hiện tiết kiệm chi phí bao bì, bảo quản; tinh gọn bộ máy quản lý để giảm chi phí tiền lương hành chính; rà soát máy móc thiết bị, khai thác tối đa công suất và thanh lý tài sản cố định không còn sử dụng; lập kế hoạch kiểm soát hàng tồn kho nhằm hạn chế ứ đọng vốn và gia tăng số vòng quay kho.
- Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực:
- Gắn kết công tác quản trị nhân sự với mục tiêu kinh doanh, ưu tiên bổ sung nhân sự chất lượng cho các bộ phận trực tiếp bán hàng.
- Đổi mới cơ chế tuyển dụng theo hướng thực chất, áp dụng chính sách lương thưởng, đãi ngộ cạnh tranh để thu hút lao động có năng lực và liên kết với các chuyên gia.
- Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ nội bộ định kỳ nhằm cập nhật kiến thức sản phẩm và kỹ năng bán hàng cho nhân viên.
Về phía Nhà nước, tác giả đưa ra các kiến nghị chung: hoàn thiện môi trường thể chế pháp lý, kiểm soát ổn định lạm phát, cải cách thủ tục hành chính, tăng cường công tác dự báo kinh tế vĩ mô và ban hành chính sách hỗ trợ kịp thời giúp doanh nghiệp vượt qua các gián đoạn chuỗi cung ứng.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả, khóa luận đã phản ánh trung thực tình trạng tài chính của một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ thông qua chuỗi số liệu định lượng giai đoạn 2017 - 2020:
- Ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt đỉnh năm 2018 với 104.435.578 đồng (tăng 40,03% so với 74.582.707 đồng năm 2017), rơi xuống đáy năm 2019 với 28.383.620 đồng (giảm 72,82%), và hồi phục lên 49.910.566 đồng năm 2020.
- Khẳng định doanh nghiệp có tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) rất thấp, chỉ nằm trong biên độ 0,0156% - 0,0681%.
- Chứng minh hoạt động kinh doanh thương mại chính của doanh nghiệp thực tế không tạo ra thặng dư, do hệ số sức sản xuất của chi phí trong cả 4 năm đều dưới ngưỡng 1 lần (0,991 - 0,994 lần), lợi nhuận dương hoàn toàn nhờ vào khoản thu nhập khác.
Về mặt đóng góp, tác giả đã tự nêu việc khắc phục được điểm hạn chế của các nghiên cứu đi trước (vốn thường thiếu tính liên kết thực tế với địa bàn hoạt động cụ thể của từng doanh nghiệp). Khóa luận đưa ra hệ sinh thái giải pháp thực tiễn gắn chặt với bài toán của Công ty Huyền Linh: từ việc thành lập bộ phận marketing chuyên trách, mở rộng sang các sàn thương mại điện tử (Shopee, Tiki, F99), cho đến việc tái cấu trúc lao động và kiểm soát chỉ số vòng quay hàng tồn kho.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu tài chính thứ cấp phục vụ phân tích được giới hạn trong chu kỳ 2017 - 2020; các số liệu chi tiết về chi phí bán hàng, bảng phân tách cơ cấu nguồn vốn bình quân và tài sản cố định chưa được trình bày đầy đủ các năm trong hệ thống bảng số liệu.
- Tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 đối với chuỗi cung ứng và sức mua mới chỉ được khảo sát sơ khởi trong năm 2020, chưa phản ánh toàn diện các biến động kéo dài trong năm 2021.
Hướng nghiên cứu mở rộng được đặt ra là tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu tài chính sau năm 2021 nhằm đánh giá mức độ thích ứng của doanh nghiệp trong giai đoạn phục hồi kinh tế; đồng thời đi sâu nghiên cứu quy trình logistics và giải pháp kỹ thuật cụ thể trong việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng ngành hàng tiêu dùng thực phẩm.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang giá trị thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh và Kinh tế - Luật khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Phần nội dung đáng tham khảo nhất là quy trình kết hợp các chỉ tiêu tài chính (ROA, ROE, ROS, sức sản xuất của vốn và chi phí) để bóc tách thực trạng hoạt động của công ty. Điển hình là phương pháp chứng minh doanh nghiệp có lãi ròng trên sổ sách nhưng mảng kinh doanh cốt lõi vẫn chịu lỗ thông qua chỉ tiêu sức sản xuất chi phí nhỏ hơn 1. Đây là trường hợp nghiên cứu điển hình giúp người đọc nhận diện rõ bản chất chi phí và thu nhập trong phân tích tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Ngành nghề kinh doanh và mặt hàng phân phối chủ lực của Công ty Huyền Linh là gì?
Công ty hoạt động trong ngành bán buôn chuyên doanh khác, tập trung phân phối các mặt hàng thực phẩm tiêu dùng, trong đó mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng lớn là các sản phẩm sữa mang thương hiệu Vinamilk, ngoài ra có đăng ký các lĩnh vực liên quan như thực phẩm chức năng, rau hữu cơ, tư vấn xây dựng và cơ điện tử.
-
Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2020?
Doanh thu thuần đạt 180.154 triệu đồng (năm 2017), giảm xuống 153.313 triệu đồng (năm 2018), tăng lên 182.267 triệu đồng (năm 2019) và giảm xuống 133.763 triệu đồng (năm 2020). Lợi nhuận sau thuế biến động mạnh: đạt 74.582.707 đồng (2017), tăng 40% lên 104.435.578 đồng (2018), sụt giảm mạnh 72,82% xuống 28.383.620 đồng (2019) và tăng 75,84% lên mức 49.910.566 đồng (2020).
-
Vì sao tác giả kết luận hoạt động kinh doanh cốt lõi của công ty thực chất bị thua lỗ?
Tác giả dựa vào chỉ số sức sản xuất của tổng chi phí (Doanh thu thuần / Tổng chi phí). Trong suốt giai đoạn 2017 - 2020, chỉ số này luôn nhỏ hơn 1 (năm 2017 là 0,992; năm 2018 là 0,991; năm 2019 là 0,994; năm 2020 là 0,992 lần). Điều này đồng nghĩa với việc doanh thu thuần tạo ra không đủ bù đắp tổng chi phí kinh doanh, phần lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp có được thực chất đến từ các khoản thu nhập khác.
-
Tác giả đề xuất những kênh bán hàng và sàn thương mại điện tử cụ thể nào để gia tăng doanh thu?
Khóa luận kiến nghị doanh nghiệp phát triển hệ thống website bán hàng đa tiện ích kết hợp nhận diện thương hiệu, đồng thời chủ động mở rộng kênh bán hàng trực tuyến thông qua việc mở gian hàng trên các sàn thương mại điện tử gồm Shopee, Tiki và F99.
-
Đâu là hạn chế nội tại lớn nhất về mặt cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty Huyền Linh?
Công ty có quy mô 20 nhân sự nhưng cơ cấu tổ chức chưa được phân định rõ ràng, chức năng nhiệm vụ giữa các vị trí còn chồng chéo gây mâu thuẫn trong vận hành; chất lượng lao động chưa cao, thiếu tính chủ động, chưa có bộ phận chuyên trách về marketing; các nhân sự được đào tạo bài bản ít có điều kiện phát huy dẫn đến nguy cơ lãng phí nhân lực.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quốc Việt đã thực hiện phân tích chi tiết thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh trong giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ ra những vấn đề cốt lõi của doanh nghiệp như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu rất thấp, sức sản xuất chi phí dưới 1 và áp lực đứt gãy chuỗi cung ứng. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào ba trụ cột doanh thu, quản trị chi phí và kiện toàn nhân lực, vạch ra định hướng phát triển thực tế cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.